Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Đa dạng sinh học đóng vai trò then chốt trong việc duy trì cân bằng sinh thái, cung cấp nguồn tài nguyên thiên nhiên và tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững của xã hội. Việt Nam được ghi nhận là một trong 16 quốc gia có tính đa dạng sinh học cao nhất trên thế giới với hệ sinh thái phong phú và nhiều loài động, thực vật đặc hữu quý hiếm. Tuy nhiên, trước sức ép của quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa và các hoạt động khai thác tài nguyên quá mức, tính đa dạng sinh học trên phạm vi cả nước đang đứng trước nguy cơ suy thoái nghiêm trọng.

Tỉnh Bắc Kạn thuộc vùng Đông Bắc có diện tích rừng lớn cùng các khu bảo tồn quan trọng như Vườn quốc gia Ba Bể và Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ. Trong đó, huyện Chợ Mới là địa bàn cửa ngõ phía Nam của tỉnh, sở hữu diện tích rừng và đất lâm nghiệp rộng lớn với địa hình đồi núi phức tạp. Mặc dù vậy, công tác quản lý tài nguyên rừng tại Chợ Mới gặp nhiều trở ngại do diện tích rừng phòng hộ chưa có Ban quản lý chuyên trách, địa bàn tuần tra rộng, cùng với áp lực từ các hoạt động khai thác, buôn bán và vận chuyển lâm sản trái phép do lợi nhuận kinh tế cao. Nhằm cung cấp số liệu thực chứng phục vụ công tác quy hoạch, bảo tồn và sử dụng bền vững tài nguyên sinh vật địa phương, đề tài "Điều tra, thống kê đa dạng sinh học tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn" đã được tác giả Trần Thị Hải Yến thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Đỗ Thị Lan tại Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu chung của khóa luận là điều tra, thống kê và đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn; qua đó đóng góp số liệu phục vụ việc xây dựng cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học cho công tác quản lý tài nguyên của huyện và tỉnh.

Các nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể được xác định bao gồm:

  1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến đa dạng sinh học trên địa bàn huyện Chợ Mới.
  2. Khái quát đặc trưng hiện trạng của các hệ sinh thái rừng điển hình tại khu vực nghiên cứu.
  3. Điều tra, thống kê và đánh giá thành phần loài khu hệ động vật và thực vật tại địa phương.
  4. Xác định các nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bảo tồn đa dạng sinh học phù hợp với điều kiện thực tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng đa dạng sinh học (thành phần loài, cấu trúc thảm thực vật, khu hệ động vật) và công tác quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.
  • Phạm vi không gian: Điều tra thực địa thông qua việc thiết lập ô tiêu chuẩn tại sinh cảnh rừng tự nhiên phục hồi trên núi đá và rừng trồng trên núi đất thuộc xã Tân Sơn. Điều tra xã hội học thông qua phỏng vấn trực tiếp tại 11/16 xã và thị trấn của huyện Chợ Mới, bao gồm: Thị trấn Chợ Mới, Yên Đĩnh, Như Cố, Thanh Vận, Yên Cư, Hòa Mục, Cao Kỳ, Mai Lạp, Thanh Bình, Nông Thịnh, Quảng Chu.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 16/08/2014 đến ngày 15/12/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Khóa luận tiếp cận đa dạng sinh học theo khung phân loại tiêu chuẩn quốc tế và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước Việt Nam:

  • Khung lý thuyết: Đề tài áp dụng các định nghĩa về đa dạng sinh học từ Công ước Đa dạng sinh học (CBD 1992), Tổ chức Lương nông Liên hợp quốc (FAO), Văn phòng Đánh giá Công nghệ Hoa Kỳ (OTA 1987), McNeely (1990) và Quỹ Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên (WWF). Đa dạng sinh học được phân tích toàn diện trên 3 cấp độ: Đa dạng di truyền (gen), Đa dạng loài và Đa dạng hệ sinh thái theo mô hình của Heywood & Baste (1995).
  • Cơ sở pháp lý: Nghiên cứu căn cứ vào Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 (Số 55/2014/QH13), Luật Đa dạng sinh học năm 2008, Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004 (Số 29/2004/QH11), Luật Thống kê năm 2003 (Số 04/2003/QH11); Nghị định 65/2010/NĐ-CP; các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Quyết định 256/2003/QĐ-TTg, Quyết định 153/2004/QĐ-TTg, Quyết định 43/QĐ-TTg, Quyết định 58/2007/QĐ-TTg, Quyết định 79/2007/QĐ-TTg, Quyết định 1250/QĐ-TTg; Thông tư liên tịch 01/2008/TTLT-BTNMT-BTC, Thông tư liên tịch 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT; cùng các kế hoạch và quyết định của UBND tỉnh Bắc Kạn (Kế hoạch 253/KH-UBND, Quyết định 2266/QĐ-UBND).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp đồng bộ các phương pháp định tính và định lượng trong lâm học và sinh thái học:

  • Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp và kế thừa: Thu thập số liệu khí tượng thủy văn, bản đồ địa giới hành chính, số liệu đất đai từ Niên giám Thống kê huyện Chợ Mới năm 2013 và các báo cáo chuyên ngành lâm nghiệp của địa phương.
  • Phương pháp khảo sát thực địa (Lập ô tiêu chuẩn - OTC): Thiết lập ô tiêu chuẩn hình chữ nhật diện tích $1.000\text{ m}^2$, chia thành các phân ô $100\text{ m}^2$ để điều tra tầng cây gỗ có đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$) từ $5\text{ cm}$ trở lên. Các chỉ tiêu đo đếm gồm: đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$), chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$), chiều cao dưới cành ($H_{dc}$), đường kính tán ($D_t$) theo 4 hướng (Đông, Tây, Nam, Bắc) và phân loại phẩm chất cây (cấp a, b, c).
  • Phương pháp điều tra tầng cây bụi và thảm tươi: Trong mỗi OTC $1.000\text{ m}^2$, bố trí 3 ô dạng bản diện tích $16\text{ m}^2$ để đo đếm mật độ cây bụi và xác định độ che phủ của thảm tươi theo thang phân cấp mức độ nhiều Drude (Soc: 75–100%, Cop3: 50–75%, Cop2: 25–50%, Cop1: 5–25%, Sp: <5%, Sol: rải rác, Un: cá biệt, Gr: mọc thành nhóm).
  • Phương pháp điều tra động vật: Quan sát trực tiếp bằng mắt thường và ống nhòm; ghi nhận dấu vết hoạt động thực địa (dấu chân, vết ăn, vết cào xước, tiếng kêu, phân, hang, tổ).
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Phỏng vấn người dân và cán bộ quản lý bằng phiếu điều tra bán cấu trúc tại 11 xã, thị trấn. Tổng cộng 110 phiếu được thực hiện (mỗi xã gồm 5 phiếu phỏng vấn cán bộ chính quyền cấp xã và 5 phiếu phỏng vấn người dân địa phương/thợ săn/người đi rừng).
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Xử lý dữ liệu toán học và thống kê trên phần mềm Microsoft Excel 2010, tính toán các đại lượng đặc trưng:
    • Mật độ cây cá thể ($N/\text{ha}$).
    • Tổng tiết diện ngang thân cây gỗ ($G$, đơn vị $\text{cm}^2/\text{ha}$).
    • Chỉ số đa dạng loài Shannon-Wiener ($H$): $H = -\sum (p_i \cdot \ln p_i)$, trong đó $p_i = \frac{n_i}{N}$.
    • Chỉ số mức độ ưu thế Simpson ($Cd$): $Cd = \sum \left(\frac{n_i}{N}\right)^2$.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu tập trung luận giải tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ thực trạng suy giảm đa dạng sinh học toàn cầu và tại Việt Nam. Tác giả nhấn mạnh đặc thù địa bàn huyện Chợ Mới với diện tích rừng lớn nhưng đang đối mặt với các áp lực khai thác trái phép và thiếu hụt nhân lực quản lý. Nội dung xác lập hệ thống mục tiêu, các yêu cầu khoa học, cùng ý nghĩa lý luận và thực tiễn của công trình nghiên cứu.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa các cơ sở lý luận về đa dạng sinh học, phân tích giá trị kinh tế, khoa học, bảo vệ môi trường và thẩm mỹ của tài nguyên sinh vật. Chương này phân tích chi tiết cơ sở pháp lý trong nước và các công ước quốc tế (CBD, RAMSAR, CITES, Cartagena). Về mặt thực tiễn, tác giả tổng hợp số liệu về đa dạng sinh học thế giới, đặc biệt là hiện trạng đa dạng sinh học Việt Nam – nơi có khoảng 11.373 loài thực vật bậc cao có mạch đã công bố và hàng trăm loài động vật đặc hữu, đồng thời chỉ rõ tình trạng 1.056 loài động thực vật đang bị đe dọa tại cấp quốc gia theo Sách đỏ Việt Nam.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết phạm vi không gian nghiên cứu tại 11 xã của huyện Chợ Mới, trong đó điểm khảo sát ô tiêu chuẩn thực địa là xã Tân Sơn. Quy trình kỹ thuật lập OTC $1.000\text{ m}^2$, ô dạng bản $16\text{ m}^2$, các thiết bị đo đạc (thước dây, địa bàn, la bàn, định vị GPS), biểu mẫu thu thập dữ liệu cây gỗ, thang đo Drude cho thảm tươi và các công thức toán sinh học được mô tả chuẩn hóa, tạo cơ sở cho quá trình thu thập số liệu ngoại nghiệp và nội nghiệp.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Đây là chương nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện các dữ liệu điều tra thực nghiệm và thống kê qua các hợp phần chính:

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 60.651,0 ha. Đất lâm nghiệp có rừng chiếm 50.137,7 ha (82,67%). Cơ cấu kinh tế chủ yếu là sản xuất nông lâm nghiệp với 8.924 hộ dân, người Tày chiếm đa số.
  • Hiện trạng các hệ sinh thái rừng: Toàn huyện có 45.890,3 ha đất có rừng thực tế (năm 2013), trong đó rừng trồng chiếm ưu thế tuyệt đối với 34.890,3 ha (76,46%), còn lại là rừng tự nhiên phục hồi trên núi đá và núi đất với trữ lượng gỗ nghèo kiệt.
Chỉ tiêu thống kê Rừng tự nhiên phục hồi trên núi đá (OTC xã Tân Sơn) Rừng trồng thuần loài (Keo tai tượng - OTC xã Tân Sơn)
Số loài ghi nhận trong OTC 15 loài 7 loài
Mật độ cá thể 28 cây / 0,1 ha (280 cây/ha) 341 cây, bụi / 0,1 ha (Keo: 167 cây/0,1 ha)
Đường kính trung bình ($D_{1.3}$) $11,9\text{ cm}$ $23,1 - 25,2\text{ cm}$ (đối với Keo)
Chiều cao vút ngọn trung bình ($H_{vn}$) $7,39\text{ m}$ $17 - 21\text{ m}$ (đối với Keo)
Chỉ số đa dạng Shannon-Wiener ($H$) 2,613818 1,581161
Chỉ số ưu thế Simpson ($Cd$) 1,000000 1,000000 (Riêng Keo tai tượng $Cd_i = 0,4897$)
  • Đa dạng hệ thực vật: Thống kê ghi nhận 316 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 248 chi, 96 họ của 4 ngành thực vật. Trong đó, có 76 loài thực vật quý hiếm nằm trong Sách đỏ Việt Nam và thế giới (9 loài Rất nguy cấp - E, 18 loài Nguy cấp - V, 14 loài Hiếm - R, 21 loài Bị đe dọa - T, 14 loài Chưa biết rõ - K).
  • Đặc điểm thảm tươi tầng bụi: Tỷ lệ che phủ đạt khoảng 90%, chiếm ưu thế là Dương xỉ (Soc, che phủ 75%), Guột (Soc, 64%), Cỏ tranh (Soc, 53%), Cỏ xước (Cop2, 27%).
  • Đa dạng khu hệ động vật: Ghi nhận 170 loài động vật có xương sống ở cạn thuộc 75 họ, 21 bộ của 4 lớp (Thú: 31 loài, Chim: 80 loài, Bò sát: 38 loài, Ếch nhái: 21 loài).
  • Nguyên nhân suy giảm: Do tập quán canh tác nông nghiệp nương rẫy, tình trạng khai thác gỗ và săn bắt động vật trái phép, cơ sở hạ tầng giao thông mở rộng phân mảnh sinh cảnh, nhận thức người dân hạn chế và thiếu lực lượng quản lý chuyên trách tại các khu rừng phòng hộ.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tác giả đúc kết các kết quả định lượng đạt được về hiện trạng đa dạng động thực vật và cấu trúc rừng tại huyện Chợ Mới, đồng thời đưa ra các kiến nghị về cơ chế chính sách, nâng cao năng lực kiểm lâm, giao khoán đất rừng và hỗ trợ sinh kế cho cộng đồng dân cư địa phương.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính kèm số liệu văn bản

Khóa luận đã xác lập bộ dữ liệu thực nghiệm chi tiết về hiện trạng tài nguyên sinh vật tại huyện Chợ Mới:

Thành phần loài thực vật bậc cao có mạch tại huyện Chợ Mới:

Khu hệ động vật có xương sống trên cạn bao gồm 170 loài thuộc 75 họ, 21 bộ:

  • Lớp Chim: Chiếm số lượng lớn nhất với 80 loài (chiếm 9,6% tổng số loài chim cả nước), trong đó bộ Sẻ phong phú nhất với 36 loài; họ Đớp mồi chiếm 13 loài.
  • Lớp Bò sát: 38 loài thuộc 9 họ, 2 bộ.
  • Lớp Thú: 31 loài thuộc 17 họ, 7 bộ.
  • Lớp Ếch nhái: 21 loài thuộc 21 họ/chi, 1 bộ.

Về mặt giá trị tài nguyên động vật theo thống kê của huyện: 47 loài có giá trị làm thực phẩm, 21 loài làm dược liệu, 31 loài làm cảnh và 127 loài có giá trị bảo vệ môi trường sinh thái.

Nhóm động vật Bộ Họ Loài Giá trị làm thực phẩm Giá trị làm dược liệu Giá trị làm cảnh Bảo vệ môi trường
Thú 7 17 31 19 12 12 13
Chim 11 28 80 18 4 19 55
Bò sát 2 9 38 6 8 - 38
Ếch nhái 1 21 21 4 1 - 21
Tổng cộng 21 75 170 47 25 31 127

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Trên cơ sở phân tích nguyên nhân suy giảm tài nguyên rừng, khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp:

  1. Quản lý và quy hoạch: Thành lập Ban quản lý cho diện tích rừng phòng hộ trên địa bàn huyện; tăng cường lực lượng tuần tra, kiểm soát nghiêm ngặt các tuyến vận chuyển lâm sản trên Quốc lộ 3.
  2. Giao đất khoán rừng: Đẩy mạnh thực hiện các chương trình giao khoán bảo vệ rừng tự nhiên cho các tổ chức và hộ gia đình gắn liền với quyền lợi kinh tế.
  3. Phát triển sinh kế: Triển khai các dự án chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ thành rừng gỗ lớn; đưa các giống cây dược liệu có giá trị kinh tế cao vào dưới tán rừng nhằm giảm áp lực khai thác rừng tự nhiên.
  4. Nâng cao nhận thức: Tổ chức tuyên truyền pháp luật bảo vệ môi trường, Luật Đa dạng sinh học và Luật Bảo vệ và phát triển rừng đến tận các thôn bản vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Đóng góp của đề tài

Tác giả đã trực tiếp khảo sát và xây dựng được bảng danh mục thành phần loài thực vật, động vật có xương sống trên cạn tại huyện Chợ Mới. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực nghiệm định lượng về cấu trúc lâm phần và các chỉ số sinh thái ($H$, $Cd$) của sinh cảnh rừng tự nhiên phục hồi trên núi đá và rừng trồng tại xã Tân Sơn, đóng góp tài liệu khoa học trực tiếp cho Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chợ Mới trong công tác quản lý tài nguyên.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn về thời gian thực hiện (4 tháng) và nguồn lực nghiên cứu, việc điều tra bằng phương pháp lập ô tiêu chuẩn thực địa mới chỉ tập trung thực hiện tại địa bàn xã Tân Sơn cho 2 kiểu sinh cảnh (rừng phục hồi trên núi đá và rừng trồng trên núi đất). Dữ liệu về khu hệ động vật và một số loài thực vật thân gỗ quý hiếm phần lớn phụ thuộc vào việc phỏng vấn gián tiếp người dân và số liệu thống kê thứ cấp, chưa tổ chức bẫy ảnh hoặc điều tra thực địa liên tục theo mùa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi thiết lập ô tiêu chuẩn thực nghiệm trên toàn bộ 16 xã, thị trấn của huyện; tiến hành điều tra chuyên sâu theo mùa đối với các sinh cảnh rừng tự nhiên trên núi đất và rừng hỗn giao gỗ - nứa; áp dụng phương pháp đặt bẫy ảnh để giám sát chính xác hiện trạng các loài thú quý hiếm.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:

  • Sinh viên và học viên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên Rừng, Lâm học và Sinh thái học: Tham khảo quy trình thiết lập ô tiêu chuẩn $1.000\text{ m}^2$, phương pháp phân ô $100\text{ m}^2$, phương pháp đánh giá thảm tươi theo thang Drude và cách thức tính toán các chỉ số toán sinh thái Shannon-Wiener ($H$), Simpson ($Cd$).
  • Cán bộ quản lý môi trường và kiểm lâm địa phương: Sử dụng bảng thống kê 316 loài thực vật, 170 loài động vật và danh mục 76 loài thực vật Sách đỏ làm cơ sở dữ liệu nền phục vụ việc theo dõi diễn biến tài nguyên rừng và xây dựng kế hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cấp huyện.

