Chương 1: Các cơ sở lí luận về giá trị thương hiệu của doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng xây dựng và phát triển giá trị thương hiệu của Mobifone tại Bình Dương. Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao giá trị thương hiệu MobiFone. CÁC CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU 1. Khái quát chung về thương hiệu 1.
Khái niệm thương hiệu Cho đến nay đã có nhiều nhà nghiên cứu về khái niệm thương hiệu và họ đã đưa ra những khái niệm khác nhau về thương hiệu như: Theo Philip Kotler (2003), Thương hiệu có thể được hiểu như là tên gọi, thuật ngữ, biểu tượng, hình vẽ hay sự phối hợp giữa chúng được dùng để xác nhận sản phẩm của người bán và để phân biệt với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Theo định nghĩa của tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO): Thương hiệu là một dấu hiệu (hữu hình và vô hình) đặc biệt để nhận biết một sản phẩm hàng hóa hay một dịch vụ nào đó được sản xuất hay được cung cấp bởi một cá nhân hay tổ chức. Theo Lassar & ctg (1995) thì cho rằng: “Một thương hiệu được khách hàng đánh giá cao sẽ tạo lợi thế cạnh tranh bởi vì sự tin tưởng của khách hàng dành cho thương hiệu đó sẽ cao hơn so với thương hiệu của đối thủ cạnh tranh”. Thương hiệu đóng vai trò quan trọng trong quyết định mua một thương hiệu hàng hóa, dịch vụ nhất định thay vì hàng hóa, dịch vụ của thương hiệu khác.
Thương hiệu không đơn giản chỉ là một cái tên, một biểu tượng mà nó phức tạp hơn nhiều. Nó là một tập các thuộc tính cung cấp cho khách hàng mục tiêu các giá trị mà họ đòi hỏi. Hiện nay vẫn còn nhiều người lẫn lộn giữa thương hiệu và nhãn hiệu, chưa phân biệt được đâu là thương hiệu, thế nào là nhãn hiệu, hay cả hai là một. Với nhãn hiệu đã được đưa ra khái niệm trong luật Việt nam: Theo Điều 4 – khoản 16 – Luật sở hữu trí tuệ 2005: “Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức khác nhau”.
Cần phân biệt giữa thương hiệu và nhãn hiệu: 8 Bảng 1.1: Thương hiệu và nhãn hiệu Thương hiệu Nhãn hiệu Thương hiệu được doanh nghiệp xây Nhãn hiệu hàng hóa được đăng ký với dựng và khách hàng chấp nhận, sử dụng cơ quan chức năng và được luật pháp trên thị trường. bảo vệ quyền sử dụng trên thị trường. Khái niệm trừu tượng và tài sản vô Giá trị cụ thể và tài sản hữu hình. Hiện diện trong tâm trí khách hàng.
Hiện diện trên văn bản pháp lý. Doanh nghiệp xây dựng, khách hàng Doanh nghiệp đăng ký, cơ quan chức chấp nhận và tin tưởng. năng công nhận. Xây dựng do hệ thống tổ chức công ty.
Xây dựng trên hệ thống luật pháp quốc gia. Là phần linh hồn của doanh nghiệp. Là phần thân thể của doanh nghiệp. Các thành phần của thương hiệu Thương hiệu gồm có hai thành phần như sau: - Phần phát âm được: là những yếu tố có thể đọc được, tác động vào thính giác của người nghe như tên doanh nghiệp, tên sản phẩm, câu khẩu hiệu, đoạn nhạc đặc trưng và các yếu tố phát âm được khác.
