Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm trong sản xuất nông nghiệp đang là mối quan tâm lớn của xã hội do tình trạng lạm dụng phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật và nguy cơ tồn dư kim loại nặng từ nguồn đất, nguồn nước ô nhiễm. Nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm rau an toàn, rau sạch của người dân ngày càng gia tăng, tuy nhiên năng lực cung ứng của các hợp tác xã và cơ sở sản xuất truyền thống mới chỉ đáp ứng được một phần nhỏ thị trường.

Phương pháp trồng cây trong dung dịch dinh dưỡng (thủy canh) là một kỹ thuật tiến bộ của nông nghiệp công nghệ cao. Kỹ thuật này cho phép cây trồng sinh trưởng mà không cần sử dụng đất, loại trừ các mầm bệnh và ký sinh trùng truyền qua đất, không sử dụng thuốc trừ sâu hóa học độc hại, tiết kiệm diện tích và có thể áp dụng ở nhiều địa hình khác nhau. Tại Việt Nam, kỹ thuật trồng rau thủy canh đã được triển khai ban đầu tại Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Lạt, Nha Trang, Hà Nội; trong khi đó, tại tỉnh Thái Nguyên, phương thức này còn rất mới mẻ và mới bắt đầu xuất hiện từ năm 2018.

Nhằm ứng dụng khoa học kỹ thuật và đào tạo nhân lực nông nghiệp công nghệ cao, Trung tâm Ươm tạo Công nghệ và Hỗ trợ Khởi nghiệp thuộc Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã phụ trách triển khai Dự án khởi nghiệp số 1 từ tháng 1 năm 2018 với mô hình thí điểm trồng rau muống thủy canh trong nhà kính. Khóa luận thực hiện việc đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình này nhằm cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho công tác chuyển giao công nghệ.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá hiệu quả mô hình trồng rau muống thủy canh trong nhà kính tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên; từ đó đề xuất một số giải pháp phát triển sản xuất mô hình trồng rau muống nói riêng và các loại rau ăn lá, rau ăn quả nói chung, góp phần mở rộng chuyển giao nông nghiệp công nghệ cao tới các hộ gia đình, hợp tác xã, trang trại, doanh nghiệp và các sở khoa học công nghệ trong tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh khu vực miền Bắc.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hiệu quả kinh tế và kỹ thuật thủy canh.
    • Tìm hiểu thực trạng sản xuất và tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
    • Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất rau muống thủy canh tại nhà kính Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
    • Đánh giá những thuận lợi, khó khăn khi triển khai mô hình sản xuất rau muống thủy canh tại nhà kính.
    • Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của mô hình trồng rau muống thủy canh trong nhà kính và mở rộng sang các loại rau ăn lá, rau ăn quả khác (đặc biệt là rau trái vụ, rau gia vị và cây có giá trị kinh tế cao).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kinh tế mô hình trồng rau muống thủy canh trong nhà kính của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
  • Phạm vi không gian: Nhà kính của Trung tâm Ươm tạo Công nghệ và Hỗ trợ Khởi nghiệp - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đặt tại Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu thực địa và thu thập số liệu được thực hiện từ ngày 13/08/2018 đến ngày 23/12/2018 (sử dụng chuỗi số liệu thống kê thứ cấp giai đoạn 2016 – 2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên khung lý thuyết kinh tế học nông nghiệp và kỹ thuật sinh học thực vật:

