Tổng quan nghiên cứu

Kiểm toán Nhà nước giữ vị thế là công cụ trọng yếu của hệ thống kiểm tra, giám sát tài chính công, trực tiếp góp phần quản lý hiệu quả nguồn lực ngân sách quốc gia. Hàng năm, các cuộc kiểm toán ngân sách địa phương do cơ quan Kiểm toán Nhà nước thực hiện đã kiến nghị xử lý tài chính hàng chục nghìn tỷ đồng, bao gồm các khoản tăng thu, giảm chi và chấn chỉnh công tác điều hành ngân sách tại 63 tỉnh, thành phố. Tuy nhiên, chất lượng của các cuộc kiểm toán ngân sách địa phương vẫn đối mặt với nhiều thách thức khi một số đoàn kiểm toán chưa tuân thủ triệt để quy trình, bằng chứng kiểm toán thu thập đôi khi chưa đủ độ tin cậy và việc lưu trữ hồ sơ còn thiếu tính hệ thống.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng hoạt động kiểm soát chất lượng kiểm toán ngân sách địa phương của Kiểm toán Nhà nước trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019, từ đó xác định các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động này. Phạm vi không gian nghiên cứu được triển khai tại Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán cùng 13 đơn vị Kiểm toán Nhà nước khu vực trên toàn quốc. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc lượng hóa hiệu quả kiểm soát chất lượng, hướng tới mục tiêu giảm thiểu trên 20% các sai sót kỹ thuật và nâng cao tỷ lệ thực hiện kiến nghị kiểm toán sau kiểm soát đạt trên 85%, góp phần củng cố tính minh bạch cho nền tài chính công Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý chất lượng toàn diện cùng hệ thống quan điểm kiểm toán hiện đại của các học giả quốc tế như Arens, Loebbecke và hệ thống lý thuyết kiểm toán của Đại học Kinh tế Quốc dân. Theo đó, chất lượng kiểm toán không thể chỉ trông chờ vào khâu kiểm tra sản phẩm cuối cùng mà phải được quản trị xuyên suốt thông qua hệ thống kiểm soát chất lượng toàn diện ở mọi bước công việc.

Khung pháp lý và chuẩn mực nền tảng của nghiên cứu bao gồm:

  • Chuẩn mực kiểm toán quốc tế của Tổ chức quốc tế các Cơ quan Kiểm toán Tối cao (INTOSAI), đặc biệt là nguyên tắc giám sát và kiểm tra lại chất lượng kiểm toán.
  • Luật Kiểm toán Nhà nước năm 2015, xác định địa vị pháp lý độc lập và chức năng đánh giá tính kinh tế, hiệu lực, hiệu quả trong quản lý tài chính công.
  • Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 02/2016/QĐ-KTNN, trọng tâm là Chuẩn mực số 40 về kiểm soát chất lượng kiểm toán.
  • Quy chế kiểm soát chất lượng kiểm toán ban hành theo Quyết định số 558/QĐ-KTNN năm 2016 của Tổng Kiểm toán Nhà nước.

Bên cạnh đó, nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm cốt lõi: kiểm toán ngân sách địa phương, kiểm soát chất lượng kiểm toán, bằng chứng kiểm toán thích hợp và rủi ro kiểm toán công.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là toàn bộ nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo tổng kết công tác kiểm toán, hồ sơ kiểm soát chất lượng của Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán và 13 đơn vị Kiểm toán Nhà nước khu vực trong thời gian 3 năm liên tiếp (2017 - 2019).

Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát 100% các cuộc kiểm soát chất lượng kiểm toán ngân sách địa phương được triển khai trong giai đoạn 2017 - 2019, với quy mô hơn 150 cuộc kiểm toán tại các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng nhằm đảm bảo tính bao quát, không bỏ sót các đặc thù quản lý ngân sách giữa các vùng kinh tế trọng điểm và các địa phương miền núi.

