Tổng quan nghiên cứu

Vấn đề giải quyết việc làm cho lao động trẻ khu vực nông thôn là một trong những trụ cột chiến lược đảm bảo an sinh và phát triển kinh tế bền vững tại Việt Nam. Theo thống kê toàn quốc, dân số trong độ tuổi thanh niên đạt khoảng 25 triệu người (chiếm gần 28% dân số), trong đó thanh niên nông thôn chiếm tới 51,5% nhưng có đến 94,7% chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật. Tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, lực lượng trong độ tuổi lao động chiếm 56,5% tổng dân số 185.568 người, với quy mô thanh niên lao động đạt 46.095 người. Tuy nhiên, cơ cấu kinh tế địa phương còn mang nặng tính thuần nông khi có tới 94,1% lao động làm việc trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản.

Quá trình đô thị hóa và chuyển đổi mục đích sử dụng đất đang thu hẹp diện tích canh tác truyền thống, dẫn đến nghịch lý vừa dư thừa lao động phổ thông mang tính mùa vụ, vừa thiếu hụt lao động có tay nghề kỹ thuật cao. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn, phân tích toàn diện thực trạng công tác tạo việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Đại Từ giai đoạn 2016-2018, nhận diện các nhân tố cản trở, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp ứng dụng nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu việc làm bền vững đến năm 2025.

Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian 30 đơn vị hành chính gồm 2 thị trấn và 28 xã (trong đó có 12 xã thuộc diện đặc biệt khó khăn), kết hợp dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016-2018 và dữ liệu sơ cấp thu thập đầu năm 2019. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc định hướng đào tạo nghề, mở rộng kênh xuất khẩu lao động và nâng mức thu nhập bình quân của thanh niên từ 3-6 triệu đồng/tháng lên mức cao hơn, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết kinh tế lao động hiện đại kết hợp mô hình xác định quy mô tạo việc làm thông qua hàm sản xuất tổng quát: $Y = f(C, V, X, \dots)$, trong đó $Y$ biểu thị số lượng việc làm tạo mới, $C$ là vốn đầu tư, $V$ là năng lực sức lao động và $X$ là dung lượng thị trường tiêu thụ. Nghiên cứu tích hợp định luật Okun để phân tích tác động tiêu cực của tình trạng thiếu việc làm đối với tăng trưởng kinh tế, chỉ ra rằng cứ mỗi 1% tỷ lệ thất nghiệp vượt mức tự nhiên sẽ làm suy giảm khoảng 2,5% tổng sản phẩm nội địa tiềm năng.

Hệ thống khái niệm nền tảng được chuẩn hóa gồm:

  • Việc làm theo quy định của Bộ luật Lao động Việt Nam năm 2012 (các hoạt động tạo thu nhập hợp pháp).
  • Việc làm chính thức và phi chính thức theo chuẩn phân loại của UNDP và ILO.
  • Việc làm tự tạo (quá trình cá nhân tự kết hợp sức lao động với tư liệu sản xuất để kinh doanh).
  • Thanh niên nông thôn theo Luật Thanh niên năm 2005 (công dân từ đủ 16 đến 30 tuổi cư trú tại địa bàn nông thôn).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016-2018 thu thập từ Niên giám thống kê huyện Đại Từ, báo cáo tổng kết của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Nông nghiệp và Huyện Đoàn Đại Từ. Dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trực tiếp trong tháng 1 và tháng 2 năm 2019.

Cỡ mẫu khảo sát thanh niên được xác định gồm 380 người theo công thức chọn mẫu xác suất của Cochran và Fely David (độ tin cậy 95%, sai số biên $d = 0,05$, tỷ lệ phân bổ $p = 0,5$) trên tổng thể 46.095 thanh niên. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng theo 3 nhóm tuổi: 16-20 tuổi, 21-25 tuổi và 26-30 tuổi. Đồng thời, nghiên cứu tiến hành điều tra tổng thể toàn diện 68 cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện nhằm thu thập đánh giá đa chiều từ phía người sử dụng lao động.

Lý do lựa chọn phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh chuỗi thời gian (số tuyệt đối và số tương đối) cùng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1,00 đến 5,00) là nhằm lượng hóa chính xác mức độ biến động cơ cấu lao động, đánh giá khách quan tính hiệu quả của các chính sách hỗ trợ và xác định rõ nguyên nhân cốt lõi tác động đến việc làm của thanh niên địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu việc làm của thanh niên nông thôn huyện Đại Từ phân bổ mất cân đối nghiêm trọng. Tính đến năm 2018, có tới 94,1% lao động làm việc trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản; trong khi khu vực công nghiệp - xây dựng chỉ chiếm 4,1% và khu vực dịch vụ - thương mại chiếm vỏn vẹn 1,2%.

