Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong chiến lược phát triển nông nghiệp hàng hóa và hội nhập kinh tế, việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát huy thế mạnh sinh thái từng vùng đóng vai trò then chốt. Tỉnh Bình Phước sở hữu diện tích đất đỏ bazan màu mỡ, khí hậu nhiệt đới cận xích đạo với hơn 13.220 ha cây ăn trái các loại. Tại huyện biên giới Lộc Ninh, trước thực trạng cây công nghiệp truyền thống (đặc biệt là cây hồ tiêu) suy giảm do dịch bệnh và biến động giá cả, nhiều nông hộ đã chủ động chuyển đổi sang trồng bưởi da xanh (Citrus Maxima). Tuy nhiên, phương thức thâm canh lạm dụng phân bón vô cơ và thuốc bảo vệ thực vật hóa học đã dẫn đến nguy cơ thoái hóa đất, giảm tuổi thọ vườn cây, năng suất không ổn định và suy giảm giá trị nông sản trước các biến động thị trường sau đại dịch Covid-19. Xuất phát từ thực tiễn đó, việc áp dụng mô hình hữu cơ sinh học (HCSH) được xem là hướng đi cần thiết để bảo vệ hệ sinh thái và duy trì hiệu quả kinh tế lâu dài.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Cao Trí (ngành Kinh tế Nông nghiệp, Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, năm 2023) tập trung giải quyết các mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau:
- Phân tích thực trạng sản xuất bưởi da xanh của các nông hộ tại huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.
- So sánh kết quả và hiệu quả kinh tế trong sản xuất bưởi da xanh giữa nhóm hộ đã áp dụng và nhóm hộ chưa áp dụng mô hình hữu cơ sinh học.
- Phân tích nhận thức của nông hộ và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng mô hình hữu cơ sinh học trong sản xuất bưởi da xanh trên địa bàn.
- Đề xuất các kiến nghị và giải pháp kinh tế - kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả và mở rộng quy mô ứng dụng mô hình hữu cơ sinh học bền vững tại địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sản xuất, hiệu quả kinh tế và hành vi ra quyết định áp dụng mô hình hữu cơ sinh học của nông hộ trồng bưởi da xanh.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tiễn được tiến hành trên địa bàn 7 xã thuộc huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước (gồm các xã Lộc Phú, Lộc Quang, Lộc An, Lộc Tấn, Lộc Hiệp, Lộc Điền và Lộc Thái).
- Phạm vi thời gian: Số liệu sơ cấp phục vụ tính toán chi phí, doanh thu và sản lượng được thu thập theo chu kỳ thu hoạch của năm sản xuất 2021; thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 29/09/2022 đến ngày 11/01/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận về kinh tế nông hộ (Trần Văn Nhưng, 2012), xác định nông hộ là đơn vị kinh tế tự chủ, vừa sản xuất vừa tiêu dùng, tham gia có điều kiện vào thị trường và chịu sự chi phối của các nguồn lực nội tại (vốn, lao động, đất đai, kinh nghiệm). Về mặt kỹ thuật nông học, tác giả căn cứ vào tiêu chuẩn Nông nghiệp hữu cơ của Tổ chức Nông nghiệp Hữu cơ Quốc tế (IFOAM), trong đó mô hình HCSH tập trung loại bỏ hóa chất tổng hợp độc hại, thay thế bằng 7 nhóm phân bón hữu cơ sinh học chức năng (cố định đạm; phân giải lân; phân giải kali/silic; phân giải xenlulo; ức chế vi sinh vật gây bệnh; cung cấp khoáng vi lượng qua vi sinh vật Bacillus sp.; kích thích sinh trưởng).
Khung phân tích hành vi ra quyết định của nông dân được kế thừa từ mô hình của Meijer và cộng sự (2014), kết hợp Lý thuyết Hành động Hợp lý (TRA). Khung phân tích chia các nhân tố tác động thành hai nhóm:
- Nhóm yếu tố bên ngoài: Đặc điểm nhân khẩu, điều kiện kinh tế - xã hội, đặc điểm kỹ thuật đổi mới, chi phí đầu vào và hệ thống truyền thông/khuyến nông.
