phần mở đầu, kết luận, mục lục, các bảng biểu, phụ lục, danh mục tàiliệu tham khảo, luận văn đƣợc trình bày gồm 3 chƣơng chính: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về tạo động lực lao động cho nhân viên trong công ty. Chƣơng 2: Thực trạng tạo động lực lao động cho nhân viên tại Công ty TNHH Giải pháp Công nghệ Thông tin & Truyền thông Đào gia. Chƣơng 3: Hoàn thiện công tác tạo động lực lao động cho nhân viên tại Công ty TNHH Giải pháp Công nghệ Thông tin & Truyền thông Đào gia. 8 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG CHO NHÂN VIÊN TRONG CÔNG TY 1.1 Một số khái niệm cơ bản 1.1Nhu cầu và động cơ Vấn đề " nhu cầu" đƣợc đề cập rộng rãi trong đời sống kinh tế - xã hội, xung quanh khái niệm nhu cầu có rất nhiều cách diễn giải vì nhận thức khác nhau, tùy theo cách tiếp cận mà mỗi tác giả đƣa ra những khái niệm khác nhau “Nhu cầu được hiểu là sự không đầy đủ về vật chất hay tinh thần mà làm cho một số hệ quả trở lên hấp dẫn".88] Có thể hiểu đơn giản hơn thì nhu cầu là hiện tƣợng tâm lý của con ngƣời; là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con ngƣời về vật chất, tinh thần hay xãhội Nhu cầu gắn liền với sự tồn tại và phát triển của con ngƣời và xã hội.
Hệ thống nhu cầu của con ngƣời rất phức tạp, nhƣng cơ bản có thể chia làm 3 nhóm chính nhƣ sau: Nhu cầu vật chất, nhu cầu tinh thần và nhu cầu xã hội. Nhu cầu con ngƣời luôn biến đổi theo thời gian và ở các mức độ khác nhau, ở mỗi con ngƣời các nhu cầu và việc thực hiện để thỏa mãn nhu cầu cũng hoàn toàn khác nhau. Nhu cầu không đƣợc thỏa mãn tạo ra sự căng thẳng và sự căng thẳng thƣờng kích thích những động cơ bên trong các cá nhân thực hiện các hành vi đạt đƣợc các mục tiêu cụ thể để thỏa mãn các nhu cầunày. “Động cơ lao động của người lao động xuất phát từ việc mong muốn thỏa mãn các nhu cầu thiết yếu cơ bản của nhân viên như: ăn, ở, đi lại, phát triển, được tôn trọng.142] Mỗi các nhân nhân viên có các nhu cầu khác nhau thì động cơ lao động cũng khác nhau, Nhân viên có động cơ lao động cao thì họ sẽ làm việc chăm 9 chỉ, cố gắng trong công việc và thƣờng đạt đƣợc năng suất, chất lƣợng công việc cao hơn những ngƣời không có hoặc có ít động cơ laođộng.2 Lợi ích “Lợi ích là mức độ đáp ứng các nhu cầu vật chất và tinh thần do công việc đó tạo ra”.136] Theo quan niệm trên thì lợi ích đƣợc hiểu là thành quả mà ngƣời lao động nhận đƣợc bằng vật chất hay tinh thần thông qua bản thân khi họ tham gia sản xuất hoặc các hoạt động khác trong tổ chức cũng nhƣ trong xã hội.
Lợi ích có vai trò to lớn trong hoạt động quản lý, trong hoạt động lao động của con ngƣời, tạo ra động lực mạnh mẽ cho các hoạt động của con ngƣời, buộc con ngƣời phải động não, cân nhắc, tìm tòi thỏa mãn nhu cầu của mình. Các nhà quản trị công ty khi tìm hiểu đƣợc tâm lý lợi ích của ngƣời lao động sẽ có những biện pháp phù hợp để khuyến khích ngƣời lao động hăng say làm việc đạt hiệu quả công việc tốt nhất.3 Tạo động lực Theo Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân cho rằng: “Động lực lao động là sự khao khát và tự nguyện của ngƣời lao động nhằm hƣớng tới việc đạt đƣợc các mục tiêu của tổ chức”. Theo Lê Thanh Hà: “Tạo động lực lao động là tổng hợp các biện pháp và cách ứng xử của tổ chức, của các nhà quản lý nhằm tạo ra sự khao khát và tự nguyện của ngƣời lao động cố gắng phấn đấu để đạt đƣợc các mục tiêu của tổ chức đề ra. Các biện pháp đƣợc đặt ra có thể là các đòn bẩy kích thích về tài chính, phi tài chính, cách hành xử của tổ chức đƣợc thể hiện ở điểm tổ chức đó đối xử lại với ngƣời lao động nhƣ thể nào”.
