Tổng quan nghiên cứu

Vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động luôn là trụ cột cốt lõi trong chiến lược an sinh xã hội và tăng trưởng bền vững của mọi nền kinh tế. Tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên – một địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam của tỉnh với tổng diện tích tự nhiên đạt 25.886 ha gồm 18 đơn vị hành chính cấp xã, phường – làn sóng công nghiệp hóa và đô thị hóa diễn ra với tốc độ mạnh mẽ trong giai đoạn 2016-2018. Tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình 3 năm của thị xã đạt 20%/năm, tổng thu ngân sách nhà nước duy trì ở mức 411,168 tỷ đồng/năm và GDP bình quân đầu người chạm mốc 54 triệu đồng/người (tương đương 2.571 USD/người, gấp 1,31 lần mức trung bình toàn quốc).

Tuy nhiên, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế thần tốc gắn liền với sự hình thành của Tổ hợp khu đô thị - dịch vụ - công nghiệp Yên Bình đã kéo theo sự thu hồi diện tích đất nông nghiệp lên tới hàng nghìn hecta, tạo áp lực lớn lên cán cân cung - cầu lao động. Tình trạng thiếu việc làm cục bộ và dôi dư lao động nông thôn trở thành bài toán cấp bách đối với bộ máy quản lý địa phương. Luận văn Thạc sĩ Quản lý Kinh tế của tác giả Nguyễn Văn Thạch dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Dương Thanh Hà tập trung giải quyết mục tiêu: hệ thống hóa lý luận về tạo việc làm, phân tích thực trạng giải quyết việc làm tại thị xã Phổ Yên giai đoạn 2016-2018, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp ứng dụng đồng bộ cho giai đoạn 2020-2025. Đề tài hướng tới việc giữ vững mục tiêu tạo việc làm mới cho 5.500 lao động mỗi năm và duy trì tốc độ giảm nghèo bình quân 2%/năm, hạ tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 6,54%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng tích hợp của các học thuyết kinh tế học lao động kinh điển và hệ thống pháp lý hiện hành của Việt Nam:

  • Lý thuyết tạo việc làm của John Maynard Keynes (1936): Luận điểm cốt lõi khẳng định quy mô việc làm phụ thuộc trực tiếp vào tổng cầu, đầu tư và sản lượng của nền kinh tế. Để giảm thiểu thất nghiệp và kích thích tạo việc làm mới, Nhà nước cần can thiệp thông qua chính sách chi tiêu công, giảm thuế và hỗ trợ tín dụng đầu tư vào sản xuất kinh doanh.
  • Lý thuyết chuyển dịch lao động hai khu vực của Arthur Lewis (1979): Mô hình chỉ rõ quá trình phân bổ lại nguồn lực bằng cách chuyển dịch lượng lao động dư thừa từ khu vực nông nghiệp truyền thống có năng suất cận biên tiệm cận mức 0 sang khu vực công nghiệp hiện đại do các tổ chức kinh tế và dòng vốn FDI dẫn dắt.
  • Mô hình di chuyển lao động Harris - Todaro (1970): Giải thích hiện tượng dịch chuyển lao động từ nông thôn ra đô thị dựa trên kỳ vọng chênh lệch tiền lương và sự tồn tại tất yếu của khu vực kinh tế phi chính thức trong quá trình đô thị hóa.

Các khái niệm chuyên ngành được chuẩn hóa theo Giáo trình Kinh tế Nguồn nhân lực của GS.TS. Trần Xuân Cầu (2013) và PGS.TS. Phạm Đức Chính (2005), kết hợp các quy chuẩn pháp lý từ Điều 55 Hiến pháp 1992, Bộ luật Lao động 2012, Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 và Luật số 72/2006/QH11 về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp nhằm đảm bảo tính khách quan và khoa học:

  • Quy mô và phương pháp chọn mẫu: Tác giả tiến hành khảo sát sơ cấp theo phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chuyên gia với tổng quy mô mẫu là 120 đối tượng. Mẫu nghiên cứu bao gồm 40 cán bộ quản lý phụ trách mạng lưới lao động - việc làm (thuộc Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Chi cục Thống kê, Ngân hàng Chính sách Xã hội và UBND 18 xã, phường) cùng 80 người lao động đại diện cho các nhóm ngành nghề công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp tại địa phương.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập toàn diện từ niên giám thống kê của Chi cục Thống kê thị xã Phổ Yên giai đoạn 2016-2018, các báo cáo tổng kết Đề án 1956 về đào tạo nghề cho lao động nông thôn và hồ sơ theo dõi việc làm từ 128 dự án đầu tư trên địa bàn.
  • Phương pháp phân tích: Ứng dụng phương pháp thống kê mô tả (tính toán số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân), phương pháp so sánh chuỗi thời gian liên hoàn giữa các năm 2016, 2017 và 2018, cùng phương pháp xếp hạng tiêu thức nhằm lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố chính sách đến quy mô tạo việc làm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra và phân tích số liệu thực tế tại thị xã Phổ Yên giai đoạn 2016-2018 mang lại 3 phát hiện nổi bật:

  • Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế thúc đẩy tái cơ cấu việc làm: Cơ cấu kinh tế chuyển dịch vượt bậc theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ. Đến năm 2018, ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 76,0% (tăng 1,5% so với mức 74,5% năm 2016), ngành thương mại - dịch vụ chiếm 20,2% (tăng 4,1% so với mức 16,1% năm 2016), trong khi tỷ trọng nông - lâm - thủy sản thu hẹp nhanh từ 9,4% năm 2016 xuống còn 3,8% năm 2018.
  • Đột phá từ khu vực có vốn đầu tư trực tiếp: Trong giai đoạn 2016-2018, thị xã thu hút 83 dự án đầu tư mới với tổng vốn trong nước vượt 3.700 tỷ đồng và 3 dự án FDI đạt trên 6,5 triệu USD, nâng tổng số dự án lên 128 dự án. Trong đó, 104 dự án đã chính thức vận hành thương mại, giải quyết việc làm trực tiếp cho trên 20.000 lao động địa phương và các vùng phụ cận.
  • Chất lượng lao động chưa bắt kịp tốc độ công nghiệp hóa: Hàng năm thị xã tạo việc làm mới cho khoảng 5.500 lao động, góp phần hạ tỷ lệ hộ nghèo về mức 6,54% và đưa 14/18 xã, phường (chiếm 78%) đạt chuẩn nông thôn mới. Tuy nhiên, trong cơ cấu người thất nghiệp, nhóm lao động chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật chiếm tỷ lệ áp đảo gần 60%, trong khi nhóm có trình độ đại học và trên đại học chiếm 17%, phản ánh thực trạng nghịch lý cung - cầu nhân lực kỹ thuật cao.

Thảo luận kết quả

Khi mô hình hóa dữ liệu thông qua biểu đồ phân bố ngành và bảng cân đối lao động, ta nhận thấy rõ sự chênh lệch sâu sắc giữa khu vực nội thị (gồm 4 phường Ba Hàng, Bãi Bông, Bắc Sơn, Đồng Tiến với 100.631 người) và khu vực ngoại thị (134.663 người). Tốc độ giải phóng mặt bằng phục vụ các khu công nghiệp tập trung như KCN Yên Bình khiến hàng nghìn lao động nông nghiệp mất sinh kế truyền thống nhưng gặp khó khăn khi chuyển sang dây chuyền sản xuất hiện đại do thiếu hụt kỹ năng công nghiệp.