- Phần không phát âm được: là những yếu tố không đọc được mà chỉ có thể cảm nhận được bằng thị giác như hình vẽ, biểu tượng, màu sắc, kiểu dáng thiết kế và các yếu tố nhận biết khác. Các yếu tố thương hiệu của một sản phẩm hoặc dịch vụ có thể được pháp luật bảo hộ dưới dạng là các đối tượng của sở hữu trí tuệ như: nhãn hiệu hàng hóa, tên thương mại, tên gọi xuất xứ hàng hóa, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng công nghiệp và bản quyền. Theo quan điểm hiện nay được nhiều nhà marketing sử dụng thương hiệu là một tập hợp các thuộc tính mang đến cho khách hàng mục tiêu các giá trị mà họ cần. Thương hiệu có thể là nhãn hiệu hàng hóa, cũng có thể bao hàm các yếu tố khác nhau của sở hữu trí tuệ.1: Các thành phần thương hiệu (Nguồn: Neil Wilkof, 2018) 1.
Khái quát về thương hiệu mạnh 1. Các tiêu chí để đánh giá thương hiệu mạnh Theo công ty tư vấn thương hiệu Interbrand, thế mạnh của thương hiệu được đo lường tổng thể dựa trên 7 yếu tố sau: - Leadership: khả năng thương hiệu chi phối thị trường. - Stability: tính ổn định của thương hiệu. - Market: sự hấp dẫn và khả năng mở rộng của thị trường.
- Geographic: tính hấp dẫn và sự duy trì thương hiệu khi tập trung vào các qui mô thị trường khác nhau như địa phương, cả nước, quốc tế. - Trend: khả năng thương hiệu duy trì tính cập nhật, tính tương thích đối với khách hàng. - Support: các nỗ lực (lượng, chất) để củng cố thương hiệu. - Protection: sự bảo vệ có được do luật pháp, bằng sáng chế, nhãn hiệu thương mại, luật bản quyền.
10 Theo Thương hiệu mạnh Việt Nam, các tiêu chí để đánh giá một thương hiệu mạnh Việt Nam gồm có: - Năng lực lãnh đạo. - Chất lượng sản phẩm dịch vụ. - Năng lực đổi mới của Doanh nghiệp. - Nguồn nhân lực.
- Bảo vệ thương hiệu. - Tính ổn định. - Kết quả kinh doanh (của 3 năm gần nhất). Lợi ích của thương hiệu mạnh Ngày nay, thương hiệu là vấn đề trung tâm của marketing hiện đại.
Mục tiêu của marketing là biến những lời chào hàng của công ty trở nên hấp dẫn và gây khó khăn cho đối thủ. Nếu khách hàng nhận định rằng giá trị mà một công ty mang đến không khác gì so với đối thủ, thì họ sẽ chọn sản phẩm có giá rẻ hơn. Khi khách hàng nhận định 1 thương hiệu là cao cấp hơn, họ sẽ thích hơn và sẵn lòng chi trả dù là nhiều hơn cho sản phẩm đó. Làm thương hiệu cho sản phẩm là 1 cách để tạo sự khác biệt với đối thủ.
Đối với công ty ngày nay, 1 trong những tài sản quan trọng nhất chính là thương hiệu của nó. Thương hiệu không chỉ là cái mà công ty bán ra thị trường mà còn là những gì nó đã, đang, sẽ làm và cái nó sẽ trở thành là. Một thương hiệu mạnh sẽ sở hữu 1 vị thế độc nhất trong tâm trí khách hàng. Cũng vì đó, thương hiệu giữ một vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp, cụ thể: giúp tạo dựng hình ảnh doanh nghiệp và sản phẩm trong tâm trí khách hàng; như là một lời cam kết giữa doanh nghiệp và khách hàng; nhằm phân khúc thị trường và tạo nên sự khác biệt trong quá trình phát triển của sản phẩm; mang lại những lợi ích cho doanh nghiệp; thu hút đầu tư; là tài sản vô hình và rất có giá của doanh nghiệp.
Một thương hiệu mạnh không chỉ đơn thuần một giá trị qui ra tiền. Sức mạnh của thương hiệu giúp ích cho doanh nghiệp ở rất nhiều góc độ khác nhau (Neil Wilkof, 2018). Chức năng của thương hiệu 1. Chức năng nhận biết và phân biệt Khả năng nhận biết được của thương hiệu là yếu tố quan trọng không chỉ cho khách hàng mà còn cho cả doanh nghiệp trong quản trị và điều hành hoạt động của doanh nghiệp.