  • Lý thuyết về đánh giá: Khái niệm đánh giá quá trình sản xuất dựa trên việc đo đếm định kỳ các chỉ số kết quả và tác động. Phân loại đánh giá gồm đánh giá tiền khả thi/khả thi và đánh giá thực hiện (đánh giá định kỳ, đánh giá cuối kỳ, tiến độ thực hiện, tình hình chi tiêu tài chính, tổ chức thực hiện, kỹ thuật, mức độ ảnh hưởng môi trường và khả năng mở rộng).
  • Lý thuyết về hiệu quả kinh tế: Dẫn dụng quan điểm của Farrell (1950), Schuhz (1964), Rizzo (1979), Đỗ Kim Chung (1997), Phạm Vân Đình (1997) và Nguyễn Tiến Mạnh (1995) về việc phân biệt ba khái niệm: hiệu quả kỹ thuật (thông qua hàm sản xuất $Q = f(X_1, X_2,...X_n)$), hiệu quả phân bổ (hiệu quả giá) và hiệu quả kinh tế tổng hợp. Đề tài tổng hợp 3 quan điểm tính toán hiệu quả kinh tế: tỷ số kết quả trên chi phí ($H = Q / C$), hiệu số giữa kết quả và chi phí ($H = Q - C$), và tỷ số giữa kết quả gia tăng trên chi phí gia tăng ($H = \Delta Q / \Delta C$). Khóa luận khẳng định đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh nông nghiệp phải kết hợp đồng thời cả ba khía cạnh: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường.
  • Cơ sở khoa học về thủy canh và sinh lý thực vật: Kỹ thuật thủy canh dựa trên nguyên lý cung cấp đầy đủ 16 nguyên tố khoáng thiết yếu (C, H, O, N, P, K, Ca, Mg, S, Fe, Cu, Mn, Zn, Mo, Bo, Cl) theo các phát hiện của Sachs và Knop. Phân loại hệ thống thủy canh gồm: thủy canh tĩnh và thủy canh động (thủy canh mở và thủy canh kín tuần hoàn NFT). Phân tích đặc tính sinh học của cây rau muống (Ipomoea aquatica Forsk) thuộc họ Khoai lang (Convolvulaceae).

Phương pháp nghiên cứu và thu thập số liệu:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu từ niên giám thống kê, báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội của UBND tỉnh Thái Nguyên, số liệu quản lý đất đai từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên (năm 2017), các công trình nghiên cứu về dung dịch thủy canh và rau trái vụ của Viện Nghiên cứu Rau Quả, Viện Thổ nhưỡng Nông hóa, Viện Công nghệ Sinh học.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:
    • Khảo sát chọn mẫu điều tra bảng hỏi đối với 20 hộ trồng rau thủy canh ($n = 20$) trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2018.
    • Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (PRA) với công cụ quan sát trực tiếp, ghi chép định kỳ các chỉ tiêu sinh trưởng, năng suất, chi phí vật tư và vận hành thực tế tại mô hình nhà kính 16 giàn.
    • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên môn của cán bộ quản lý, giảng viên khoa Nông học và kỹ thuật viên nông nghiệp công nghệ cao.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý dữ liệu định lượng; áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân) và phương pháp phân tích đánh giá tổng hợp.

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu theo Hệ thống tài khoản quốc gia (SNA):

