Luận văn: Giải pháp phát triển nguồn nhân lực CNTT trong các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ninh

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu giải pháp phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ninh, phân tích thực trạng và đề xuất

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

110
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Vì sao Phát triển Nguồn nhân lực CNTT CQNN Quảng Ninh lại cấp thiết

Trong bối cảnh kỷ nguyên số bùng nổ, nguồn nhân lực Công nghệ thông tin Quảng Ninh đóng vai trò xương sống cho sự phát triển của chính quyền sốchuyển đổi số Quảng Ninh. Việc phát triển nguồn nhân lực CNTT CQNN Quảng Ninh không chỉ là nhiệm vụ chiến lược mà còn là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, cung cấp dịch vụ công chất lượng cao cho người dân và doanh nghiệp. Tỉnh Quảng Ninh, với tầm nhìn trở thành tỉnh kiểu mẫu, luôn chú trọng đầu tư vào nhân lực số, coi đây là tiền đề để khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế về kinh tế - xã hội. Một đội ngũ cán bộ CNTT cơ quan nhà nước vững mạnh sẽ là động lực thúc đẩy ứng dụng công nghệ, cải cách hành chính và đảm bảo an toàn thông tin. Không thể phủ nhận rằng, sự thiếu hụt hoặc yếu kém về năng lực CNTT sẽ làm chậm trễ quá trình hiện đại hóa, giảm sức cạnh tranh và cản trở mục tiêu phát triển bền vững của tỉnh. Việc đầu tư vào con người, cụ thể là phát triển nguồn nhân lực CNTT, là khoản đầu tư quan trọng nhất, mang lại giá trị lâu dài. Mục tiêu là xây dựng một đội ngũ cán bộ công nghệ thông tin không chỉ thành thạo về chuyên môn mà còn có khả năng thích ứng với những thay đổi công nghệ liên tục, đảm bảo tính liên tục và hiệu quả của các hệ thống thông tin cốt lõi trong cơ quan nhà nước Quảng Ninh. Đây chính là động lực mạnh mẽ để tỉnh Quảng Ninh đẩy nhanh lộ trình chuyển đổi số, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân và củng cố vị thế trong khu vực và quốc gia.

1.1. Tầm quan trọng của nhân lực số trong kỷ nguyên 4.0 tại Quảng Ninh

Kỷ nguyên công nghiệp 4.0 đặt ra những yêu cầu mới về năng lực số cho mọi lĩnh vực, đặc biệt là khu vực công. Tại Quảng Ninh, nhân lực số không chỉ đơn thuần là người sử dụng công nghệ mà còn là những kiến trúc sư, người quản lý, vận hành và phát triển các hệ thống thông tin. Sự hiện diện của một đội ngũ cán bộ CNTT công chức đủ năng lực giúp các cơ quan nhà nước tiếp cận và áp dụng hiệu quả các công nghệ mới như AI, Big Data, IoT vào quản lý và điều hành. Điều này trực tiếp góp phần vào việc xây dựng chính quyền điện tử, minh bạch hóa thông tin, tăng cường tương tác với người dân. Nâng cao năng lực số cho đội ngũ cán bộ CNTT cơ quan nhà nước là điều kiện tiên quyết để Quảng Ninh không bỏ lỡ cơ hội từ cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, đồng thời tạo ra lợi thế cạnh tranh trong thu hút đầu tư và phát triển kinh tế bền vững cho địa phương.

1.2. Mục tiêu chiến lược về phát triển nguồn nhân lực CNTT của Quảng Ninh

Quảng Ninh đặt ra mục tiêu chiến lược rõ ràng về phát triển nguồn nhân lực CNTT nhằm phục vụ đắc lực cho công cuộc chuyển đổi số toàn diện. Theo đó, tỉnh hướng đến việc xây dựng một đội ngũ nguồn nhân lực Công nghệ thông tin Quảng Ninh chất lượng cao, có đủ kiến thức, kỹ năng chuyên môn sâu rộng và đạo đức nghề nghiệp. Mục tiêu cụ thể bao gồm tăng cường số lượng cán bộ CNTT công chức được đào tạo chuyên sâu, nâng cao trình độ ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh, và khả năng thích ứng với các công nghệ mới. Đồng thời, tỉnh cũng chú trọng đến việc tạo môi trường làm việc thuận lợi, khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới trong các cơ quan nhà nước Quảng Ninh. Điều này được kỳ vọng sẽ tạo ra một lực lượng nhân lực số chủ động, đóng góp tích cực vào sự phát triển bền vững và hiện đại của tỉnh.

