Chương 1 TỎNG QUAN 1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 1. Các nghiên cứu trong nước Phạm Chí Hùng (2022) với nghiên cứu quyết định chuyên đổi trồng cây mỳ sang trồng rừng sản xuất của hộ nông dân tại huyện Ia Pa, tinh Gia Lai. Dé thực hiện nghiên cứu, tác giả tiễn hành điều tra 150 nông hộ trồng keo lai và trồng mỳ tại 3 xã Po Tó, Chư Răng và Ia Mrơn của huyện Ia Pa.
Các phương pháp phân tích được áp dụng là thống kê mô tả, thống kê so sánh, kiểm định t-test, chuyên gia và hồi quy Logit. Kết quả nghiên cứu cho thấy diện tích trồng mỳ đã chuyên đổi sang trồng cây keo lai của huyện Ia Pa là 357 ha, trong đó diện tích đưa vào khai thác là 103 ha. So sánh hiệu qua từ trồng keo lai và trồng mỳ cho thấy tỷ suất lợi nhuận/chi phí của hộ trồng keo lai đạt 2,36 lần trong khi đó đối với hộ trồng mỳ chỉ đạt 0,58 lần. Kết quả từ mô hình hồi quy Logit đã xác định được 8 yếu tố có ảnh hưởng đến quyết định chuyền đổi từ trồng mỳ sang trồng cây keo lai của hộ nông dân tại huyện Ia Pa đó là: Lao động nông nghiệp, diện tích đất sản xuất nông nghiệp.
thu nhập của hộ, tiếp cận tín dụng, hiểu biết về chủ trương chuyên đổi cơ cấu cây trồng, tham gia tập huấn, chính sách hỗ trợ và hiệu quả tài chính. Nguyễn Ngọc Thuỳ và cộng sự (2021) với nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyên đổi cơ cấu cây trồng của nông hộ tại huyện Ninh Sơn, tinh Ninh Thuận. Số liệu phục vụ nghiên cứu được thu thập thông qua phỏng vấn 110 nông hộ trên địa bàn nghiên cứu. Nghiên cứu cho thấy một số khó khăn trong việc thúc day chuyên đổi cây trồng là do chi phí đầu tư cao, diện tích sản xuất nhỏ và manh mún, người nông dân đã quen với sản xuất lúa truyền thống.
Bằng việc sử dụng mô hình hồi quy Binary Logistic, nghiên cứu đã xác định các yếu tố có tác động quyết định chuyên đổi cơ cấu cây trồng của nông hộ tại huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận bao gồm: Khoảng cách từ nhà đến chợ/nơi tiêu thụ, trình độ học vấn của người sản xuất chính, tham gia tập huấn, số người phụ thuộc trong gia đình, số lao động trong gia đình và tỷ lệ doanh thu phi nông nghiệp. Phạm Hữu Linh (2019) với nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyền đổi từ cây cà phê truyền thông sang cây bơ ghép 034 tại huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng. Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp điều tra chọn mẫu phi ngẫu nhiên thuận tiện với 160 hộ dân. Kết quả nghiên cứu cho thấy diện tích cây bơ ghép 034 trên địa bàn huyện Bảo Lâm hiện nay là 81,2 ha cho năng suất cao từ 14-16 tan/ha, lợi nhuận đạt 1.367 nghìn đồng/ha và tỷ suất LN/TC là 23,35 lần.