So sánh với bài học kinh nghiệm tại huyện Thanh Miện (Hải Dương) và huyện Hiệp Hòa (Bắc Giang), công tác giải quyết việc làm tại Phổ Yên vượt trội về mặt thu hút FDI nhưng còn yếu ở mảng kinh tế làng nghề và xuất khẩu lao động. Việc sử dụng nguồn vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm trên địa bàn mới chỉ đáp ứng được khoảng 76,5% so với nhu cầu vay vốn thực tế (tương tự như tỷ lệ chung cả nước khi giải quyết 1,3 triệu lao động trên chỉ tiêu 1,7 triệu lượt vay). Nguyên nhân bắt nguồn từ công tác dự báo thị trường lao động chưa nhạy bén, mạng lưới dạy nghề của Đề án 1956 còn mang tính hình thức và các doanh nghiệp vừa và nhỏ địa phương chưa liên kết chặt chẽ vào chuỗi cung ứng của các tập đoàn đa quốc gia.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2025, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Giải pháp 1: Mở rộng và nâng cao năng lực hệ thống doanh nghiệp vừa và nhỏ. UBND thị xã Phổ Yên phối hợp cùng Phòng Kinh tế triển khai chính sách ưu đãi mặt bằng, giảm thủ tục thuế và hỗ trợ tín dụng nhằm tăng trưởng số lượng doanh nghiệp từ 12% đến 15%/năm, mục tiêu tạo thêm 1.500 - 2.000 việc làm mới mỗi năm giai đoạn 2020-2025.
  • Giải pháp 2: Hoàn thiện hạ tầng khu công nghiệp và phát triển công nghiệp phụ trợ. Ban Quản lý các KCN tỉnh phối hợp với UBND thị xã hoàn thiện 100% hạ tầng kỹ thuật phân khu đô thị - dịch vụ - công nghiệp Yên Bình, thu hút 15-20 dự án công nghiệp sạch và công nghiệp hỗ trợ, tạo thêm 3.000 chỗ làm việc/năm trong giai đoạn 2020-2023.
  • Giải pháp 3: Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động có trình độ tay nghề. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội liên kết với các doanh nghiệp được Bộ cấp phép theo Luật số 72/2006/QH11, đặt chỉ tiêu đưa 200 - 300 lao động đi làm việc ở nước ngoài/năm; phối hợp Ngân hàng Chính sách Xã hội cung cấp gói vay vốn ưu đãi 80 - 100 triệu đồng/lao động trong giai đoạn 2020-2025.
  • Giải pháp 4: Khôi phục làng nghề truyền thống và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp. Đổi mới chương trình đào tạo theo Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13, phấn đấu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật lên trên 70% vào năm 2025; đồng thời quy hoạch bảo tồn 3-5 làng nghề tiểu thủ công nghiệp kết hợp du lịch dịch vụ.
  • Giải pháp 5: Hiện đại hóa sàn giao dịch và phát triển thị trường lao động điện tử. Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh và thị xã tổ chức định kỳ 12 phiên giao dịch việc làm/năm, ứng dụng cổng thông tin việc làm số hóa nhằm nâng tỷ lệ kết nối cung - cầu lao động thành công đạt trên 65% giai đoạn 2021-2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung phân tích của luận văn đem lại giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Cán bộ công tác tại UBND cấp huyện/thị xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Kinh tế có thể ứng dụng trực tiếp mô hình phân tích kinh tế - xã hội của 18 xã, phường để xây dựng kế hoạch phân bổ nguồn ngân sách 411 tỷ đồng và điều phối chính sách an sinh xã hội cho hơn 200.000 nhân khẩu.
  • Lãnh đạo doanh nghiệp và ban quản lý khu công nghiệp: Các nhà đầu tư tại KCN Yên Bình và cộng đồng doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể tham khảo dữ liệu cơ cấu lao động để tối ưu hóa chiến lược tuyển dụng trên 5.000 nhân sự thường niên, đồng thời thiết lập chương trình đặt hàng đào tạo với các trường nghề.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Giới học thuật ngành Quản lý Kinh tế, Kinh tế Phát triển và Quản trị Nhân lực có thể sử dụng đề tài như một tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp kết hợp lý thuyết Keynes, Lewis với các công cụ thống kê mô tả phân tích địa bàn cấp huyện.
  • Tổ chức công đoàn và người lao động địa phương: Cán bộ công đoàn cơ sở và người lao động nông thôn bị thu hồi đất có cơ sở tham chiếu để định hướng chuyển đổi ngành nghề từ nông nghiệp (chiếm 3,8%) sang công nghiệp - dịch vụ (chiếm 96,2%), tiếp cận các kênh vay vốn giải quyết việc làm và chương trình xuất khẩu lao động an toàn.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu kinh tế và việc làm tại thị xã Phổ Yên có sự biến động như thế nào trong giai đoạn 2016-2018?
Cơ cấu kinh tế của thị xã chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hóa: tỷ trọng công nghiệp - xây dựng đạt mức áp đảo 76,0%, dịch vụ đạt 20,2% và nông nghiệp giảm xuống còn 3,8%. Nhờ đó, thị xã giải quyết việc làm mới bình quân cho 5.500 lao động mỗi năm.