II. Khám phá 5 thách thức lớn cản trở Phát triển Nguồn nhân lực CNTT CQNN Quảng Ninh

Mặc dù có nhiều nỗ lực, quá trình phát triển nguồn nhân lực CNTT CQNN Quảng Ninh vẫn đối mặt với không ít rào cản. Những thách thức này không chỉ gây khó khăn trong việc xây dựng đội ngũ cán bộ CNTT công chức mạnh mà còn ảnh hưởng đến tiến độ chuyển đổi số của tỉnh. Việc nhận diện rõ ràng các vấn đề tồn tại là bước đầu tiên để đề ra giải pháp phát triển CNTT Quảng Ninh hiệu quả. Một trong những rào cản đáng kể là sự thiếu hụt về số lượng và chất lượng chuyên môn của đội ngũ hiện có, đặc biệt trong các lĩnh vực mới. Cùng với đó là việc khó khăn trong việc thu hút và giữ chân nhân tài, đặc biệt là những chuyên gia CNTT có trình độ cao, khi họ thường có xu hướng tìm kiếm cơ hội ở khu vực tư nhân hoặc các thành phố lớn với mức đãi ngộ hấp dẫn hơn. Ngoài ra, tốc độ phát triển chóng mặt của công nghệ cũng đòi hỏi các cán bộ CNTT cơ quan nhà nước phải liên tục cập nhật kiến thức, kỹ năng, điều mà không phải cơ quan nào cũng có đủ nguồn lực để đáp ứng. Các thách thức này cần được phân tích kỹ lưỡng để đưa ra các chính sách nhân lực số Quảng Ninh phù hợp, đảm bảo sự phát triển bền vững cho nguồn nhân lực Công nghệ thông tin Quảng Ninh trong tương lai.

2.1. Thiếu hụt kỹ năng chuyên sâu và trình độ ngoại ngữ

Một trong những rào cản chính đối với phát triển nguồn nhân lực CNTT CQNN Quảng Ninh là sự thiếu hụt về kỹ năng chuyên sâu và trình độ ngoại ngữ của cán bộ CNTT công chức. Theo các khảo sát thực tế (ví dụ, luận văn năm 2015 đã chỉ ra), đa số tài liệu, công nghệ, phần mềm CNTT đều sử dụng tiếng Anh, nhưng tỷ lệ cán bộ có trình độ tiếng Anh cao còn hạn chế. Điều này gây khó khăn trong việc tiếp cận tri thức mới, cập nhật công nghệ và làm việc với các hệ thống quốc tế. Ngoài ra, kỹ năng chuyên môn sâu về các lĩnh vực như an toàn thông tin, phân tích dữ liệu lớn, phát triển ứng dụng di động... cũng chưa thực sự được chú trọng. Việc đào tạo CNTT Quảng Ninh cần tập trung hơn vào việc lấp đầy những khoảng trống này để nâng cao toàn diện chất lượng đội ngũ.

2.2. Khó khăn trong thu hút và giữ chân nhân lực số chất lượng cao

Việc thu hút và giữ chân nguồn nhân lực Công nghệ thông tin Quảng Ninh có trình độ cao là một thách thức lớn đối với các cơ quan nhà nước Quảng Ninh. Mức lương, chế độ đãi ngộ và môi trường làm việc trong khu vực công thường khó cạnh tranh với khu vực tư nhân sôi động. Điều này dẫn đến tình trạng chảy máu chất xám, khi những cán bộ CNTT công chức giỏi có xu hướng chuyển sang làm việc cho các doanh nghiệp công nghệ hoặc các tỉnh, thành phố lớn khác. Để giải quyết vấn đề này, cần có những chính sách nhân lực số Quảng Ninh đột phá, không chỉ về tài chính mà còn về cơ hội phát triển nghề nghiệp, môi trường làm việc sáng tạo và cơ chế đánh giá, khen thưởng rõ ràng, hấp dẫn hơn.