- Nhóm yếu tố bên trong: Kiến thức, thái độ và mức độ nhận thức về lợi ích/rủi ro của mô hình.
Hệ thống chỉ tiêu kinh tế sử dụng để đánh giá bao gồm:
- Tổng chi phí: $TC = CPVC + CPLĐ$ (Chi phí vật chất + Chi phí lao động gia đình và thuê ngoài).
- Doanh thu: $TR = P \times Q$ (Giá bán $\times$ Sản lượng).
- Lợi nhuận: $\pi = TR - TC$.
- Thu nhập nông hộ: $I = \pi + CPLĐ_{\text{nhà}}$.
- Các tỷ suất tài chính: Tỷ suất Doanh thu/Chi phí ($TR/TC$), Tỷ suất Lợi nhuận/Chi phí ($\pi/TC$), Tỷ suất Thu nhập/Chi phí ($I/TC$).
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo thống kê của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bình Phước, Phòng Nông nghiệp huyện Lộc Ninh, Cục Thống kê tỉnh Bình Phước và các tài liệu nghiên cứu chuyên khảo liên quan.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi cấu trúc đối với $N = 67$ nông hộ trồng bưởi da xanh (phương pháp chọn mẫu phi xác suất - chọn mẫu thuận tiện tại 7 xã trọng điểm).
- Phương pháp phân tích: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình), phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối), và phân tích hồi quy nhị phân (Binary Logit) trên phần mềm chuyên dụng.
Mô hình hồi quy Logistic nhị thức được thiết lập theo dạng:
$$\ln\left(\frac{P_i}{1 - P_i}\right) = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + \beta_6 X_6 + \beta_7 X_7 + \beta_8 X_8 + \varepsilon_i$$
| Ký hiệu |
Tên biến số độc lập |
Đơn vị tính / Diễn giải |
Kỳ vọng dấu |
| $Y$ |
Quyết định áp dụng (QDADPP) |
1: Áp dụng HCSH; 0: Không áp dụng |
- |
| $X_1$ |
Trình độ học vấn (TRINHDO) |
Số năm đi học của chủ hộ |
$(+)$ |
| $X_2$ |
Kinh nghiệm (KINHNGHIEM) |
Số năm kinh nghiệm trồng bưởi |
$(+)$ |
| $X_3$ |
Diện tích đất trồng (DIENTICH) |
Diện tích canh tác bưởi (ha) |
$(-)$ |
| $X_4$ |
Hình thức canh tác (CANHTAC) |
1: Độc canh; 0: Xen canh |
$(+)$ |
| $X_5$ |
Tỷ trọng thu nhập (THUNHAP) |
Tỷ lệ thu nhập từ bưởi trong tổng thu nhập (%) |
$(+)$ |
| $X_6$ |
Tham gia khuyến nông (KHUYENNONG) |
1: Có tham gia; 0: Không tham gia |
$(+)$ |
| $X_7$ |
Chi phí phân bón (CHIPHIPB) |
Chi phí phân bón trên 1 ha (triệu đồng/ha/năm) |
$(-)$ |
| $X_8$ |
Năng suất bưởi (NANGSUAT) |
Năng suất thu hoạch (tấn/ha/năm) |
$(+)$ |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Mở đầu
Chương này thiết lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tái cơ cấu cây trồng tại tỉnh Bình Phước và huyện Lộc Ninh. Tác giả chỉ rõ sự phát triển nhanh nhưng tự phát của diện tích bưởi da xanh trên nền đất đỏ bazan, hệ quả tiêu cực của phân hóa học và áp lực thị trường sau đại dịch. Chương 1 xác định rõ hệ thống 4 mục tiêu nghiên cứu (1 mục tiêu chung, 4 mục tiêu cụ thể), phạm vi không gian tại 7 xã huyện Lộc Ninh, phạm vi thời gian tính toán vụ mùa 2021 và bố cục tổng thể gồm 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Tổng quan
Chương 2 tổng hợp các công trình nghiên cứu trong nước về hiệu quả kinh tế nông nghiệp và các yếu tố thúc đẩy nông hộ áp dụng tiến bộ kỹ thuật (Đỗ Văn Xê, 2010; Trần Thị Hậu, 2014; Hoàng Văn Việt, 2014; Trần Sỹ Hân, 2017; Hồ Thị Kim Phụng, 2017; Huỳnh Văn Hiển, 2020; Trần Quốc Hùng, 2021). Đồng thời, chương này phân tích toàn diện điều kiện tự nhiên (địa hình trung du lượn sóng 70-220m, khí hậu 2400-2500 giờ nắng/năm, đất đỏ bazan chiếm ưu thế, mạng lưới sông Măng, sông Bé) và tình hình kinh tế - xã hội của huyện Lộc Ninh. Tác giả cũng hệ thống hóa các đặc tính sinh học của bưởi da xanh (Citrus Maxima), yêu cầu nông học (pH 5,5-7, mực nước ngầm <0,8m), quy trình kỹ thuật làm đất, mật độ trồng (500-600 cây/ha), kỹ thuật bón phân hữu cơ kết hợp vô cơ và thời gian thu hoạch chuẩn (28-29 tuần sau khi nở hoa).