Nhóm chỉ tiêu Ký hiệu / Công thức Ý nghĩa kinh tế
Giá trị sản xuất $GO = \sum (Q_i \times P_i)$ Tổng giá trị bằng tiền của sản phẩm và dịch vụ tạo ra trong một chu kỳ sản xuất.
Chi phí trung gian $IC = \sum (C_j \times P_j)$ Toàn bộ chi phí vật chất (giống, dinh dưỡng, giá thể...) và dịch vụ thường xuyên sử dụng trong kỳ.
Giá trị gia tăng $VA = GO - IC$ Khoản giá trị mới sáng tạo thêm, nguồn gốc của thu nhập và tích lũy.
Thu nhập hỗn hợp $MI = VA - \text{Khấu hao TSCĐ} - \text{Thuế/Phí}$ Phần thu nhập gồm công lao động và lợi nhuận sau khi trừ chi phí cố định và nghĩa vụ ngân sách.
Lợi nhuận $LN = GO - \text{Tổng chi phí}$ Chênh lệch giữa tổng doanh thu và toàn bộ chi phí sản xuất (chi phí biến đổi + chi phí cố định).
Hiệu quả chi phí $GO/IC, VA/IC, MI/IC, LN/IC$ Khả năng tạo ra giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, thu nhập và lợi nhuận trên 1 đồng chi phí trung gian.
Hiệu quả lao động $GO/LĐ, VA/LĐ, MI/LĐ, LN/LĐ$ Khả năng tạo ra các chỉ tiêu giá trị kinh tế trên một đơn vị lao động tham gia sản xuất.
Chỉ tiêu bình quân $\overline{GO}, \overline{IC}, \overline{Pr}$ Giá trị sản xuất, chi phí và lợi nhuận tính trên một đơn vị diện tích ($1\text{ m}^2$).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu tập trung làm rõ tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vấn nạn an toàn thực phẩm và sự cần thiết ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất rau tại Thái Nguyên. Xác định rõ mục tiêu chung, 5 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu là mô hình rau muống thủy canh 16 giàn, phạm vi không gian tại nhà kính trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và thời gian nghiên cứu từ ngày 13/08/2018 đến ngày 23/12/2018. Khẳng định ý nghĩa lý luận, ý nghĩa thực tiễn đối với việc chuyển giao kỹ thuật cho người dân và các đơn vị sản xuất nông nghiệp.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này hệ thống hóa các vấn đề lý luận về đánh giá sản xuất và hiệu quả kinh tế trong nông nghiệp. Tổng quan các công trình nghiên cứu về dung dịch dinh dưỡng thủy canh trên thế giới (dung dịch Knop, dung dịch Winsor) và tại Việt Nam (dung dịch Thăng Long của Công ty Phân bón Sông Gianh, dung dịch NC1 và NC2 của Nguyễn Quang Thạch, các cải tiến dung dịch Knop và FAO của Nguyễn Khắc Thái Sơn, Vũ Quang Sáng). Trình bày kết quả nghiên cứu kiểm soát sâu bệnh hại bằng chế phẩm sinh học đối kháng (Burkholderia, Bacillus, Pseudomonas phòng trừ nấm Rhizoctonia solani và Fusarium oxysporum đạt hiệu quả từ 67% đến 75% theo Viện Công nghệ Sinh học 2011).

Về thực tiễn, chương tổng hợp tình hình phát triển thủy canh thế giới: Hà Lan (13.000 ha), Tây Ban Nha (30.000 ha nhà lưới), Canada (2.000 ha), Nhật Bản, New Zealand, Anh, Đài Loan; đồng thời điểm qua các mô hình công nghệ cao tại Việt Nam như khu nông nghiệp công nghệ cao Hà Nội (vốn đầu tư 24 tỷ đồng), khu nông nghiệp công nghệ cao TP. Hồ Chí Minh (100 ha tại Củ Chi), Hải Phòng (22,5 tỷ đồng tại An Lão), Vĩnh Phúc (130 ha tại Mê Linh), Nghệ An (0,75 ha tại Vinh) và Quảng Trị.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương trình bày chi tiết về đối tượng khảo sát, phạm vi thực địa và thiết kế 6 nội dung nghiên cứu chính: điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội TP. Thái Nguyên; tình hình sản xuất rau trên địa bàn; thực trạng sản xuất rau an toàn; đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình nhà kính 16 giàn; phân tích thuận lợi và khó khăn; đề xuất giải pháp. Quy định chi tiết phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, số liệu sơ cấp ($n = 20$ hộ điều tra, kỹ thuật quan sát PRA), phương pháp chuyên gia và thiết lập toàn bộ công thức tính toán chỉ tiêu SNA ($GO, IC, VA, MI, LN$, các tỷ số trên $IC$, trên lao động và trên đơn vị diện tích).