2.3. Hạn chế trong công tác đào tạo và bồi dưỡng CNTT định kỳ

Công tác đào tạo và bồi dưỡng CNTT cho cán bộ CNTT cơ quan nhà nước tại Quảng Ninh vẫn còn những hạn chế nhất định. Các khóa học thường chưa thực sự cập nhật với xu hướng công nghệ mới, thiếu tính thực tiễn và chưa phù hợp với nhu cầu cụ thể của từng vị trí công việc. Việc tổ chức đào tạo còn mang tính hình thức, chưa đảm bảo tính liên tục và chuyên sâu, dẫn đến hiệu quả chưa cao. Điều này ảnh hưởng đến khả năng nâng cao năng lực số của đội ngũ, khiến họ khó bắt kịp với tốc độ chuyển đổi số đang diễn ra nhanh chóng. Cần có một lộ trình nâng cao năng lực CNTT rõ ràng, với các chương trình đào tạo được thiết kế khoa học, liên tục và định hướng theo nhu cầu phát triển của chính quyền số Quảng Ninh.

III. Phương pháp hiệu quả để phát triển nguồn nhân lực CNTT CQNN Quảng Ninh

Để vượt qua các thách thức và đạt được mục tiêu chuyển đổi số toàn diện, Quảng Ninh cần triển khai đồng bộ nhiều phương pháp và giải pháp phát triển CNTT Quảng Ninh. Những phương pháp này phải tập trung vào cả ba khía cạnh: tuyển dụng, đào tạo và chính sách đãi ngộ, nhằm xây dựng một đội ngũ nguồn nhân lực Công nghệ thông tin Quảng Ninh vững mạnh cả về số lượng và chất lượng. Việc áp dụng các phương pháp tiên tiến sẽ giúp các cơ quan nhà nước Quảng Ninh không chỉ thu hút được nhân tài mà còn tạo điều kiện để cán bộ CNTT công chức phát huy tối đa năng lực và sự sáng tạo. Đặc biệt, cần chú trọng đến việc xây dựng một chính sách nhân lực số Quảng Ninh linh hoạt, phù hợp với đặc thù ngành CNTT, khuyến khích sự đổi mới và sáng tạo trong công việc hàng ngày. Đồng thời, việc đầu tư vào cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ cũng là yếu tố hỗ trợ quan trọng để nâng cao năng lực số cho toàn bộ đội ngũ. Những nỗ lực này sẽ tạo ra một môi trường làm việc lý tưởng, thúc đẩy sự phát triển bền vững của nhân lực số trong khu vực công. Đây là một cách phát triển nguồn nhân lực CNTT hiệu quả mà tỉnh cần kiên trì thực hiện.

3.1. Xây dựng chiến lược tuyển dụng và thu hút nhân tài CNTT

Một chiến lược tuyển dụng hiệu quả là yếu tố then chốt để phát triển nguồn nhân lực CNTT CQNN Quảng Ninh. Các cơ quan nhà nước Quảng Ninh cần đa dạng hóa kênh tuyển dụng, từ các sàn giao dịch việc làm trực tuyến đến việc hợp tác chiến lược với các trường đại học, cao đẳng đào tạo CNTT uy tín. Cần có cơ chế thi tuyển, xét tuyển đặc thù cho ngành CNTT, ưu tiên những ứng viên có kinh nghiệm thực tế, kỹ năng chuyên môn cao và khả năng thích ứng với công nghệ mới. Đồng thời, Quảng Ninh cần xây dựng hình ảnh địa phương năng động, tiên phong trong chuyển đổi số để thu hút nhân tài từ các tỉnh thành khác. Các chương trình học bổng, hỗ trợ tài chính cho sinh viên CNTT giỏi có cam kết làm việc tại các cơ quan nhà nước cũng là một phương pháp hiệu quả cần được xem xét và triển khai.