Cà phê truyền thong năng suất là 3,03 tan nhân/ha, lợi nhuận là 82.262 nghìn đồng/ha, tỷ suất LN/TC là 1,50 lần. Kết quả phân tích hồi quy Logit cho thay trong 11 yếu tổ được dự đoán có ảnh hưởng đến quyết định chuyền đổi từ cây cà phê truyền thong sang cây bơ ghép 034 của nông hộ thì có 7 yếu tố có ảnh hưởng đó là trình độ học van, tham gia tập huấn khuyến nông, diện tích đất SXNN, tham gia các tô chức, tiếp cận nguồn giống bơ ghép 034, tài chính và tiếp cận thị trường dau ra trong đó yếu tố diện tích đất SXNN có ảnh hưởng lớn nhất. Nguyễn Văn Cường, Phan Thị Thu Hường (2017) thực hiện phân tích lợi ích thiệt hại và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyền đổi cây trồng từ cà phê sang hồ tiêu của nông hộ tại huyện Krông Buk, tỉnh Đắk Lắk. Dữ liệu được thu thập qua khảo sát 120 hộ, trong đó gồm 60 hộ không chuyền đổi và 60 hộ chuyên đổi.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp thông kê mô tả dé phân tích thực trạng, hiệu quả kinh tế và sử dụng mô hình hồi quy Logit nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyên đồi cây trồng của nông hộ. Kết quả nghiên cứu cho thấy canh tác cà phê và hồ tiêu đều khả thi và mang lại lợi nhuận. Sản xuất hồ tiêu mang lại doanh thu gấp 2,65 lần va lợi nhuận gap 12,9 lần so với cà phê trên cùng 1. Tuy nhiên, sản xuất hồ tiêu có rủi ro lớn từ lãi suất, giá bán và vòng đời khai thác, Các yếu tố ảnh hưởng quyết định chuyên đổi là tuổi vườn cà phê, tập huấn kỹ thuật, trình độ chủ hộ, diện tích đất canh tác, hiệu quả tài chính trong trồng cà phê và hồ tiêu, có tham gia tổ chức xã hội.
Nguyễn Vũ Phương Ngân (2015) đã phân tích các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quyết định sản xuất dâu tây giá thé tại Thành phố Đà Lạt, kết quả nghiên cứu đã cho thấy mô hình sản xuất dâu tây giá thể được triển khai tại Đà Lạt cho chất lượng qua dâu tây tốt hơn, mùi vị thơm ngon hon và giá bán tăng cao so với sản pham dâu tây từ cách trồng truyền thống. Cụ thể với việc so sánh các chỉ tiêu hiệu quả giữa 2 mô hình sản xuất truyền thống và giá thé cho thay dau tư sản xuất dâu giá thé có tỷ suất lợi nhuận/tổng chi phi cao hơn gấp 4 lần so với mô hình truyền thống. Thông qua kết quả mô hình hồi quy Logit xác định được mức độ ảnh hưởng của một số yếu tố tác động đến quyết định áp dụng mô hình sản xuất dâu tây giá thể của các hộ dân như: Tuổi, trình độ học van, mức độ hiéu biết về dau giá thể chủ hộ, tham gia khuyến nông, khả năng đầu tư tài chính/ Tiếp cận nguồn vay tin dụng, kiểm soát dịch bệnh, điều kiện tiếp cận kỹ thuật, đầu ra sản phẩm. Mai Văn Nam và Nguyễn Thị Phương Dung (2010) đã nghiên cứu hiệu quả sản xuất và các yếu tổ ảnh hưởng đến quyết định mở rộng quy mô trồng bưởi Năm roi tại tỉnh Hậu Giang.
Nghiên cứu dựa trên số liệu được thu thập từ 318 nông hộ sản xuất và các tác nhân tham gia tiêu thụ bưởi trên địa bàn tinh Hậu Giang. Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy Probit để xác định các yêu tố ảnh hưởng đến quyết định mở rộng quy mô trồng bưởi Năm roi của nông hộ. Theo đó, kinh nghiệm, lao động, diện tích, giá bán bưởi, sâu bệnh, tập huấn, tuổi và năng suất là những yêu tố được cho rằng ảnh hưởng đến quyết định mở rộng hay không mở rộng quy mô sản xuất của nông hộ. Da số các hộ tiếp tục mở rộng sản xuất bưởi (71,7%), tuy nhiên có 28,3% hộ sẽ chuyên sang trồng cây khác bởi đất đã không còn cho cây bưởi phát triển và giá phân bón cao nhưng giá bưởi thấp ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của họ.