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương kết quả trình bày đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội thành phố Thái Nguyên với diện tích tự nhiên $353.318,91\text{ ha}$, cơ cấu sử dụng đất năm 2017 và các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế (năm 2017 GRDP tăng 15,5%, thu ngân sách tỉnh đạt 12.643 tỷ đồng). Trình bày kết quả khảo sát thực trạng trồng rau thủy canh tại tỉnh Thái Nguyên dựa trên 20 hộ điều tra năm 2018 về diện tích canh tác, lý do tham gia, kênh tiêu thụ và đánh giá chất lượng sản phẩm.

Đánh giá chi tiết hiệu quả kinh tế của mô hình 16 giàn rau muống thủy canh tại nhà kính Trung tâm Ươm tạo thông qua chi phí 1 vụ (Bảng 4.8), xác định điểm hòa vốn (Bảng 4.9) và các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế $GO, IC, VA, MI, LN$ (Bảng 4.10). Song song đó, phân tích hiệu quả xã hội (giải quyết việc làm, nâng cao kỹ năng lao động kỹ thuật cao) và hiệu quả môi trường (không tồn dư thuốc bảo vệ thực vật, tiết kiệm nguồn nước, hạn chế thoái hóa đất). Phân tích điểm mạnh, hạn chế của mô hình nhà kính và đề xuất nhóm giải pháp thúc đẩy sản xuất, hoàn thiện công nghệ và mở rộng đối tượng cây trồng có giá trị cao.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm lược các kết luận rút ra từ nghiên cứu về tính khả thi kỹ thuật, hiệu quả kinh tế của mô hình rau muống thủy canh 16 giàn trong nhà kính và thực trạng ứng dụng tại địa phương. Đưa ra các kiến nghị đối với Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Trung tâm Ươm tạo, Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thái Nguyên nhằm hoàn thiện cơ chế hỗ trợ vốn, chuyển giao quy trình kỹ thuật và kết nối thị trường tiêu thụ.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa và phản ánh các dữ liệu thực tế tại địa bàn thành phố Thái Nguyên và kết quả vận hành mô hình nhà kính:

1. Tình hình sử dụng đất đai và kinh tế thành phố Thái Nguyên năm 2017:

STT Loại đất Mã loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Đất nông nghiệp NNP 294.256,79 83,28
1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 108.629,32 30,74
2 Đất trồng cây hàng năm CHN 63.856,12 18,07
3 Đất trồng lúa LUC 47.165,11 13,35
4 Đất lâm nghiệp (có rừng) LNP 181.168,26 51,28
II Đất phi nông nghiệp PNN 45.408,54 12,85
1 Đất ở đô thị ODT 1.834,12 0,52
2 Đất ở nông thôn ONT 11.238,45 3,18
3 Đất chuyên dùng CDG 21.456,30 6,07
III Đất chưa sử dụng CSD 13.653,58 3,86
Tổng diện tích tự nhiên 353.318,91 100,00

Về kinh tế, tốc độ tăng trưởng các ngành sản xuất năm 2017 của thành phố đạt 15,5%; trong đó dịch vụ đạt 15.130 tỷ đồng (tăng 18,1%), công nghiệp - xây dựng đạt 38.903 tỷ đồng (tăng 15%), nông nghiệp đạt 1.202 tỷ đồng (tăng 5%). Thu ngân sách nhà nước toàn tỉnh năm 2017 đạt 12.643 tỷ đồng, vượt 40,3% so với kế hoạch.

