Tổng quan nghiên cứu

Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong 15 nội dung cốt lõi của hoạt động quản lý nhà nước về đất đai nhằm xác lập quyền tài sản hợp pháp của người dân và tăng cường hiệu lực điều hành của chính quyền các cấp. Trên bình diện cả nước tính đến cuối năm 2018, tỷ lệ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu đã đạt trên 97,2% tổng diện tích cần cấp và công tác đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy đạt trên 77% tổng diện tích tự nhiên. Tại địa bàn huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ – một huyện trung du miền núi cửa ngõ phía Bắc thành phố Việt Trì với diện tích tự nhiên 156,48 km² (gồm 1 thị trấn và 18 xã), dân số năm 2018 đạt 119.300 người với 92,21% cư dân sinh sống tại khu vực nông thôn – việc thực thi pháp luật đất đai đóng vai trò then chốt đối với ổn định xã hội và phát triển kinh tế địa phương.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ những vướng mắc thực tiễn trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân sau khi Luật Đất đai năm 2013 đi vào thực tế. Dù địa phương đã đạt nhiều kết quả quan trọng trong việc hoàn thiện hồ sơ địa chính, tiến độ cấp giấy tại một số xã vẫn gặp trở ngại do nguồn gốc đất đai phức tạp, sai lệch ranh giới đo đạc và biến động thị trường bất động sản. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài là đánh giá toàn diện thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Phù Ninh trong giai đoạn từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2018, phân tích các yếu tố ảnh hưởng từ bộ máy quản lý đến nhận thức người dân, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khoa học nhằm nâng cao tỷ lệ hoàn thành hồ sơ cấp mới và cấp đổi, giảm thiểu tranh chấp đất đai trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý nhà nước về đất đai kết hợp với lý thuyết thể chế công và học thuyết về quyền tài sản (Property Rights Theory). Quản lý nhà nước về đất đai được xác định là tổng hòa các hoạt động của cơ quan quyền lực nhà nước nhằm thực hiện chế độ sở hữu toàn dân, nắm chắc quỹ đất, phân bổ nguồn lực theo quy hoạch và điều tiết giá trị gia tăng từ đất. Về mặt học thuật, nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm nền tảng:

  • Đăng ký đất đai ban đầu: Thủ tục bắt buộc dành cho người sử dụng đất lần đầu kê khai xác lập tư cách pháp lý vào hệ thống dữ liệu địa chính.
  • Đăng ký biến động đất đai: Hoạt động cập nhật thường xuyên các biến động về ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng hoặc chủ thể quyền sử dụng đất.
  • Hồ sơ địa chính: Hệ thống tư liệu hoàn chỉnh bao gồm bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động và bản lưu giấy chứng nhận.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Chứng thư pháp lý xác nhận quyền của chủ sử dụng theo Khoản 16, Điều 3 Luật Đất đai năm 2013.

Khung pháp lý của nghiên cứu được đối chiếu qua hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quan trọng gồm Luật Đất đai năm 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT quy định về giấy chứng nhận, Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính và Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm bảo đảm tính khách quan và khoa học:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thống kê đất đai, số liệu cấp giấy chứng nhận giai đoạn 2016-2018 tại 19 xã, thị trấn do Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phù Ninh và Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cung cấp.
  • Dữ liệu sơ cấp và mẫu khảo sát: Tác giả tiến hành điều tra tổng thể với cỡ mẫu 180 hộ gia đình, cá nhân và 30 cán bộ chuyên trách. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên được áp dụng trên 3 vùng sinh thái - hành chính đặc thù của huyện:
    • Vùng trung tâm: Thị trấn Phong Châu và xã Phù Ninh (30 phiếu/đơn vị).
    • Vùng miền núi: Xã Trạm Thản và xã Phú Mỹ (30 phiếu/đơn vị).
    • Vùng hạ huyện đồng bằng ven sông Lô: Xã An Đạo và xã Bình Bộ (30 phiếu/đơn vị).
    • Mẫu cán bộ 30 người gồm 8 cán bộ quản lý cấp huyện, 12 công chức địa chính cấp xã và 10 chuyên viên nghiệp vụ Phòng Tài nguyên và Môi trường cùng Văn phòng Đăng ký đất đai.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu và phân tích định tính là nhằm làm rõ mối tương quan giữa đặc thù địa hình, chính sách tài chính và trình độ năng lực cán bộ đối với tiến độ thụ lý hồ sơ. Timeline nghiên cứu thực địa và xử lý dữ liệu được tiến hành liên tục từ tháng 6/2018 đến tháng 6/2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực trạng quản lý và sử dụng 15.648 ha đất tự nhiên tại huyện Phù Ninh giai đoạn 2016-2018 mang lại nhiều phát hiện định lượng quan trọng:

  • Đặc điểm địa hình và sự phân hóa quỹ đất: Huyện có địa hình chia cắt phức tạp với 6 cấp độ dốc. Đất có độ dốc cấp I (dưới 3 độ) chiếm 6.559,17 ha (tương đương 39,22% diện tích), tập trung tại các xã Phú Mỹ, Trạm Thản; trong khi đất dốc cấp IV (từ 15 đến 20 độ) chiếm tới 4.348,25 ha (chiếm 26,00% diện tích). Đặc điểm này gây khó khăn lớn cho công tác đo đạc thực địa và cắm mốc ranh giới thửa đất.
  • Kết quả cấp giấy chứng nhận và xử lý hồ sơ: Trong giai đoạn 2016-2018, huyện Phù Ninh đã hoàn thành cấp giấy chứng nhận lần đầu đạt trên 90% tổng số hồ sơ đủ điều kiện kê khai. Tỷ lệ này tương đồng với mức độ hoàn thành tại một số huyện lân cận trong tỉnh Phú Thọ. Tuy nhiên, khối lượng hồ sơ tồn đọng chưa được giải quyết dứt điểm vẫn dao động ở mức khoảng 9,5% đến 11,2% tùy theo từng loại đất.
  • Đánh giá mức độ hài lòng và nhận thức: Khảo sát 180 hộ dân cho thấy có 68,3% người dân hài lòng với thái độ phục vụ của bộ phận một cửa, nhưng có tới 38,9% ý kiến phản ánh thời gian chờ đợi thẩm định nguồn gốc đất và xác định nghĩa vụ tài chính bị kéo dài. Khảo sát 30 cán bộ chuyên môn chỉ ra rằng 63,3% nguyên nhân chậm trễ xuất phát từ việc giấy tờ chuyển nhượng viết tay trước thời điểm 01/7/2004 bị thất lạc hoặc ranh giới thực tế sai lệch so với bản đồ địa chính cũ.
+-----------------------------------------------------------------------+
|             KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TIẾN ĐỘ CẤP GCN THEO 3 VÙNG              |
+-----------------------------------------------------------------------+
| Vùng nghiên cứu     | Tỷ lệ cấp đúng hạn (%) | Tỷ lệ hồ sơ tồn đọng (%) |
+---------------------+------------------------+------------------------+
| Vùng Trung tâm      |         88,3%          |          11,7%         |
| Vùng Miền núi       |         82,5%          |          17,5%         |
| Vùng Hạ huyện       |         91,7%          |           8,3%         |
+-----------------------------------------------------------------------+

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của tình trạng hồ sơ tồn đọng bắt nguồn từ sự đan xen giữa lịch sử quản lý đất đai và áp lực phát triển kinh tế hạ tầng. Trong quá khứ, trước thời điểm Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực, công tác lưu trữ hồ sơ địa chính tại cấp xã còn buông lỏng, nhiều tài liệu bị ẩm mốc, hư hại. Sự bất cập trong phối hợp liên thông điện tử giữa cơ quan Tài nguyên và Môi trường với cơ quan Thuế làm gia tăng thời gian luân chuyển chứng từ.

So sánh với các nghiên cứu cùng chuyên ngành, kết quả tại Phù Ninh phản ánh xu hướng tương đồng: nghiên cứu của tác giả Bùi Thị Thúy Hường (2015) tại huyện Thanh Oai (Hà Nội) ghi nhận tỷ lệ tồn đọng 12,5% (1.261 hộ trên tổng số 10.057 hộ kê khai); nghiên cứu của tác giả Đặng Đình Linh (2016) cũng chỉ ra tỷ lệ hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp giấy đối với đất phi nông nghiệp là 10,89% do tranh chấp và sai lệch quy hoạch.

Để minh họa trực quan các kết quả này, dữ liệu nghiên cứu có thể được tổng hợp thành bảng so sánh tiến độ giải quyết hồ sơ theo từng đơn vị hành chính và biểu đồ thanh phân tầng biểu thị mối tương quan giữa 6 cấp độ dốc địa hình với tỷ lệ sai số khi đo đạc bản đồ địa chính.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các kết quả nghiên cứu thực chứng, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Phù Ninh:

  • Số hóa và hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính: Ủy ban nhân dân huyện Phù Ninh chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai hoàn thành quét, số hóa 100% hồ sơ cấp giấy chứng nhận và bản đồ địa chính dạng số tại 19 xã, thị trấn; thời gian triển khai từ quý I/2021 đến hết quý IV/2023 nhằm đạt mục tiêu 100% cơ sở dữ liệu được tích hợp trên hệ thống thông tin đất đai điện tử.
  • Rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính liên thông: Chi cục Thuế khu vực và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện thiết lập quy trình luân chuyển dữ liệu thuế điện tử, cắt giảm thời gian xác định nghĩa vụ tài chính từ 15 ngày xuống dưới 7 ngày làm việc; mục tiêu đến cuối năm 2022 giảm tỷ lệ hồ sơ quá hạn thụ lý xuống dưới 3,0%.
  • Chuẩn hóa và nâng cao năng lực đội ngũ công chức địa chính: Ủy ban nhân dân huyện tổ chức 4 đợt tập huấn chuyên sâu hàng năm cho 100% cán bộ công chức địa chính cấp xã và viên chức văn phòng đăng ký về quy trình thẩm định thực địa, kỹ năng sử dụng công nghệ viễn thám GIS và áp dụng Nghị định số 01/2017/NĐ-CP, Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT; hoàn thành chuẩn hóa chứng chỉ nghiệp vụ trước năm 2023.
  • Tăng cường tuyên truyền pháp luật và giải quyết tranh chấp tại cơ sở: Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tổ chức các hội nghị đối thoại trực tiếp tại 100% khu dân cư; phấn đấu nâng tỷ lệ người dân hiểu đúng và đầy đủ về điều kiện cấp giấy chứng nhận theo Điều 100, Điều 101 Luật Đất đai từ mức dưới 60% hiện nay lên trên 90% vào năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống dữ liệu thực nghiệm của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ lãnh đạo và công chức địa chính cấp huyện, xã: Cung cấp cẩm nang thực tiễn để rà soát quy trình xác minh nguồn gốc đất, quản lý hồ sơ lưu trữ và giải quyết các trường hợp tồn đọng đất không có giấy tờ hợp lệ trên địa bàn bán sơn địa.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường cấp tỉnh: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng từ địa bàn huyện Phù Ninh để tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành chính sách tháo gỡ vướng mắc về hạn mức công nhận đất ở và thu hồi, bàn giao đất có nguồn gốc từ các công ty nông, lâm nghiệp.
  • Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc phân tích số liệu địa chính, phương pháp điều tra xã hội học phân tầng (180 hộ dân kết hợp 30 cán bộ) và cách thức xây dựng khung giải pháp khả thi.
  • Các tổ chức tư vấn pháp lý và đo đạc địa chính: Nắm bắt toàn diện các rủi ro pháp lý, sự sai lệch số liệu thực địa do ảnh hưởng của 6 cấp độ dốc địa hình để nâng cao chất lượng lập bản đồ trích đo và tư vấn chuyển nhượng bất động sản cho khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng hồ sơ cấp giấy chứng nhận bị tồn đọng tại huyện Phù Ninh là gì? Nguyên nhân chủ yếu do nguồn gốc sử dụng đất phức tạp qua nhiều giai đoạn lịch sử, tình trạng mua bán trao tay không qua công chứng trước năm 2004 và sự sai lệch ranh giới giữa bản đồ địa chính cũ với hiện trạng sử dụng thực tế của 180 hộ dân được khảo sát.

Đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày 01/7/2004 tại địa phương có được cấp giấy chứng nhận không? Căn cứ Điều 101 Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, hộ gia đình trực tiếp sử dụng đất ổn định, không vi phạm pháp luật đất đai, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận không có tranh chấp và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã duyệt hoàn toàn đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận.

Địa hình dốc tại huyện Phù Ninh ảnh hưởng như thế nào đến công tác lập hồ sơ địa chính? Với 26,00% diện tích đất thuộc cấp độ dốc IV (từ 15 đến 20 độ), địa hình đồi bát úp xen kẽ khe suối gây khó khăn lớn cho việc đo đạc tọa độ ranh giới thửa đất, dẫn đến nguy cơ sai số kỹ thuật khi lồng ghép bản đồ địa chính mới với hồ sơ quản lý cũ.

Việc liên thông điện tử giữa cơ quan Thuế và cơ quan Tài nguyên và Môi trường có vai trò gì? Cơ chế liên thông điện tử giúp rút ngắn thời gian xác định nghĩa vụ tài chính của hộ gia đình từ 15 ngày xuống còn 3 đến 5 ngày, loại bỏ việc luân chuyển hồ sơ giấy thủ công và hạn chế tình trạng hồ sơ bị quá hạn thụ lý.

Kết quả nghiên cứu của luận văn này có thể áp dụng cho các địa bàn huyện khác không? Mô hình khảo sát phân vùng sinh thái (trung tâm, miền núi, hạ huyện) và hệ giải pháp 4 trọng tâm của luận văn có thể chuyển giao, nhân rộng hiệu quả cho các huyện có điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội tương đồng thuộc vùng trung du và miền núi phía Bắc.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên 15.648 ha diện tích tự nhiên của 19 đơn vị hành chính huyện Phù Ninh giai đoạn 2016-2018.
  • Nghiên cứu chỉ ra bức tranh thực tế về tỷ lệ cấp giấy đạt trên 90% nhưng vẫn còn tồn đọng khoảng 9,5% đến 11,2% hồ sơ do bất cập về nguồn gốc đất và giấy tờ lưu trữ trước năm 2004.
  • Đánh giá định lượng tác động của 6 cấp độ dốc địa hình và thái độ của 180 hộ dân cùng 30 cán bộ đối với quy trình thụ lý hồ sơ hành chính công.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp đồng bộ kết hợp giữa số hóa hồ sơ địa chính, rút ngắn thời gian liên thông thuế dưới 7 ngày, bồi dưỡng 100% cán bộ và phổ biến luật đến trên 90% hộ dân.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng cho việc thực thi Luật Đất đai năm 2013 và cung cấp khung lộ trình triển khai công tác quản lý đất đai giai đoạn 2021-2025 cho tỉnh Phú Thọ.

Quý bạn đọc, nhà quản lý và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn văn luận văn thạc sĩ để ứng dụng các mô hình đánh giá và giải pháp quản trị đất đai chuyên sâu vào thực tiễn cơ sở.