Các nghiên cứu nước ngoài Kirten va Sartorius (2020) nghiên cứu các yếu tô ảnh hưởng đến quyết định chuyên đôi cơ cau cây trồng của nông hộ ở tỉnh Chiang Rai của Thái Lan. Nghiên cứu cho thấy tình hình chuyên dịch cơ cấu cây trồng của tỉnh Chiang Rai giai đoạn 2005 đến 2019 có xu hướng giảm diện tích trồng cây lương thực và cây công nghiệp, tăng diện tích trồng cây thực phẩm và cây ăn quả lâu năm. Trong đó các loại cây ăn quả đặc sản như xoài, sầu riêng và mít chiếm ưu thế. Các yếu tố như ảnh hưởng tích cực đến quyết định chuyền dich cơ cấu cây trồng của nông hộ được xác định thông qua mô hình hồi quy Logit là trình độ học vấn và trình độ kỹ thuật (tập huấn) của người sản xuất chính, số lao động nông nghiệp trong gia đình, số người phụ thuộc trong gia đình và diện tích đất sản xuất nông nghiệp của nông hộ.
Ngoài ra kết quả còn cho thấy được nông hộ chuyền đổi cơ cấu cây trồng vì lợi nhuận mang lại và kết quả phân tích hiệu quả kinh tế cũng cho thay sự chuyền đổi này mang lại lợi nhuận cho họ. Bên cạnh đó nông hộ chuyền đổi cũng vì điều kiện tự nhiên thích hợp và phù hợp với nguồn lực mà nông hộ đang có. Trong nghiên cứu sản xuất rau hiện đại, những yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định của các hộ dân ở Ghana. Akudugu và cộng sự (2018) cho rằng việc áp dụng công nghệ sản xuất rau hiện đại ở mức thấp của nông dân ở Ghana là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến năng suất nông nghiệp trong nước thấp.
Thông qua việc phỏng vấn 300 nông dân huyện Bawku West của Ghana và mô hình Logit được ước tính dé xác định các yếu té ảnh hưởng. Các yêu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng công nghệ sản xuất rau hiện đại được phân loại thành: (1) Các yếu tố kinh tế bao gồm quy mô trang trại, chi phí công nghệ hoặc hiện đại hóa, lợi ích mong đợi từ việc áp dụng công nghệ và các hoạt động phi nông nghiệp. Quy mô trang trại và lợi ích mong đợi là những yếu tố kinh tế quan trọng duy nhất ảnh hưởng đến các quyết định của các hộ nông dân ở huyện Bawku West của vùng Đông Bắc Ghana đề áp dụng các công nghệ sản xuất rau hiện đại. (2) Các yếu tố xã hội bao gồm tuổi tác, trình độ học van và giới tính.
Tat cả các yếu tố xã hội này đã được tìm thấy có ảnh hưởng đáng ké đến các quyết định của các hộ nông dân ở huyện Bawku West của vùng Đông Bắc Ghana dé áp dụng nông nghiệp hiện đại công nghệ sản xuất. (3) Các yêu tổ thé chế bao gồm việc tiếp cận thông tin và các dịch vụ khuyến nông đã ảnh hưởng đáng kê đến khả năng áp dụng các công nghệ sản xuất rau hiện đại của khu vực nông nghiệp ở vùng Đông Bắc Ghana. Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định trồng xen cây chè trong vườn cao su tại Sri Lanka của Iqbal cùng nhóm tác giả (2017). Tác giả cho rằng việc trồng xen góp phần tận dụng được tối đa quỹ đất, nhân lực trong giai đoạn kiến thiết của cây cao su.
Trồng cây cao su kết hợp với việc trồng xen canh với một số loại cây trồng khác trong đó có cây chè cũng sẽ giải quyết được một phần thu nhập trong thời kỳ kiến thiết cơ bản, góp phần giải quyết nhu cầu trước mắt lây ngắn nuôi dài, cải tạo đất, sử dụng được mô hình canh tác không gian nhiều tầng hợp lý và có hiệu quả kinh tế cho người dân.