Thông qua thương hiệu, khách hàng và nhà sản xuất có thể dễ dàng nhận biết và phân biệt hàng hóa của doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác. Tập hợp các dấu hiệu chính là căn cứ để nhận biết và phân biệt giữa thương hiệu này với thương hiệu khác. Khi hàng hóa càng phong phú, đa dạng thì chức năng phân biệt càng trở nên quan trọng, mọi dấu hiệu gây khó khăn khi phân biệt sẽ làm giảm uy tín và cản trở sự phát triển của một thương hiệu. Chức năng thông tin và chỉ dẫn Thông qua những yếu tố của thương hiệu, khách hàng có thể nhận biết được phần nào về giá trị sử dụng của hàng hóa, những công dụng đích thực của hàng hóa đó mang lại cho khách hàng trong hiện tại và tương lai.
Những thông tin về nơi sản xuất, đẳng cấp của hàng hóa cũng như điều kiện tiêu dùng… cũng có thể phần nào được thể hiện thông qua thương hiệu. Khi thương hiệu thể hiện rõ chức năng thông tin và chỉ dẫn sẽ là cơ hội thuận lợi để khách hàng tìm hiểu và đi đến chấp nhận thương hiệu. Chức năng tạo sự cảm nhận và tin cậy Thương hiệu còn có chức năng tạo sự cảm nhận. Đó là cảm nhận của khách hàng về sự sang trọng, khác biệt, sự yên tâm, thoải mái, tin tưởng khi tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ và sự tin tưởng khi lựa chọn tiêu dùng hàng hóa đó.
Nói đến sự cảm nhận là người ta nói đến một ấn tượng nào đó về hàng hóa, dịch vụ trong tâm trí khách hàng. Sự cảm nhận của khách hàng không phải tự nhiên mà có, nó được hình thành do tổng hợp các yếu tố của thương hiệu như màu sắc, tên gọi, biểu tượng, biểu trưng, âm thanh, khẩu hiệu…và cả sự trải nghiệm của khách hàng. Chức năng kinh tế Thương hiệu luôn có một giá trị hiện tại và tiềm năng. Giá trị đó được thể hiện rõ nhất khi sang nhượng thương hiệu.
Thương hiệu được coi là tài sản vô hình rất có giá trị của doanh nghiệp. Mặc dù giá trị của thương hiệu rất khó định đoạt 12 nhưng nhờ những lợi thế mà thương hiệu nổi tiếng mang lại, hàng hóa sẽ bán nhiều hơn, thậm chí bán với giá cao hơn, dễ thâm nhập thị trường hơn. Thương hiệu không tự nhiên mà có, nó được tạo ra với ý đồ nhất định và với rất nhiều khoản đầu tư và chi phí khác nhau. Những chi phí đó tạo nên một giá trị kinh tế cho thương hiệu.
Bên cạnh đó, sự nổi tiếng của thương hiệu sẽ làm cho giá của thương hiệu tăng lên gấp bội, và đó chính là chức năng kinh tế của thương hiệu. Lợi nhuận hiện tại và tiềm năng mà doanh nghiệp có được nhờ sự nổi tiếng của thương hiệu và sẽ quyết định giá trị tài chính của thương hiệu. Vai trò thương hiệu 1. Vai trò của thương hiệu đối với khách hàng Thương hiệu xác định nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm: Thương hiệu giúp cho khách hàng phân biệt nhanh chóng hàng hóa cần mua trong muôn vàn hàng hóa cùng loại khác, góp phần xác định được nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa.
Quy trách nhiệm cho nhà sản xuất: Khi mua một sản phẩm có thương hiệu, khách hàng sẽ biết được nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm, từ đó họ sẽ biết được ai sẽ là người chịu trách nhiệm về sản phẩm.