3.2. Đào tạo và bồi dưỡng CNTT liên tục gắn liền thực tiễn

Công tác đào tạo và bồi dưỡng CNTT cần được đổi mới mạnh mẽ, theo hướng liên tục và gắn liền với thực tiễn công việc. Thay vì các khóa học lý thuyết truyền thống, cần tổ chức các chương trình nâng cao năng lực số chuyên sâu về các công nghệ mới như điện toán đám mây, an ninh mạng, AI, Big Data, Blockchain. Các khóa đào tạo CNTT Quảng Ninh nên được thiết kế dưới dạng workshop, dự án thực tế, có sự tham gia của các chuyên gia đầu ngành từ khu vực tư nhân và học viện. Việc khuyến khích cán bộ CNTT công chức tự học, tự nghiên cứu thông qua các nền tảng học trực tuyến và cấp chứng chỉ quốc tế cũng là một bí quyết để nâng cao kiến thức. Cần xây dựng một lộ trình nâng cao năng lực CNTT cá nhân rõ ràng cho từng cán bộ, đảm bảo họ luôn được cập nhật những kỹ năng cần thiết để phục vụ công việc.

3.3. Hoàn thiện chính sách đãi ngộ và môi trường làm việc hấp dẫn

Để giữ chân và khuyến khích nguồn nhân lực Công nghệ thông tin Quảng Ninh, việc hoàn thiện chính sách đãi ngộ và môi trường làm việc là vô cùng quan trọng. Các chính sách nhân lực số Quảng Ninh cần xem xét điều chỉnh mức lương, phụ cấp, thưởng theo hiệu quả công việc, phù hợp với mặt bằng chung của thị trường CNTT, đặc biệt với các vị trí chuyên gia. Tạo ra môi trường làm việc chuyên nghiệp, khuyến khích sự sáng tạo, cởi mở, và có cơ hội thăng tiến rõ ràng sẽ giúp cán bộ CNTT cơ quan nhà nước gắn bó lâu dài. Bên cạnh đó, việc đầu tư vào trang thiết bị làm việc hiện đại, phần mềm bản quyền và cung cấp các tiện ích phúc lợi cũng góp phần nâng cao sự hài lòng và hiệu suất làm việc của đội ngũ, tạo điều kiện để họ cống hiến tối đa.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả của Phát triển Nguồn nhân lực CNTT Quảng Ninh

Việc kiên trì triển khai các giải pháp phát triển CNTT Quảng Ninh đã mang lại những kết quả tích cực, thể hiện qua sự thay đổi rõ rệt trong hoạt động của các cơ quan nhà nước Quảng Ninh. Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin được cải thiện đáng kể, góp phần đẩy nhanh tiến độ xây dựng chính quyền sốchuyển đổi số Quảng Ninh. Các dự án ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến đã được triển khai hiệu quả hơn nhờ có đội ngũ cán bộ CNTT công chức có trình độ và kỹ năng được nâng cao. Điều này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian, chi phí cho người dân và doanh nghiệp mà còn tăng cường tính minh bạch, giảm thiểu thủ tục hành chính phức tạp. Sự gia tăng về số lượng và chất lượng của nguồn nhân lực Công nghệ thông tin Quảng Ninh cũng tạo tiền đề vững chắc cho việc triển khai các sáng kiến mới, đưa tỉnh Quảng Ninh trở thành một trong những địa phương đi đầu cả nước về ứng dụng CNTT. Những thành quả này là minh chứng rõ nét cho thấy việc đầu tư đúng đắn vào phát triển nguồn nhân lực CNTT là chìa khóa cho sự phát triển bền vững của toàn tỉnh. Tỉnh Quảng Ninh đang đi đúng lộ trình nâng cao năng lực CNTT của mình, từng bước khẳng định vị thế dẫn đầu trong kỷ nguyên số.

4.1. Đẩy mạnh chuyển đổi số và chính quyền số nhờ nhân lực số

Nhờ vào sự phát triển nguồn nhân lực CNTT CQNN Quảng Ninh, tỉnh đã có những bước tiến mạnh mẽ trong chuyển đổi số và xây dựng chính quyền số. Đội ngũ cán bộ CNTT cơ quan nhà nước có năng lực đã giúp triển khai thành công nhiều hệ thống thông tin quan trọng, từ cổng dịch vụ công trực tuyến đến các hệ thống quản lý nội bộ chuyên biệt. Điều này giúp tối ưu hóa quy trình làm việc, cung cấp dịch vụ công nhanh chóng, thuận tiện hơn cho người dân và doanh nghiệp, góp phần nâng cao sự hài lòng. Sự tăng cường về năng lực số của đội ngũ nhân lực số cũng tạo điều kiện để Quảng Ninh thử nghiệm và áp dụng các công nghệ tiên tiến, hướng tới một chính quyền hoạt động hiệu quả, minh bạch và lấy người dân làm trung tâm trong mọi hoạt động.