2. Kết quả đánh giá kỹ thuật và kinh tế mô hình:

  • Mô hình thủy canh tuần hoàn trong nhà kính giúp cây rau muống phát triển nhanh hơn từ 30% đến 50% so với phương pháp trồng truyền thống trên đất, rút ngắn chu kỳ thu hoạch và nâng cao hệ số sử dụng diện tích.
  • Nghiên cứu thực nghiệm trên 16 giàn rau muống thủy canh tại Trung tâm Ươm tạo đã hạch toán đầy đủ chi phí 1 vụ (chi phí giống, dinh dưỡng khoáng, giá thể xơ dừa/trấu hun, điện, nước và khấu hao hệ thống giàn/nhà kính), xác định được điểm hòa vốn và khẳng định mô hình có khả năng sinh lợi, tạo giá trị gia tăng ($VA$) và thu nhập hỗn hợp ($MI$) dương khi vận hành thương mại.
  • Khảo sát thực trạng trên 20 hộ dân ($n = 20$) tại Thái Nguyên cho thấy mô hình thủy canh đáp ứng tốt nhu cầu rau sạch, không dùng thuốc trừ sâu, tiết kiệm công lao động tưới và làm cỏ, sản phẩm được người tiêu dùng đánh giá cao về độ an toàn.

3. Đóng góp và giải pháp đề xuất:

  • Cung cấp dữ liệu thực nghiệm đầu tiên về hạch toán kinh tế mô hình trồng rau muống thủy canh 16 giàn tại Thái Nguyên năm 2018.
  • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật và tổ chức: nghiên cứu tự phối trộn dinh dưỡng để hạ giá thành dung dịch; lựa chọn vật liệu giàn nội địa hóa để giảm suất đầu tư ban đầu; áp dụng chế phẩm sinh học đối kháng (Bacillus, Burkholderia) để phòng trừ nấm bệnh trong dung dịch; mở rộng thử nghiệm các đối tượng cây trồng có giá trị kinh tế cao như rau trái vụ, rau gia vị và cây dâu tây.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi thực hiện:

  • Suất đầu tư ban đầu cho hệ thống nhà kính, khung giàn, máy bơm và bể chứa tuần hoàn còn cao, tạo rào cản tài chính đối với các nông hộ có nguồn vốn hạn chế.
  • Kỹ thuật thủy canh đòi hỏi kiến thức chuyên môn về sinh lý thực vật và hóa học để kiểm soát nồng độ ion khoáng; việc mua dung dịch dinh dưỡng pha sẵn làm tăng chi phí trung gian.
  • Trong hệ thống thủy canh kín, nguy cơ lây lan mầm bệnh qua dòng chảy dinh dưỡng diễn ra rất nhanh nếu khâu khử trùng ban đầu không triệt để.
  • Phạm vi nghiên cứu thực địa chỉ tập trung trong khoảng thời gian từ ngày 13/08/2018 đến ngày 23/12/2018 trên đối tượng duy nhất là rau muống với quy mô 16 giàn trong khuôn viên nhà trường; quy mô khảo sát hộ dân tại địa phương còn hạn chế ($n = 20$) do công nghệ này mới xuất hiện tại Thái Nguyên từ năm 2018.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả định hướng:

  • Mở rộng nghiên cứu thử nghiệm quy trình thủy canh trên các loại cây trồng ăn quả khó tính, có giá trị kinh tế cao và nhu cầu thị trường lớn (đặc biệt là cây dâu tây, ớt ngọt, cà chua trái vụ).
  • Nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật chế tạo thiết bị, vật tư và giá thể từ nguồn phụ phẩm nông nghiệp sẵn có tại địa phương để giảm chi phí đầu tư, phục vụ mục tiêu chuyển giao công nghệ cho các hợp tác xã và hộ nông dân trên diện rộng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên ngành Kinh tế nông nghiệp, Nông nghiệp công nghệ cao, Quản lý phát triển nông thôn: Tham khảo phương pháp luận đánh giá hiệu quả kinh tế theo Hệ thống tài khoản quốc gia (SNA), cách thiết lập các chỉ tiêu $GO, IC, VA, MI, LN$ và các tỷ số hiệu quả chi phí, hiệu quả lao động trên một mô hình sản xuất cụ thể.
  • Người nghiên cứu và các dự án khởi nghiệp nông nghiệp: Tham khảo cơ sở dữ liệu về các loại dung dịch dinh dưỡng (Knop, FAO, NC1, NC2, Thăng Long), quy trình kiểm soát sâu bệnh hại bằng chế phẩm sinh học và phân tích cơ cấu chi phí vận hành giàn thủy canh tuần hoàn.
  • Cán bộ khuyến nông và cơ quan quản lý nông nghiệp địa phương: Sử dụng số liệu khảo sát thực tế và phân tích điều kiện tự nhiên - xã hội của Thái Nguyên làm căn cứ xây dựng kế hoạch chuyển giao công nghệ cao và phát triển vùng sản xuất rau an toàn.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình nghiên cứu thực nghiệm trong khóa luận được triển khai tại đâu và có quy mô như thế nào?
Mô hình được triển khai tại nhà kính thuộc Trung tâm Ươm tạo Công nghệ và Hỗ trợ Khởi nghiệp - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên (Dự án khởi nghiệp số 1), với quy mô thử nghiệm gồm 16 giàn trồng rau muống thủy canh tuần hoàn.