Theo Bùi Anh Tuấn: “Tạo động lực đƣợc hiểu là hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật quản lý tác động đến ngƣời lao động nhằm làm cho ngƣời lao động có động lực trong công việc”. 10 Theo Hồ Bá Thâm: “Động lực lao động là sự khao khát và tự nguyện của ngƣời lao động để tăng cƣờng nỗ lực nhằm hƣớng tới việc đạt đƣợc các mục tiêu của tổ chức. Động lực cá nhân là kết quả của rất nhiều nguồn lực hoạt động đồng thời trong con ngƣời và trong môi trƣờng sống và làm việc của con ngƣời”. Theo quan điểm của các tác giả trên ta có thể thấy tạo động lực lao động là quá trình sử dụng tổng hợp các biện pháp nhằm khuyến khích, thúc đẩy sự khao khát, tinh thần tự giác, tự nguyện của ngƣời lao động để họ phấn đấu hoàn thành công việc đƣợc giao với kết quả tốt nhất nhằm đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức.
Các nhà quản lý của tổ chức phải xây dựng hệ thống các chính sách, biện pháp trong quá trình quản lý nguồn nhân lực nhằm tác động đến ngƣời lao động giúp họ có động cơ, động lực làm việc để làm tăng năng suất lao động, hiệu quả lao động, đồng thời giúp cho ngƣời lao động tự hoàn thiện bản thân và phát huy đƣợc sức sáng tạo trong quá trình lao động.2 Một số học thuyết liên quan đến tạo động lực lao động 1.1 Học thuyết tháp nhu cầu của Maslow Năm 1943, Abraham Maslow đã đƣa ra quan điểm về nhu cầu của con ngƣời và nhu cầu này đƣợc sắp xếp theo các thứ bậc khác nhau. Vào thời điểm đó, phƣơng pháp này khác biệt với các công trình nghiên cứu tâm lý con ngƣời khác đƣợc dựa trên việc quan sát con ngƣời bị chi phối bởi các phiền muộn là chủ yếu. Có hai nhóm nhu cầu chính của con ngƣời: Nhu cầu cơ bản (basic needs) và Nhu cầu bậc cao (meta needs). Cấu trúc Tháp nhu cầu Maslow có 5 tầng, trong đó những nhu cầu con ngƣời đƣợc liệt kê theo một trật tự thứ bậc hình tháp kiểu kim tự tháp.
Những nhu cầu cơ bản ở phía đáy tháp phải đƣợc thỏa mãn trƣớc khi nghĩ đến các nhu cầu cao hơn. Các nhu cầu bậc cao sẽ nảy sinh và mong muốn đƣợc thỏa 11 mãn ngày càng mãnh liệt khi tất cả các nhu cầu cơ bản ở dƣới (phía đáy tháp) đã đƣợc đáp ứng đầy đủ. 5 tầng trong Tháp nhu cầu của Maslow: - Tầng thứ nhất: bao gồm toàn bộ các nhu cầu căn bản nhất thuộc "thể lý"(physiological) - thức ăn, nƣớc uống, nơi trú ngụ, tình dục, bài tiết, thở, nghỉ ngơi. - Tầng thứ hai: nhu cầu an toàn (safety) - cần có cảm giác yên tâm về an toàn thân thể, việc làm, gia đình, sức khỏe, tài sản đƣợc đảm bảo.