Các phương pháp phân tích số liệu bao gồm:

  • Phương pháp phân tổ thống kê: Phân chia các sai sót theo 3 giai đoạn của quy trình kiểm toán và phân loại theo hình thức kiểm soát trực tiếp tại đoàn hoặc kiểm soát qua hồ sơ.
  • Phương pháp phân tích dãy số thời gian: Tính toán lượng tăng giảm tuyệt đối định gốc, tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ tăng bình quân qua các năm 2017, 2018, 2019.
  • Phương pháp chỉ số và phương pháp so sánh: Đánh giá tỷ lệ khắc phục sai sót và đối chiếu kết quả giữa các đơn vị kiểm toán khu vực. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác xu hướng biến động của các chỉ tiêu chất lượng, xác định mối liên hệ nhân quả giữa quy trình kiểm soát và mức độ rủi ro kiểm toán.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2017 - 2019 cho thấy công tác kiểm soát chất lượng đã phát hiện và chấn chỉnh nhiều sai sót cụ thể qua từng giai đoạn của cuộc kiểm toán ngân sách địa phương:

Thứ nhất, tại giai đoạn chuẩn bị kiểm toán, các lỗi sai sót phát hiện chiếm tỷ trọng khoảng 18,5% tổng số sai sót trong toàn bộ quy trình. Các hạn chế chủ yếu tập trung vào khâu khảo sát, thu thập thông tin chưa đầy đủ về tình hình thu chi ngân sách địa phương, xác định tiêu chí chọn mẫu kiểm toán chi tiết chưa bám sát rủi ro trọng yếu, dẫn đến việc phải điều chỉnh kế hoạch kiểm toán chi tiết tại một số đoàn kiểm toán khu vực.

Thứ hai, tại giai đoạn thực hiện kiểm toán, số lượng sai sót được phát hiện chiếm tỷ lệ cao nhất, lên tới 56,2% tổng số sai phạm được ghi nhận. Các sai phạm điển hình gồm: việc ghi chép nhật ký kiểm toán của kiểm toán viên chưa phản ánh đầy đủ tiến độ và khối lượng công việc thực tế; việc thu thập bằng chứng kiểm toán đối với các khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản và thu tiền sử dụng đất tại một số địa phương còn thiếu căn cứ pháp lý vững chắc; biên bản xác nhận số liệu kiểm toán đôi lúc chưa đối chiếu đầy đủ với các tài liệu kế toán gốc.

Thứ ba, tại giai đoạn lập và gửi báo cáo kiểm toán, các sai sót chiếm khoảng 25,3% tổng số lỗi phát hiện. Vấn đề nổi cộm là việc tổng hợp kết quả kiểm toán từ các tổ kiểm toán lên báo cáo kiểm toán của đoàn còn có sự chênh lệch số liệu, kiến nghị kiểm toán đối với việc hoàn thiện cơ chế quản lý thu chi ngân sách tại địa phương chưa thực sự mang tính khả thi, có khoảng 12% trường hợp phải tổ chức họp rà soát lại để chỉnh sửa trước khi phát hành chính thức.

Thứ tư, về kết quả xử lý sau kiểm soát, tỷ lệ khắc phục các sai sót của các đoàn kiểm toán sau khi nhận được thông báo kiến nghị từ Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán đạt bình quân 82,4% trong giai đoạn 2017 - 2019, tăng dần từ mức 78,1% năm 2017 lên 86,5% vào năm 2019.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân bổ sai sót giữa các giai đoạn cho thấy khâu thực hiện kiểm toán tại hiện trường luôn tiềm ẩn rủi ro nghề nghiệp cao nhất. Nguyên nhân chính bắt nguồn từ việc địa bàn kiểm toán ngân sách rộng, liên quan đến nhiều sở, ban, ngành và các cấp quận, huyện, trong khi thời gian kiểm toán trực tiếp thường bị giới hạn trong khoảng 45 đến 60 ngày. Bên cạnh đó, lực lượng cán bộ làm công tác kiểm soát chất lượng độc lập của Kiểm toán Nhà nước còn mỏng, tỷ lệ kiểm soát viên trực tiếp tại hiện trường chỉ đạt bình quân 1 đến 2 cán bộ cho mỗi cuộc kiểm toán quy mô cấp tỉnh.

Để theo dõi trực quan các dữ liệu này, cơ quan quản lý có thể trình bày kết quả qua biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu sai sót theo 3 giai đoạn qua các năm 2017 - 2019, kết hợp với đường xu hướng phản ánh tỷ lệ khắc phục kiến nghị. Một bảng thống kê chi tiết phân loại 5 nhóm sai sót nghiệp vụ phổ biến nhất tại 13 Kiểm toán Nhà nước khu vực sẽ giúp lãnh đạo ngành định vị chính xác khâu công việc cần ưu tiên nguồn lực thanh tra.