Thứ hai, chất lượng nguồn nhân lực thanh niên còn ở mức rất thấp. Khoảng 83% thanh niên nông thôn chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật có chứng chỉ; tỷ lệ có trình độ sơ cấp nghề chiếm 3,2%; trung cấp chuyên nghiệp chiếm 5,1% và chỉ có 4,2% đạt trình độ cao đẳng, đại học trở lên.

Thứ ba, tình trạng thiếu việc làm mùa vụ diễn ra phổ biến. Dù huyện sở hữu diện tích gieo cấy lúa hàng năm trên 16.500 ha (sản lượng 68.150 tấn) và vùng chuyên canh chè 5.124 ha (sản lượng búp tươi trên 30.000 tấn/năm), lao động trẻ vẫn trải qua thời gian nông nhàn kéo dài, dẫn đến hiệu quả sử dụng thời gian lao động chỉ đạt mức trung bình.

Thứ tư, các mô hình tự tạo việc làm và xuất khẩu lao động bước đầu ghi nhận tín hiệu tích cực nhưng quy mô còn nhỏ. Các tổ hợp tác nghề mộc, xây dựng và sửa chữa cơ khí giải quyết việc làm tại chỗ cho các nhóm từ 15 đến 30 thanh niên với thu nhập bình quân từ 3 đến 6 triệu đồng/tháng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm chạp tại 12 xã đặc biệt khó khăn (chiếm 43% số xã toàn huyện), cùng với sự thiếu hụt mạng lưới thông tin kết nối thị trường lao động. Tình trạng "thừa thầy, thiếu thợ" và thiếu tác phong công nghiệp khiến thanh niên khó tiếp cận các doanh nghiệp lớn như Dự án mỏ đa kim Núi Pháo hay các mỏ than Làng Cẩm, Núi Hồng.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại huyện Đắk Hà (Kon Tum) và huyện Hòa An (Cao Bằng), việc lồng ghép đào tạo nghề với chuyển đổi cây trồng và thành lập tổ hợp tác thanh niên là bài học thành công cần nhân rộng. Tại Đại Từ, tiềm năng 5.124 ha chè chất lượng cao (giống mới LDP1, Bát Tiên) và khu du lịch Hồ Núi Cốc rộng 25 km² chính là dư địa to lớn chưa được khai thác đồng bộ.

Về mặt trực quan khoa học, các kết quả phân tích có thể được mô tả sinh động thông qua biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu phân bổ lao động theo ngành (nông nghiệp chiếm áp đảo 94,1%), biểu đồ cột phân tầng thể hiện khoảng cách trình độ học vấn (83% chưa qua đào tạo) và bảng ma trận đánh giá thang đo Likert thể hiện mức độ hài lòng của 68 doanh nghiệp về kỹ năng tay nghề của lao động trẻ.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Phát triển kinh tế nông nghiệp công nghệ cao và làng nghề chè truyền thống: Ủy ban nhân dân huyện Đại Từ cùng Phòng Nông nghiệp chỉ đạo chuyển đổi toàn diện 5.124 ha chè theo tiêu chuẩn VietGAP, hỗ trợ thành lập 15 hợp tác xã thanh niên ứng dụng công nghệ sinh học và chế biến sâu giai đoạn 2021-2023, tạo việc làm mới ổn định cho khoảng 2.500 thanh niên với mức thu nhập kỳ vọng trên 7 triệu đồng/tháng.
  • Đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo nghề gắn với doanh nghiệp: Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện ký kết hợp tác đào tạo theo đơn đặt hàng với Công ty Núi Pháo và các cụm công nghiệp, tổ chức đào tạo nghề ngắn hạn có cấp chứng chỉ cho 3.000 thanh niên mỗi năm, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 17% lên 35% vào năm 2025.
  • Đẩy mạnh giao dịch việc làm và xuất khẩu lao động có thời hạn: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện chủ trì tổ chức từ 10 đến 12 phiên giao dịch việc làm lưu động/năm tại các cụm xã; phấn đấu đưa từ 300 đến 500 thanh niên đi xuất khẩu lao động mỗi năm tại các thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc trong giai đoạn 2021-2025 với mức thu nhập từ 15-25 triệu đồng/tháng.
  • Mở rộng tín dụng ưu đãi hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp: Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện phối hợp Huyện Đoàn Đại Từ triển khai gói vay vốn ưu đãi hạn mức từ 50 đến 100 triệu đồng/mô hình, giải ngân cho ít nhất 500 dự án khởi nghiệp nông nghiệp sạch, tổ hợp tác sửa chữa máy móc và dịch vụ du lịch sinh thái Hồ Núi Cốc trước năm 2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý Nhà nước và nhà hoạch định chính sách địa phương: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng từ 380 thanh niên và 68 cơ sở sản xuất để xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch đào tạo nghề và bố trí ngân sách giải quyết việc làm cấp huyện, xã.
  • Tổ chức Đoàn Thanh niên các cấp: Tài liệu hướng dẫn thực tiễn giúp cán bộ Đoàn thiết kế các phong trào đồng hành cùng thanh niên lập thân, lập nghiệp, nhân rộng mô hình tổ hợp tác và quản lý hiệu quả nguồn vốn ủy thác chính sách cho hơn 46.000 đoàn viên thanh niên.
  • Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và trung tâm dịch vụ việc làm: Nguồn tham khảo giá trị để điều chỉnh chương trình dạy nghề sát với nhu cầu tuyển dụng thực tế của các doanh nghiệp khai khoáng, sản xuất công nghiệp và chế biến nông sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu kinh tế: Cung cấp khung phương pháp luận nghiên cứu hoàn chỉnh, mô hình toán kinh tế ứng dụng và bộ công cụ khảo sát Likert chuẩn mực cho các đề tài về quản lý nguồn nhân lực nông thôn miền núi.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng thiếu việc làm của thanh niên nông thôn huyện Đại Từ là gì?
Nguyên nhân chủ yếu do chất lượng lao động thấp với 83% thanh niên chưa qua đào tạo nghề, kết hợp cơ cấu kinh tế thuần nông khi 94,1% lao động phụ thuộc vào nông nghiệp thời vụ. Quá trình đô thị hóa làm thu hẹp đất sản xuất trong khi các ngành công nghiệp, dịch vụ chưa phát triển đủ mạnh để tạo thêm việc làm mới.