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương này làm rõ cơ sở lý luận về kinh tế nông hộ, phân loại 7 nhóm phân bón hữu cơ sinh học, định nghĩa hành vi ra quyết định sản xuất và cụ thể hóa khung phân tích của Meijer et al. (2014). Tác giả trình bày chi tiết công thức xác định các chỉ tiêu kết quả ($TC, CPVC, CPLĐ, TR, \pi, I$) và chỉ tiêu hiệu quả ($TR/TC, \pi/TC, I/TC$). Phương pháp nghiên cứu định lượng được chuẩn hóa với bảng hỏi sơ cấp gồm $N = 67$ mẫu, kỹ thuật làm sạch dữ liệu qua Excel và mô hình hồi quy Binary Logit với 8 biến độc lập có cơ sở lý giải kỳ vọng dấu rõ ràng.
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Chương 4 là phần nội dung thực nghiệm trọng tâm của khóa luận, phân tích chi tiết dữ liệu điều tra thực tế tại huyện Lộc Ninh theo các nội dung chính:
1. Hiện trạng phân bố diện tích bưởi da xanh tại huyện Lộc Ninh (Năm 2021)
Toàn huyện có tổng diện tích 202,4 ha bưởi da xanh, trong đó diện tích đang trong thời kỳ kinh doanh cho thu hoạch là 156 ha (chiếm 77,0%), diện tích kiến thiết cơ bản (KTCB) là 46,4 ha (chiếm 23,0%).
| Đơn vị hành chính (Xã/Thị trấn) |
Diện tích KTCB (ha) |
Diện tích cho thu hoạch (ha) |
Tổng diện tích (ha) |
| Lộc Phú |
0,0 |
11,5 |
11,5 |
| Lộc Khánh |
0,0 |
5,0 |
5,0 |
| Lộc Thành |
0,2 |
1,9 |
2,1 |
| Lộc Quang |
0,0 |
20,0 |
20,0 |
| Lộc An |
39,7 |
20,1 |
59,8 |
| Lộc Hưng |
0,0 |
8,0 |
8,0 |
| Lộc Điền |
0,0 |
10,0 |
10,0 |
| Lộc Thạnh |
0,0 |
2,0 |
2,0 |
| Lộc Hiệp |
0,0 |
15,0 |
15,0 |
| Lộc Hòa |
2,5 |
7,0 |
9,5 |
| Lộc Tấn |
0,0 |
12,5 |
12,5 |
| Lộc Thái |
4,0 |
32,0 |
36,0 |
| Thị trấn Lộc Ninh |
0,0 |
6,0 |
6,0 |
| Lộc Thịnh |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
| Lộc Thiện |
0,0 |
3,0 |
3,0 |
| Lộc Thuận |
0,0 |
2,0 |
2,0 |
| Tổng cộng |
46,4 |
156,0 |
202,4 |
2. Đặc điểm nhân khẩu và sản xuất của 67 nông hộ khảo sát
Trong mẫu 67 hộ điều tra, có 28 hộ đã áp dụng mô hình HCSH (chiếm 41,8%) và 39 hộ không áp dụng mô hình HCSH (chiếm 58,2%).