- Tầng thứ ba: nhu cầu đƣợc giao lƣu tình cảm và đƣợc trực thuộc (love/belonging) - muốn đƣợc trong một nhóm cộng đồng nào đó, muốn có gia đình yên ấm, bạn bè thân hữu tin cậy. - Tầng thứ tƣ: nhu cầu đƣợc quý trọng, kính mến (esteem) - cần có cảm giác đƣợc tôn trọng, kính mến, đƣợc tin tƣởng. - Tầng thứ năm: nhu cầu về tự thể hiện bản thân (self-actualization) - muốn sáng tạo, đƣợc thể hiện khả năng, thể hiện bản thân, trình diễn mình, có đƣợc và đƣợc công nhận là thành đạt. Việc chỉ ra các thứ bậc nhu cầu của ngƣời lao động và thỏa mãn các nhu cầu đó là rất cần thiết.
Nó là công cụ cụ thể để ngƣời quản lý tạo động lực cho ngƣời lao động. Tuy nhiên, hạn chế của học thuyết này là chúng ta khó có thể biết nhu cầu của ngƣời lao động ở mức nào và mức độ thỏa mãn nhƣ thế nào là hợp lý để tạo động lực cho ngƣời lao động. Vì nếu nhu cầu này đƣợc thỏa mãn rồi thì không còn động lực nữa. Vận dụng học thuyết trong tạo động lực làm việc cho nhân viên: Qua lý thuyết nhu cầu của Maslow, Nhà quản lý cần hiểu đƣợc con ngƣời có nhiều nhu cầu khác nhau bao gồm cả nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần.
Ai cũng cần đƣợc yêu thƣơng, đƣợc thừa nhận, đƣợc tôn trọng, cảm giác an toàn, đƣợc phát huy bản ngã… 12 Nhà quản lý sử dụng thuyết nhu cầu để hiểu và giúp đỡ nhân viên thỏa mãn các nhu cầu của họ ở các cấp bậc khác nhau. Điều này có nghĩa là nhà quản lý làm việc với nhân viên, để giúp họ xác định các hành động có thể thực hiện đƣợc để thay đổi tình huống và tập trung vào các vấn đề tình cảm có thể đang cản trở nhân viên trong việc thỏa mãn nhu cầu của chính họ.2 Học thuyết của F. Herzberg về hai yếu tố F. Herzberg đƣa ra lý thuyết 2 yếu tố về sự thỏa mãn công việc và tạo động lực làm việc.
Herzberg chia ra các yếu tố tạo nên sự thỏa mãn hay không thỏa mãn trong công việc thành 2nhóm: Nhóm 1 : Bao gồm các yếu tố then chốt để tạo động lực làm việc và sự thỏa mãn trong công việc nhƣ : - Sự thành đạt - Sự thừa nhận thành tích - Bản chất bên trong công việc - Trách nhiệm lao động - Sự thăng tiến. Đó là các yếu tố thuộc về công việc và về nhu cầu bản thân của nhân viên. Khi các nhu cầu này đƣợc thỏa mãn thì sẽ tạo đƣợc động lực làm việc cho nhân viên. Nhƣ vậy muốn tạo động lực làm việc cho nhân viên thì theo Herzberg phải thỏa mãn các nhu cầu của nhân viên từ đó thỏa mãn trong công việc vì đây là những yếu tố thuộc về công việc và về nhu cầu của bản thân nhân viên Nhóm 2 : Bao gồm các yếu tố thuộc về môi trƣờng công ty : - Các chế độ và chính sách quản trị của công ty - Sự giám sát công việc - Tiền lƣơng - Các mối quan hệ con ngƣời trong công ty 13 - Các điều kiện làm việc, Bảo hiểm Theo Herzberg, nếu các yếu tố này mang tính chất tích cực thì sẽ có tác dụng ngăn ngữa sự không thỏa mãn về công việc.
Có thể hiểu đây là học thuyết tạo động lực làm việc cho nhân viên dựa trên cơ sở các yếu tố tạo nên sự thỏa mãn và không thỏa mãn đƣợc của nhân viên trong công việc. Theo Herzberg con ngƣời có 2 loại nhu cầu, về cơ bản chúng độc lập với nhau và ảnh hƣởng tới hành vi theo những cách khác nhau.