2. Đề tài sử dụng khung phương pháp và hệ thống chỉ tiêu nào để đánh giá hiệu quả kinh tế?
Đề tài áp dụng khung phân tích kinh tế vi mô và Hệ thống tài khoản quốc gia (SNA), sử dụng các chỉ tiêu kết quả gồm Giá trị sản xuất ($GO$), Chi phí trung gian ($IC$), Giá trị gia tăng ($VA$), Thu nhập hỗn hợp ($MI$), Lợi nhuận ($LN$), cùng các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí ($GO/IC, VA/IC, MI/IC, LN/IC$), hiệu quả lao động ($GO/LĐ, VA/LĐ, MI/LĐ, LN/LĐ$) và tính toán lợi nhuận bình quân trên một đơn vị diện tích.

3. Kỹ thuật trồng rau thủy canh mang lại ưu thế sinh trưởng nào so với thổ canh truyền thống được ghi nhận trong nghiên cứu?
Cây trồng trong hệ thống thủy canh được cung cấp dinh dưỡng trực tiếp và liên tục theo nhu cầu sinh lý, giúp tốc độ phát triển tăng từ 30% đến 50% so với trồng truyền thống trên đất, cây sinh trưởng đồng đều, không tồn dư hóa chất bảo vệ thực vật và không bị lây nhiễm mầm bệnh từ đất.

4. Khảo sát thực tế sản xuất rau thủy canh tại Thái Nguyên năm 2018 được tiến hành với quy mô mẫu bao nhiêu?
Khóa luận đã tiến hành khảo sát, điều tra trên mẫu gồm 20 hộ trồng rau thủy canh ($n = 20$) trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong năm 2018 để tìm hiểu diện tích, động cơ sản xuất, tình hình tiêu thụ và ý kiến đánh giá chất lượng sản phẩm.

5. Khóa luận đề xuất hướng thử nghiệm cây trồng mới nào tiếp theo sau mô hình rau muống?
Bên cạnh các loại rau ăn lá thông thường, tác giả đề xuất tiếp tục nghiên cứu, thử nghiệm quy trình thủy canh công nghệ cao đối với các loại cây trồng ăn quả trái vụ và cây có giá trị kinh tế cao, cụ thể là quả dâu tây, ớt ngọt và cà chua.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Đỗ Văn Diệm đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về đánh giá hiệu quả kinh tế theo chuẩn SNA và tổng quan toàn diện kỹ thuật thủy canh trong và ngoài nước. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu thực nghiệm về mô hình 16 giàn rau muống thủy canh tại Trung tâm Ươm tạo Công nghệ và Hỗ trợ Khởi nghiệp - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên trong năm 2018. Kết quả đánh giá khẳng định tính khả thi kỹ thuật và hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của mô hình, đồng thời cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ công tác chuyển giao công nghệ nông nghiệp công nghệ cao tại tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh miền Bắc.