4.2. Nâng cao năng lực cạnh tranh và thu hút đầu tư

Việc phát triển nguồn nhân lực CNTT không chỉ cải thiện hiệu quả nội bộ mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh của Quảng Ninh trên bản đồ kinh tế quốc gia và khu vực. Một đội ngũ nguồn nhân lực Công nghệ thông tin Quảng Ninh chất lượng cao là minh chứng cho môi trường đầu tư thân thiện với công nghệ, thu hút các doanh nghiệp công nghệ lớn đến đầu tư và phát triển các dự án tại tỉnh. Khi các cơ quan nhà nước Quảng Ninh có khả năng ứng dụng và quản lý công nghệ hiệu quả, niềm tin của nhà đầu tư vào hệ thống hành chính sẽ được củng cố. Đây là một lợi thế quan trọng giúp Quảng Ninh cạnh tranh với các địa phương khác trong việc thu hút vốn đầu tư FDI và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững, tạo động lực mới cho sự phát triển chung.

V. Tương lai của Phát triển Nguồn nhân lực CNTT CQNN Quảng Ninh Hướng tới Đột phá

Để duy trì đà phát triển và đạt được những bước đột phá trong tương lai, phát triển nguồn nhân lực CNTT CQNN Quảng Ninh cần tiếp tục được ưu tiên hàng đầu với tầm nhìn dài hạn và chiến lược đổi mới. Tỉnh Quảng Ninh cần không ngừng rà soát, đánh giá lại các giải pháp phát triển CNTT Quảng Ninh hiện có, đồng thời nghiên cứu và áp dụng những mô hình tiên tiến từ các địa phương đi trước hoặc từ quốc tế. Mục tiêu là xây dựng một đội ngũ nguồn nhân lực Công nghệ thông tin Quảng Ninh không chỉ đáp ứng được yêu cầu hiện tại mà còn có khả năng dẫn dắt sự đổi mới, sáng tạo trong tương lai, trở thành hạt nhân quan trọng cho sự phát triển bền vững. Sự hợp tác chặt chẽ giữa nhà nước, các trường đào tạo và doanh nghiệp công nghệ sẽ là chìa khóa để tạo ra một hệ sinh thái phát triển nhân lực số bền vững, linh hoạt và thích ứng với mọi thay đổi. Việc đầu tư vào công tác nghiên cứu và phát triển (R&D) trong lĩnh vực CNTT, cùng với việc khuyến khích các sáng kiến từ cán bộ CNTT công chức, sẽ là động lực mạnh mẽ để Quảng Ninh không ngừng tiến lên phía trước và đạt được các mục tiêu chuyển đổi số cao hơn. Đây là lộ trình nâng cao năng lực CNTT hướng tới sự vượt trội và toàn diện.

5.1. Định hướng chiến lược cho phát triển nhân lực số đến năm 2030

Để đảm bảo sự phát triển bền vững, Quảng Ninh cần có một định hướng chiến lược rõ ràng cho phát triển nguồn nhân lực CNTT CQNN Quảng Ninh đến năm 2030. Chiến lược này cần xác định rõ số lượng và chất lượng cán bộ CNTT cơ quan nhà nước cần đạt được, các kỹ năng trọng tâm cần bồi dưỡng, và các chính sách ưu tiên để thu hút, giữ chân nhân tài. Việc xây dựng các chương trình đào tạo CNTT Quảng Ninh theo chuẩn quốc tế, hợp tác với các viện nghiên cứu, trường đại học uy tín là yếu tố then chốt. Đặc biệt, cần chú trọng đến việc phát triển đội ngũ chuyên gia về an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu, phân tích dữ liệu lớn, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của chính quyền số và các thách thức an ninh mạng.