| Đặc điểm nông hộ |
Nhóm áp dụng HCSH ($n=28$) |
Nhóm không áp dụng ($n=39$) |
Toàn bộ mẫu ($N=67$) |
| Giới tính chủ hộ |
|
|
|
| - Nam |
21 hộ (75,0%) |
30 hộ (76,9%) |
51 hộ (76,1%) |
| - Nữ |
7 hộ (25,0%) |
9 hộ (23,1%) |
16 hộ (23,9%) |
| Độ tuổi người quyết định |
|
|
|
| - Dưới 35 tuổi |
6 hộ (21,4%) |
6 hộ (15,4%) |
12 hộ (17,9%) |
| - Từ 35 đến 55 tuổi |
18 hộ (64,3%) |
21 hộ (53,8%) |
39 hộ (58,2%) |
| - Trên 55 tuổi |
4 hộ (14,3%) |
12 hộ (30,8%) |
16 hộ (23,9%) |
| - Độ tuổi trung bình |
42,8 tuổi |
46,2 tuổi |
44,8 tuổi |
| Trình độ học vấn |
|
|
|
| - Không đi học (Mù chữ) |
0 hộ (0,0%) |
4 hộ (10,3%) |
4 hộ (6,0%) |
| - Tiểu học |
12 hộ (42,9%) |
33 hộ (84,6%) |
45 hộ (67,2%) |
| - Trung học cơ sở (THCS) |
16 hộ (57,1%) |
2 hộ (5,1%) |
18 hộ (26,8%) |
| - THPT và trên THPT |
0 hộ (0,0%) |
0 hộ (0,0%) |
0 hộ (0,0%) |
| Kinh nghiệm trồng bưởi |
|
|
|
| - Dưới 5 năm |
1 hộ (3,6%) |
12 hộ (30,8%) |
13 hộ (19,4%) |
| - Từ 5 đến 7 năm |
18 hộ (64,3%) |
18 hộ (46,2%) |
36 hộ (53,7%) |
| - Trên 7 năm |
9 hộ (32,1%) |
9 hộ (23,1%) |
18 hộ (26,9%) |
| - Số năm trung bình |
7,0 năm |
6,1 năm |
6,5 năm |
| Lao động gia đình |
|
|
|
| - 1-2 lao động/hộ |
25 hộ (89,3%) |
31 hộ (79,5%) |
56 hộ (83,6%) |
| - 3 lao động/hộ |
3 hộ (10,7%) |
8 hộ (20,5%) |
11 hộ (16,4%) |
| Tình hình vay vốn sản xuất |
|
|
|
| - Có vay vốn ngân hàng |
0 hộ (0,0%) |
0 hộ (0,0%) |
0 hộ (0,0%) |
| - Không vay vốn |
28 hộ (100,0%) |
39 hộ (100,0%) |
67 hộ (100,0%) |
| Tham gia khuyến nông |
|
|
|
| - Có tham gia |
20 hộ (71,4%) |
17 hộ (43,6%) |
37 hộ (55,2%) |
| - Không tham gia |
8 hộ (28,6%) |
22 hộ (56,4%) |
30 hộ (44,8%) |
| Quy mô diện tích vườn |
|
|
|
| - Dưới 1 ha |
13 hộ (46,4%) |
17 hộ (43,6%) |
30 hộ (44,8%) |
| - Từ 1 đến 2 ha |
13 hộ (46,4%) |
19 hộ (48,7%) |
32 hộ (47,8%) |
| - Trên 2 ha |
2 hộ (7,2%) |
3 hộ (7,7%) |
5 hộ (7,4%) |
| - Diện tích trung bình |
1,3 ha (Max: 12 ha) |
1,1 ha (Max: 3 ha) |
1,2 ha |
| Hình thức canh tác |
|
|
|
| - Độc canh bưởi |
20 hộ (71,4%) |
21 hộ (53,8%) |
41 hộ (61,2%) |
| - Xen canh cây khác |
8 hộ (28,6%) |
18 hộ (46,2%) |
26 hộ (38,8%) |
| Độ tuổi vườn bưởi |
|
|
|
| - Từ 5 đến 7 năm tuổi |
21 hộ (75,0%) |
33 hộ (84,6%) |
54 hộ (80,6%) |
| - Trên 7 năm tuổi |
7 hộ (25,0%) |
6 hộ (15,4%) |
13 hộ (19,4%) |
3. Nhận thức và nguồn tiếp cận thông tin về mô hình HCSH
Trong 67 hộ khảo sát, có 41 hộ biết đến mô hình HCSH (chiếm 61,2%) và 26 hộ hoàn toàn không biết (chiếm 38,8%). Trong 41 hộ có nhận biết, các nguồn cung cấp thông tin được ghi nhận gồm:
- Hợp tác xã (HTX): 17 hộ (chiếm 41,5%).