Câu hỏi thường gặp

1. Khu hệ thực vật huyện Chợ Mới có bao nhiêu loài được ghi nhận trong Sách đỏ và được phân loại theo các cấp độ nào?

Theo kết quả thống kê của đề tài, huyện Chợ Mới có 76 loài thực vật quý hiếm được liệt kê trong Sách đỏ Việt Nam và Sách đỏ thế giới (chiếm 22,5% tổng số loài có trong Sách đỏ Việt Nam). Mức độ quý hiếm được chia làm 5 cấp:

  • Rất nguy cấp (Endangered - E): 9 loài.
  • Nguy cấp (Vulnerable - V): 18 loài.
  • Hiếm (Rare - R): 14 loài.
  • Bị đe dọa (Threatened - T): 21 loài.
  • Chưa biết rõ (Insufficiently Known - K): 14 loài.

2. Sự khác biệt về chỉ số đa dạng loài ($H$) giữa rừng tự nhiên phục hồi trên núi đá và rừng trồng tại xã Tân Sơn là bao nhiêu?

  • Tại sinh cảnh rừng tự nhiên phục hồi trên núi đá: Khảo sát ô tiêu chuẩn ghi nhận 15 loài cây gỗ với 28 cá thể, chỉ số đa dạng loài Shannon-Wiener đạt $H = 2,613818$.
  • Tại sinh cảnh rừng trồng: Khảo sát ghi nhận 7 loài, chỉ số đa dạng loài Shannon-Wiener chỉ đạt $H = 1,581161$, trong đó loài Keo tai tượng chiếm ưu thế tuyệt đối với chỉ số ưu thế riêng phần $Cd_i = 0,489736$.

3. Phương pháp phỏng vấn người dân được triển khai với dung lượng mẫu bao nhiêu và tại những địa bàn nào?

Phương pháp điều tra xã hội học được thực hiện trên 11 xã, thị trấn của huyện Chợ Mới với tổng số 110 phiếu phỏng vấn. Tại mỗi xã, tác giả tiến hành điều tra 10 phiếu (bao gồm 5 phiếu dành cho cán bộ chính quyền chức năng cấp xã và 5 phiếu phỏng vấn người dân địa phương, thợ săn, người thường xuyên đi rừng).

4. Cơ cấu đất đai huyện Chợ Mới năm 2013 cho thấy diện tích đất lâm nghiệp có rừng chiếm tỷ lệ như thế nào?

Theo số liệu Niên giám Thống kê huyện Chợ Mới năm 2013, tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là $60.651,0\text{ ha}$. Trong đó, đất lâm nghiệp có rừng chiếm $50.137,7\text{ ha}$, tương đương $82,67%$ tổng diện tích tự nhiên của toàn huyện.

5. Kết quả điều tra tầng cây bụi và thảm tươi bằng thang đo Drude ghi nhận loài nào có độ che phủ cao nhất?

Kết quả khảo sát ô dạng bản $16\text{ m}^2$ ghi nhận Dương xỉ có độ che phủ cao nhất đạt $75%$ (ký hiệu Soc - mọc rộng khắp), tiếp theo là Guột với độ che phủ $64%$ (ký hiệu Soc), Cỏ tranh che phủ $53%$ (Soc) và Cỏ xước che phủ $27%$ (Cop2 - mọc nhiều).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Hải Yến đã phản ánh bức tranh toàn diện về hiện trạng tài nguyên sinh vật tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn thông qua việc thống kê 316 loài thực vật bậc cao và 170 loài động vật có xương sống trên cạn. Nghiên cứu chỉ ra sự chênh lệch rõ rệt về mức độ đa dạng sinh học giữa rừng tự nhiên phục hồi trên núi đá ($H = 2,6138$) và rừng trồng thuần loài Keo tai tượng ($H = 1,5812$). Các kết quả định lượng và hệ thống giải pháp quản lý rừng được đề xuất trong công trình là tài liệu tham khảo thực tiễn cho công tác quy hoạch, bảo tồn và sử dụng bền vững tài nguyên môi trường tại địa phương.