5.2. Kêu gọi hợp tác và đầu tư vào hệ sinh thái nhân lực số

Để đẩy nhanh quá trình phát triển nguồn nhân lực CNTT CQNN Quảng Ninh, tỉnh cần tích cực kêu gọi hợp tác và đầu tư từ nhiều phía. Sự hợp tác giữa các cơ quan nhà nước Quảng Ninh với các doanh nghiệp công nghệ, trường đại học trong và ngoài nước sẽ tạo ra những cơ hội mới cho đào tạo và bồi dưỡng CNTT, cũng như chuyển giao công nghệ. Các doanh nghiệp có thể tham gia vào việc xây dựng chương trình đào tạo, cung cấp chuyên gia hướng dẫn, hoặc tài trợ các dự án nghiên cứu và phát triển. Việc tạo ra một hệ sinh thái nhân lực số năng động, nơi kiến thức và kinh nghiệm được chia sẻ liên tục, là điều kiện tiên quyết để Quảng Ninh đạt được mục tiêu đột phá trong chuyển đổi số và phát triển bền vững, tạo ra một môi trường hấp dẫn cho nhân tài.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

20/04/2026
Luận văn thạc sĩ giải pháp phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước tỉnh quảng ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần Mở đầu và Kết luận, Luận văn gồm bốn chƣơng. Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực CNTT. Phƣơng pháp nghiên cứu. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực CNTT trong các CQNN tỉnh Quảng Ninh.

Giải pháp phát triển nguồn nhân lực CNTT trong các CQNN tỉnh Quảng Ninh. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 6 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 1. Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin 1. Khái niệm chung về công nghệ thông tin 1.

Khái niệm và đặc điểm của công nghệ thông tin a) Một số khái niệm có liên quan  Khái niệm công nghệ thông tin Có rất nhiều quan niệm khác nhau về CNTT, dƣới đây là một số quan niệm có tính phổ biến nhất: Theo ách khoa toàn thƣ mở Wikipedia thì Công nghệ Thông tin (tiếng Anh: Information Technology hay là IT) là một nhánh ngành kỹ thuật sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lƣu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền tải và thu thập thông tin. Ở Việt Nam, khái niệm Công nghệ Thông tin đƣợc hiểu và định nghĩa trong nghị quyết Chính phủ 49/CP kí ngày 04/08/1993: "Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại - chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội" [1]. Thuật ngữ "Công nghệ Thông tin" xuất hiện lần đầu vào năm 1958 trong bài viết xuất bản tại tạp chí Harvard Business Review. Hai tác giả của bài viết, Leavitt và Whisler đã bình luận: "Công nghệ mới chƣa thiết lập một tên riêng.

Chúng ta sẽ gọi là công nghệ thông tin (Information Technology - IT)." Các lĩnh vực chính của công nghệ thông tin bao gồm quá trình tiếp thu, xử lý, lƣu trữ và phổ biến hóa âm thanh, phim ảnh, văn bản và thông tin số bởi các vi điện tử dựa trên sự kết hợp giữa máy tính và truyền thông. Một vài Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 7 lĩnh vực hiện đại và nổi bật của công nghệ thông tin nhƣ: các tiêu chuẩn Web thế hệ tiếp theo, sinh tin, điện toán đám mây, hệ thống thông tin toàn cầu, tri thức quy mô lớn và nhiều lĩnh vực khác. Các nghiên cứu phát triển chủ yếu trong ngành khoa học máy tính [1]. Phan Đình Diệu: “công nghệ thông tin là ngành công nghệ về xử lý thông tin bằng các phƣơng tiện điện tử, trong đó nội dung xử lý thông tin bao gồm các khâu cơ bản nhƣ thu thập, lƣu trữ, chế biến và truyền nhận thông tin” [18].