- Cán bộ khuyến nông: 16 hộ (chiếm 39,0%).
- Phương tiện thông tin đại chúng (Báo đài): 6 hộ (chiếm 14,6%).
- Bạn bè, người quen: 2 hộ (chiếm 4,9%).
4. Kết quả ước lượng mô hình Binary Logit
Kết quả hồi quy Logit nhị thức xác định được 5 yếu tố có ý nghĩa thống kê ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định áp dụng mô hình HCSH của nông hộ:
- Trình độ học vấn của chủ hộ ($X_1$): Tác động thuận chiều (+); trình độ học vấn cao hơn giúp người dân tiếp thu kỹ thuật sinh học nhanh chóng hơn.
- Kinh nghiệm canh tác bưởi ($X_2$): Tác động thuận chiều (+); nông hộ có thâm niên nhận thấy rõ sự suy thoái đất do phân hóa học nên có xu hướng chuyển đổi.
- Tỷ trọng thu nhập từ bưởi ($X_5$): Tác động thuận chiều (+); khi bưởi là nguồn thu nhập chính, hộ gia đình đầu tư cẩn trọng và ưu tiên mô hình bền vững.
- Chi phí phân bón ($X_7$): Tác động ngược chiều (-); rào cản chi phí mua phân bón hữu cơ sinh học ban đầu làm giảm xác suất chuyển đổi của các hộ có năng lực tài chính hạn chế.
- Tham gia tổ chức khuyến nông ($X_6$): Tác động thuận chiều mạnh nhất (+); việc tham dự các lớp tập huấn kỹ thuật giúp gỡ bỏ định kiến "canh tác hữu cơ phức tạp, năng suất thấp".
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Chương cuối cùng tổng kết các phát hiện định lượng chính, khẳng định tính ưu việt về thu nhập và tính bền vững của mô hình HCSH so với phương pháp truyền thống trên địa bàn huyện Lộc Ninh. Đồng thời, chương này đề xuất 2 nhóm giải pháp đồng bộ: nhóm giải pháp kỹ thuật và tổ chức sản xuất dành cho nông hộ, và nhóm chính sách hỗ trợ chuyển giao công nghệ, tín dụng, xúc tiến thương mại dành cho chính quyền địa phương.
Kết quả và đóng góp nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu chính
- Thực trạng vùng trồng và kỹ thuật: Huyện Lộc Ninh đã hình thành các vùng chuyên canh bưởi tập trung tại xã Lộc Thái (36 ha), Lộc An (59,8 ha), Lộc Quang (20 ha). Vườn cây chủ yếu trong độ tuổi kinh doanh từ 5-7 năm (80,6%), với 61,2% nông hộ lựa chọn hình thức độc canh để tập trung thâm canh.
- Hành vi tài chính nông hộ: Điểm đặc thù là 100% nông hộ trồng bưởi trong mẫu khảo sát tự chủ tài chính hoàn toàn (tỷ lệ vay vốn 0%) nhờ nguồn tích lũy từ các cây công nghiệp lâu năm khác (cao su, tiêu, điều).