Khi đối chiếu với kinh nghiệm quốc tế, mô hình tổ kiểm soát độc lập TP3 của Kiểm toán Nhà nước Indonesia và quy trình thẩm định đa tầng tại Kiểm toán Nhà nước Trung Quốc cho thấy việc siết chặt kiểm soát ngay từ khâu phê duyệt đề cương khảo sát có thể giúp cắt giảm tới 35% sai sót phát sinh trong giai đoạn thực địa. Kinh nghiệm kiểm toán sớm từ giai đoạn lập dự toán của Kiểm toán Nhà nước Cộng hòa Liên bang Đức cũng là bài học thực tiễn giá trị để giảm tải áp lực cho giai đoạn lập báo cáo quyết toán ngân sách tại Việt Nam.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, 4 nhóm giải pháp mang tính hành động được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát chất lượng kiểm toán ngân sách địa phương:

  1. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy chuẩn kỹ thuật nghiệp vụ: Rà soát, sửa đổi Quy chế kiểm soát chất lượng kiểm toán ban hành theo Quyết định số 558/QĐ-KTNN, xây dựng sổ tay hướng dẫn kiểm soát chi tiết cho từng loại hình ngân sách tỉnh, huyện. Chủ thể thực hiện là Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán, mục tiêu hoàn thành 100% tài liệu hướng dẫn chuẩn hóa trong vòng 12 tháng, giúp giảm 15% thời gian thẩm định hồ sơ.

  2. Đổi mới phương thức và tổ chức lực lượng kiểm soát chất lượng: Tăng cường tỷ lệ kiểm soát trực tiếp tại hiện trường các đoàn kiểm toán ngân sách địa phương từ mức 20% hiện nay lên tối thiểu 45% vào cuối năm 2022. Ban lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước cần giao quyền hạn rõ ràng cho Kiểm toán trưởng các đơn vị khu vực trong việc chịu trách nhiệm trực tiếp về chất lượng từng báo cáo kiểm toán trước Tổng Kiểm toán Nhà nước.

  3. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và số hóa hồ sơ kiểm soát: Triển khai áp dụng phần mềm nhật ký kiểm toán điện tử và hệ thống cơ sở dữ liệu số về bằng chứng kiểm toán tại 13 Kiểm toán Nhà nước khu vực. Lộ trình triển khai trong 24 tháng, hướng tới mục tiêu số hóa 100% hồ sơ kiểm soát, rút ngắn 25% quy trình tổng hợp báo cáo và loại bỏ hoàn toàn tình trạng thất lạc tài liệu kiểm toán.

  4. Chuẩn hóa công tác đào tạo và nâng cao chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp: Tổ chức định kỳ tối thiểu 40 giờ đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu mỗi năm cho 100% kiểm toán viên và kiểm soát viên chất lượng. Trường Đào tạo và Bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán chủ trì phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ thiết kế chương trình gắn liền với xử lý tình huống thực tế tại địa phương, đảm bảo 100% kiểm toán viên cam kết tuân thủ quy tắc ứng xử nghề nghiệp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Kiểm toán viên và Kiểm soát viên Kiểm toán Nhà nước: Nắm bắt chi tiết các điểm rủi ro thường gặp trong từng giai đoạn kiểm toán ngân sách địa phương, từ đó hoàn thiện kỹ năng ghi chép nhật ký, thu thập bằng chứng pháp lý và lập biên bản xác nhận số liệu đạt chuẩn chất lượng.
  • Lãnh đạo các đơn vị Kiểm toán Nhà nước khu vực và Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán: Sử dụng tài liệu như một khung tham chiếu quản trị để phân công nhiệm vụ, giám sát tiến độ và đánh giá mức độ rủi ro của từng đoàn kiểm toán, nâng cao chất lượng báo cáo quyết toán trước khi trình Tổng Kiểm toán Nhà nước.
  • Các cơ quan quản lý tài chính tại địa phương (Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước, UBND các tỉnh, thành phố): Hiểu rõ quy trình, tiêu chí và chuẩn mực đánh giá của cơ quan Kiểm toán Nhà nước, từ đó chủ động chuẩn bị hồ sơ quyết toán ngân sách minh bạch, phối hợp hiệu quả trong quá trình kiểm toán và thực hiện nghiêm túc các kiến nghị xử lý tài chính.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kế toán - Kiểm toán: Khai thác dữ liệu thực chứng giai đoạn 2017 - 2019, khung phương pháp phân tích thống kê và bài học kinh nghiệm quốc tế phục vụ các đề tài nghiên cứu chuyên sâu về tài chính công và kiểm toán công.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu trọng tâm của hoạt động kiểm soát chất lượng kiểm toán ngân sách địa phương là gì?
Mục tiêu trọng tâm là đánh giá mức độ tuân thủ chuẩn mực kiểm toán, pháp luật ngân sách, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời các sai sót nghiệp vụ, qua đó nâng cao độ tin cậy của báo cáo kiểm toán quyết toán ngân sách và hỗ trợ Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp quản lý hiệu quả nguồn lực tài chính công.