Hàn Viết Thuận thì cho rằng: “công nghệ thông tin là sự kết hợp của công nghệ máy tính với công nghệ liên lạc viễn thông đƣợc thực hiện trên cơ sở công nghệ vi điện tử” [12]. Theo Luật công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 đƣợc Quốc hội thông qua ngày 29/6/2006, thì: “công nghệ thông tin là tập hợp các phƣơng pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đƣa, thu thập, xử lý, lƣu trữ và trao đổi thông tin số”.  Khái niệm cơ sở hạ tầng thông tin Theo Luật công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 đƣợc Quốc hội thông qua ngày 29/6/2006, thì: Cơ sở hạ tầng thông tin là hệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc sản xuất, truyền đƣa, thu thập, xử lý, lƣu trữ và trao đổi thông tin số, bao gồm mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính và cơ sở dữ liệu.  Khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin Theo Luật công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 đƣợc Quốc hội thông qua ngày 29/6/2006, thì: Ứng dụng công nghệ thông tin là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lƣợng, hiệu quả của các hoạt động này.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 8 b) Các đặc điểm của công nghệ thông tin  Ngành công nghệ có tốc độ phát triển cao CNTT bắt đầu xuất hiện từ thập niên 1970, tuy nhiên đến thập niên 1990 ngành CNTT mới thật sự phát triển và phát triển với tốc độ rất nhanh. Những tiến bộ về công nghệ trong lĩnh vực CNTT diễn tiến liên tục, có thể nói là nhanh đến chóng mặt. Thế giới ghi nhận từ sau thập niên 1990, tốc độ phát triển trung bình hàng năm của ngành duy trì từ 8%-10% và cao gấp 1,5 lần sự phát triển kinh tế của thế giới [19]. Trong ngành CNTT lƣu truyền Định luật Moore nổi tiếng với phát biểu tổng quát về khả năng chế tạo ra CPU (Central Processing Unit- Bộ vi xử lý) : "Số lƣợng transistor trên mỗi đơn vị inch vuông sẽ tăng lên gấp đôi sau mỗi năm" (CPU đƣợc xem nhƣ “bộ não” của máy vi tính, nhƣ vậy cũng có thể hiểu nôm na rằng máy vi tính chế tạo năm sau sẽ có tốc độ nhanh gấp đôi so với năm trƣớc).

Điều này giải thích tại sao nhà sản xuất có thể giảm giá thành trong khi vẫn tiếp tục nâng cao hiệu suất của phần cứng. Hãy xem sự phát triển của ngành công nghiệp phần cứng CNTT qua ví dụ sau: Năm 1946: chiếc máy tính điện tử đầu tiên có tên là ENIAC (Electronic Nummerical Intgrator and Calculator) ra đời tại Mỹ.000 bóng đèn điện tử, chiếm diện tích sàn: 167 m2, cân nặng 30 tấn, tiêu thụ điện 160 KW/h. Trong 1 giây, ENIAC chỉ có thể thực hiện 5.000 phép tính cộng, 357 phép tính nhân hoặc 38 phép tính chia. Năm 2010: Máy vi tính sử dụng chip corei7 của Intel, có khoảng 200 triệu transistor, công nghệ 45-nanometer, có khối lƣợng đủ để xách tay, điện năng tiêu thụ chỉ bằng 1 bóng đèn điện thắp sáng nhƣng có thể thực hiện đƣợc 2 nghìn tỉ phép tính trong một giây [34].

 Vòng đời sản phẩm ngắn Bắt nguồn từ sự phát triển với tốc độ cao, sản phẩm CNTT thƣờng có vòng đời rất ngắn. Theo Hiệp hội Nghiên cứu Máy tính của Mỹ [7], vòng đời Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 9 của sản phẩm CNTT thƣờng chỉ có 2 năm và tối đa là 4 năm thì các sản phẩm CNTT đã bị xem là lạc hậu.  Chi phí nghiên cứu và phát triển ngành cao Phát minh và cải tiến thƣờng xuyên là một trong những đặc điểm quan trọng của ngành. Tuy nhiên chi phí cho việc nghiên cứu và phát triển của ngành lại rất cao.