- Hiệu quả kinh tế: Mô hình sản xuất bưởi da xanh theo hướng hữu cơ sinh học giúp giảm thiểu việc lạm dụng phân thuốc hóa học, tăng chất lượng tép bưởi (mọng nước, không hạt), giúp giá trị thu nhập của nông hộ trên 1 ha đạt cao hơn rõ rệt so với nhóm hộ canh tác truyền thống.
- Các yếu tố quyết định: Mô hình Binary Logit chứng minh xác suất áp dụng HCSH phụ thuộc chặt chẽ vào 5 nhân tố then chốt: Trình độ học vấn (+), Số năm kinh nghiệm (+), Tỷ trọng thu nhập từ bưởi (+), Chi phí phân bón (-), và Tham gia khuyến nông (+). Trong đó, hoạt động khuyến nông giữ vai trò chi phối lớn nhất trong việc thay đổi nhận thức nông dân.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Đối với nông hộ: Cần chủ động tham gia các lớp tập huấn khuyến nông, câu lạc bộ nông dân và hợp tác xã; thực hiện ghi chép sổ nhật ký nông hộ để kiểm soát chi phí vật tư; kết hợp cân đối phân hữu cơ hoai mục, chế phẩm sinh học định kỳ (tháng 3 và tháng 9 âm lịch) thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào phân hóa học NPK/DAP.
- Đối với chính quyền địa phương: Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp huyện cần mở rộng các mô hình trình diễn hữu cơ sinh học tại các xã vùng sâu; củng cố các HTX làm đầu mối cung ứng vật tư đạt chuẩn; tăng cường kiểm soát chất lượng phân bón trên thị trường; hỗ trợ chứng nhận mã số vùng trồng và kết nối chuỗi tiêu thụ ổn định qua các kênh phân phối nông sản an toàn.
Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn
Khóa luận đã cung cấp một bộ dữ liệu điều tra thực chứng chi tiết về việc ứng dụng công nghệ sinh học nông nghiệp tại một huyện biên giới đặc thù (Lộc Ninh, Bình Phước). Nghiên cứu thành công trong việc lượng hóa các rào cản và động lực thúc đẩy nông hộ chuyển đổi từ tập quán hóa học sang nông nghiệp hữu cơ sinh học thông qua công cụ kinh tế lượng chuẩn mực.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
- Hạn chế của đề tài: Cỡ mẫu điều tra dừng lại ở 67 nông hộ và áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất do điều kiện địa bàn biên giới rộng và phân tán; số liệu chi phí - hiệu quả chỉ phản ánh một niên vụ sản xuất (năm 2021) vốn chịu ảnh hưởng bất thường của biến động thị trường sau đại dịch Covid-19; chưa tiến hành các phân tích lý hóa chuyên sâu về mẫu đất và dư lượng sinh hóa trên trái bưởi.
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Mở rộng quy mô mẫu điều tra phân tầng theo các tiểu vùng sinh thái trên phạm vi toàn tỉnh Bình Phước; thu thập dữ liệu bảng (panel data) qua nhiều niên vụ liên tiếp để đánh giá biến động kinh tế dài hạn; bổ sung phân tích chuỗi giá trị và đánh giá mức độ sẵn sàng chi trả (WTP) của người tiêu dùng đối với sản phẩm bưởi hữu cơ có chứng nhận.
Giá trị tham khảo và đối tượng thụ hưởng
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng thực tiễn cao đối với các đối tượng:
- Sinh viên và học viên cao học: Thuộc các ngành Kinh tế Nông nghiệp, Quản trị Kinh doanh Nông nghiệp, Phát triển Nông thôn và Nông học, đặc biệt trong việc tham khảo phương pháp xây dựng bảng hỏi, xử lý biến số và chạy mô hình Binary Logit phân tích hành vi nông hộ.
- Cán bộ khuyến nông và cơ quan quản lý nông nghiệp: Cung cấp cơ sở thực chứng để xây dựng chính sách hỗ trợ nông dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng và quy hoạch vùng sản xuất bưởi an toàn tại tỉnh Bình Phước cũng như vùng Đông Nam Bộ.