Văn bản pháp lý nào đang giữ vai trò nền tảng trong kiểm soát chất lượng kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước?
Nền tảng pháp lý chính bao gồm Luật Kiểm toán Nhà nước năm 2015, Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 02/2016/QĐ-KTNN (đặc biệt là Chuẩn mực số 40 về kiểm soát chất lượng) và Quy chế kiểm soát chất lượng kiểm toán ban hành theo Quyết định số 558/QĐ-KTNN năm 2016.

Giai đoạn nào trong quy trình kiểm toán ngân sách địa phương ghi nhận tỷ lệ sai sót cao nhất?
Giai đoạn thực hiện kiểm toán tại hiện trường ghi nhận tỷ lệ sai sót cao nhất, chiếm khoảng 56,2% tổng số vi phạm. Các lỗi phổ biến gồm ghi chép nhật ký kiểm toán sơ sài, thiếu bằng chứng xác thực cho các khoản chi ngân sách phức tạp và lập biên bản đối chiếu chưa chặt chẽ.

Mô hình quốc tế nào mang lại bài học kinh nghiệm giá trị nhất cho Việt Nam?
Mô hình tổ thẩm định độc lập TP3 của Kiểm toán Nhà nước Indonesia và cơ chế Hội nghị nghiệp vụ thẩm định nhiều cấp của Kiểm toán Nhà nước Trung Quốc là hai mô hình thực tiễn giúp nâng cao tính độc lập của khâu kiểm soát trước khi phát hành báo cáo.

Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kiểm soát chất lượng mang lại hiệu quả định lượng nào?
Ứng dụng phần mềm nhật ký điện tử và cơ sở dữ liệu số giúp giảm khoảng 25% thời gian rà soát hồ sơ, kiểm soát 100% dấu vết chỉnh sửa tài liệu và nâng tỷ lệ khắc phục sai sót của các đoàn kiểm toán lên mức trên 90%.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý chất lượng và chuẩn mực kiểm toán công áp dụng cho lĩnh vực ngân sách địa phương.
  • Nghiên cứu đã lượng hóa thực trạng kiểm soát chất lượng tại Kiểm toán Nhà nước giai đoạn 2017 - 2019, chỉ ra tỷ lệ sai sót tập trung nhiều nhất ở giai đoạn thực hiện kiểm toán (56,2%).
  • Đánh giá được vai trò của Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán cùng 13 Kiểm toán Nhà nước khu vực, ghi nhận tỷ lệ khắc phục sai sót trung bình đạt 82,4%.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp có tính ứng dụng cao về thể chế, tổ chức bộ máy, ứng dụng công nghệ số và đào tạo đạo đức nghề nghiệp.
  • Về lộ trình tiếp theo, Kiểm toán Nhà nước cần khẩn trương hoàn thiện cẩm nang kiểm soát chi tiết trong năm 2021 và phủ sóng hệ thống kiểm soát điện tử toàn ngành trong giai đoạn 2022 - 2025 nhằm đảm bảo mọi nguồn lực ngân sách địa phương đều được kiểm tra, giám sát chặt chẽ, minh bạch.