2. Đâu là động lực chính tạo ra hơn 20.000 việc làm tại Phổ Yên giai đoạn 2016-2018?
Động lực trọng tâm đến từ việc thu hút 83 dự án mới với vốn đầu tư trong nước trên 3.700 tỷ đồng và vốn FDI trên 6,5 triệu USD. Điển hình là việc vận hành 104 dự án tại Tổ hợp công nghiệp Yên Bình với sự hiện diện của các tập đoàn quốc tế lớn.

3. Tồn tại lớn nhất trong cơ cấu lực lượng lao động tại thị xã Phổ Yên là gì?
Hạn chế căn bản là chất lượng lao động chưa đồng đều: nhóm lao động không có trình độ chuyên môn kỹ thuật chiếm gần 60% tổng số người thất nghiệp, dẫn đến tình trạng thiếu hụt kỹ thuật viên bậc cao phục vụ cho dây chuyền sản xuất FDI.

4. Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu của luận văn có độ tin cậy như thế nào?
Luận văn kết hợp phân tích chuỗi số liệu thứ cấp 3 năm từ Chi cục Thống kê với kết quả khảo sát sơ cấp chọn mẫu 120 đối tượng (40 cán bộ chuyên trách và 80 người lao động) tại 18 xã, phường, xử lý bằng phương pháp so sánh và xếp hạng tiêu thức chuẩn mực.

5. Mục tiêu tạo việc làm trọng tâm của thị xã Phổ Yên giai đoạn 2020-2025 là gì?
Thị xã đặt mục tiêu tạo mới 5.500 - 6.000 việc làm/năm, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 70% vào năm 2025, phát triển số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng 12-15%/năm và giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 4%.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tạo việc làm từ các học thuyết Keynes, Lewis, Harris-Todaro gắn với khung pháp lý Việt Nam.
  • Đánh giá xác thực sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế vượt trội của thị xã Phổ Yên với tỷ trọng công nghiệp - dịch vụ đạt 96,2% vào năm 2018.
  • Khẳng định thành tựu thu hút 128 dự án đầu tư, vận hành 104 dự án giúp tạo việc làm cho hơn 20.000 lao động và hạ tỷ lệ nghèo xuống 6,54%.
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn về trình độ tay nghề khi 60% người thất nghiệp thuộc nhóm chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật.
  • Hoàn thiện 5 nhóm giải pháp đồng bộ về phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, hạ tầng KCN, xuất khẩu lao động, dạy nghề và sàn việc làm số hóa cho giai đoạn 2020-2025.

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản lý, doanh nghiệp và nhà nghiên cứu quan tâm đến lĩnh vực quản trị kinh tế và chính sách lao động việc làm. Quý độc giả có thể ứng dụng các giải pháp trong công trình này để triển khai vào thực tiễn quản lý địa phương hoặc liên hệ cơ quan quản lý để tham khảo toàn văn nghiên cứu.