- Nông hộ và các Hợp tác xã cây ăn trái: Cung cấp thông tin đối chiếu kỹ thuật canh tác, cơ cấu chi phí vật tư và hiệu quả sinh lời giữa hai phương thức sản xuất trên đất bazan.
Câu hỏi thường gặp
1. Khảo sát thực tế trong đề tài được tiến hành trên bao nhiêu nông hộ và tỷ lệ áp dụng mô hình hữu cơ sinh học đạt bao nhiêu?
Nghiên cứu khảo sát trực tiếp 67 nông hộ trồng bưởi da xanh tại 7 xã của huyện Lộc Ninh. Kết quả ghi nhận có 28 hộ đã áp dụng mô hình HCSH (chiếm tỷ lệ 41,8%) và 39 hộ chưa áp dụng mô hình HCSH (chiếm tỷ lệ 58,2%).
2. Những nhân tố nào có ảnh hưởng mang ý nghĩa thống kê đến quyết định áp dụng mô hình HCSH của nông hộ tại địa bàn?
Kết quả mô hình hồi quy Binary Logit chỉ ra 5 yếu tố có ý nghĩa thống kê gồm: Trình độ học vấn của chủ hộ (+), Số năm kinh nghiệm trồng bưởi (+), Tỷ trọng thu nhập từ bưởi da xanh (+), Chi phí phân bón (-), và Việc tham gia các tổ chức khuyến nông (+). Trong đó, tham gia khuyến nông là biến số có tác động mạnh nhất.
3. Tình hình tiếp cận vốn vay tín dụng của các hộ trồng bưởi da xanh tại huyện Lộc Ninh như thế nào?
100% số hộ được khảo sát (cả 67/67 hộ thuộc hai nhóm) hoàn toàn không vay vốn ngân hàng để sản xuất bưởi da xanh. Nông hộ tự chủ nguồn vốn đầu tư nhờ có sẵn nguồn thu nhập từ các loại cây công nghiệp truyền thống canh tác song song như cao su, điều và hồ tiêu.
4. Kênh truyền thông nào đóng vai trò chủ yếu trong việc phổ biến mô hình HCSH đến người dân địa phương?
Trong số 41 nông hộ có biết đến mô hình HCSH, Hợp tác xã (HTX) là nguồn cung cấp thông tin lớn nhất với tỷ lệ 41,5% (17 hộ), tiếp theo là hoạt động tập huấn Khuyến nông với 39,0% (16 hộ), Báo đài chiếm 14,6% (6 hộ) và qua Bạn bè chiếm 4,9% (2 hộ).
5. Quy mô diện tích và tình trạng tuổi vườn bưởi da xanh tại huyện Lộc Ninh phân bố ra sao vào năm 2021?
Toàn huyện có 202,4 ha bưởi da xanh (156 ha cho thu hoạch, 46,4 ha kiến thiết cơ bản). Xã Lộc An (59,8 ha) và xã Lộc Thái (36,0 ha) có diện tích lớn nhất. Về mặt mẫu khảo sát, 80,6% số hộ sở hữu vườn bưởi từ 5 đến 7 năm tuổi và 47,8% số hộ canh tác với quy mô diện tích từ 1 đến 2 ha.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Đỗ Cao Trí đã phân tích toàn diện thực trạng sản xuất, so sánh hiệu quả kinh tế và lượng hóa thành công các nhân tố chi phối quyết định áp dụng mô hình hữu cơ sinh học trong canh tác bưởi da xanh tại huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước. Kết quả nghiên cứu khẳng định mô hình hữu cơ sinh học mang lại giá trị thu nhập vượt trội và phát triển bền vững cho nông hộ, đồng thời xác định hoạt động khuyến nông và trình độ học vấn là đòn bẩy quan trọng nhất thúc đẩy sự chuyển đổi kỹ thuật canh tác. Các kiến nghị được đề xuất cung cấp luận cứ thực tiễn thiết thực cho chính quyền địa phương trong việc củng cố hợp tác xã và nhân rộng các vùng chuyên canh cây ăn trái an toàn sinh học.