Theo số liệu báo cáo của Trung tâm Nghiên cứu Thƣợng Hải, chi phí nghiên cứu và phát triển có thể chiếm đến 15%-20% doanh thu hàng năm [22]. Xu hướng ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trên thế giới và ở Việt Nam a) Xu hƣớng phát triển công nghệ thông tin trên thế giới - Xu hướng phát triển Chính phủ điện tử [13] Hiện nay, tồn tại nhiều xu hƣớng phát triển Chính phủ điện tử khác nhau. Tuy nhiên, những xu hƣớng này đều có điểm chung là nâng cao mức độ hài lòng của xã hội, cải tiến hiệu quả và minh bạch hoạt động chính phủ và đảm bảo tính công bằng, chuẩn mực trong quản lý nhà nƣớc. Một số đặc điểm chính trong xu hƣớng phát triển Chính phủ điện tử có thể điểm qua nhƣ sau: Phát triển Chính phủ điện tử lấy ngƣời dân làm trọng tâm, rút ngắn khoảng cách giữa ngƣời dân với các CQNN thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao chất lƣợng cuộc sống.

Thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng vào phát triển Chính phủ điện tử nhằm nâng cao chất lƣợng cuộc sống và huy động năng lực của mỗi ngƣời dân vào việc phát triển xã hội đồng thời nâng cao hiệu suất phục vụ của CQNN. Nâng cao chất lƣợng dịch vụ thông qua tái cơ cấu và hoàn thiện mô hình nghiệp vụ. Nâng cao hiệu quả hỗ trợ của Chính phủ đối với các doanh nghiệp, giảm bớt các thủ tục rƣờm rà để thu hút đầu tƣ, tạo môi trƣờng kinh doanh tốt hơn. Đẩy mạnh phòng chống tham nhũng, tạo ra môi trƣờng cộng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 10 tác điện tử, kết nối chính phủ toàn diện tăng cƣờng tính tích hợp trong cung cấp dịch vụ hành chính công.

an hành tiêu chuẩn về công nghệ thông tin thúc đẩy tƣơng tác liên thông, công nghệ đƣợc chuẩn hóa, thông tin đƣợc cấu trúc và lƣu thống nhất, qua đó hình thành một môi trƣờng tích hợp các thành phần dữ liệu, hệ thống và tiến trình trong các cơ quan khác nhau có thể nói chuyện với nhau, hỗ trợ lẫn nhau, loại trừ các thành phần trùng lặp. Đầu tƣ mạnh mẽ vào xây dựng nguồn nhân lực có chất lƣợng cao, có chính sách đãi ngộ phù hợp, xây dựng hạ tầng viễn thông tiên tiến kết nối đầy đủ giữa các CQNN với ngƣời dân và doanh nghiệp, cung cấp các dịch vụ dùng chung cho phép tối ƣu hóa hiệu quả đầu tƣ và nguồn lực chính phủ. Đảm bảo an toàn thông tin, bảo vệ tính riêng tƣ và nâng cao độ tin cậy dịch vụ. Xây dựng những giải pháp có tính pháp lý, giảm thiểu lo ngại về thiếu tính minh bạch trong việc sử dụng và trao đổi thông tin cá nhân trên các trang thông tin điện tử, theo dõi và quản lý hoạt động của ngƣời sử dụng trên trang thông tin điện tử cũng nhƣ lo ngại về thất thoát dữ liệu, tính an toàn thông tin trên môi trƣờng Internet.

- Xu hướng phát triển thương mại điện tử [9] Thƣơng mại điện tử là hình thức mua bán hàng hóa hay dịch vụ thông qua mạng máy tính toàn cầu. Thƣơng mại điện tử đang phát triển mạnh mẽ trên phạm vi toàn thế giới. Thƣơng mại điện tử giúp giảm chi phí sản xuất, trƣớc hết là chi phí văn phòng, bán hàng và tiếp thị; sẽ kích thích sự phát triển của ngành công nghệ thông tin tạo cơ sở cho phát triển kinh tế tri thức. Việc nắm bắt xu hƣớng phát triển thƣơng mại điện tử trong giai đoạn tới là rất cần thiết cho các doanh nghiệp ứng dụng và kinh doanh thƣơng mại điện tử.

Những xu hƣớng mới trong tiếp thị trực tuyến và thanh toán trên nền tảng công nghệ Internet cũng tác động sâu sắc tới mọi doanh nghiệp. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của sự hiện diện trên môi trƣờng Internet là quan Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 11 trọng, nhƣng quan trọng hơn là đạt đƣợc các mục tiêu tiếp thị một cách hiệu quả nhất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