Cỡ mẫu 380 thanh niên và 68 cơ sở sản xuất có đảm bảo độ tin cậy khoa học không?
Cỡ mẫu nghiên cứu hoàn toàn đảm bảo tính đại diện thống kê cao. Quy mô 380 mẫu thanh niên được tính toán theo công thức chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất với độ tin cậy 95% và sai số 0,05 trên tổng thể 46.095 người. Bên cạnh đó, mẫu 68 cơ sở sản xuất được điều tra tổng thể toàn diện trên địa bàn huyện.

Cây chè đóng vai trò như thế nào trong chiến lược tạo việc làm cho thanh niên Đại Từ?
Cây chè là cây kinh tế mũi nhọn với 5.124 ha diện tích canh tác và sản lượng hơn 30.000 tấn búp tươi/năm. Ứng dụng giống mới năng suất cao như LDP1, Bát Tiên kết hợp công nghệ chế biến sâu sẽ tạo chuỗi giá trị khép kín, thu hút hàng ngàn lao động trẻ tham gia sản xuất và kinh doanh hàng hóa xuất khẩu.

Kênh xuất khẩu lao động mang lại lợi ích gì cho lao động trẻ nông thôn?
Xuất khẩu lao động là giải pháp nhanh chóng giúp giải quyết tình trạng dư thừa lao động nông nhàn, mang lại thu nhập bình quân từ 15 đến 25 triệu đồng/tháng (gấp 3-5 lần sản xuất nông nghiệp trong nước), đồng thời giúp thanh niên tích lũy vốn liếng, nâng cao tay nghề và tiếp thu tác phong công nghiệp hiện đại.

Thanh niên nông thôn có thể tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi tạo việc làm qua kênh nào?
Thanh niên có thể nộp hồ sơ vay vốn thông qua kênh ủy thác của Đoàn Thanh niên cơ sở phối hợp với Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Đại Từ, với hạn mức vay từ 50 đến 100 triệu đồng cho các dự án phát triển trang trại, thành lập tổ hợp tác kinh doanh hoặc chi phí học nghề xuất khẩu lao động.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý luận về việc làm và phân tích sâu sắc thực trạng của 46.095 lao động thanh niên nông thôn trên địa bàn huyện Đại Từ.
  • Chỉ rõ rào cản lớn nhất hiện nay là 83% thanh niên chưa qua đào tạo kỹ thuật và 94,1% lao động còn tập trung trong khu vực nông nghiệp truyền thống.
  • Đánh giá khách quan các nhân tố tác động then chốt thông qua khảo sát thực chứng 380 thanh niên và 68 doanh nghiệp trên địa bàn.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn với phát triển 5.124 ha chè thế mạnh, đào tạo nghề theo địa chỉ và mở rộng xuất khẩu lao động.
  • Xác lập lộ trình thực thi giai đoạn 2021-2025 với các chỉ tiêu định lượng cụ thể nhằm nâng cao thu nhập và ổn định an sinh xã hội nông thôn.

Công trình là tài liệu nghiên cứu ứng dụng giá trị cho các nhà quản lý kinh tế và chính quyền địa phương. Hãy tham khảo toàn văn luận văn để triển khai hiệu quả các mô hình tạo việc làm cho thanh niên nông thôn ngay hôm nay.