Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh thái và di truyền nhằm bảo tồn phát triển phân loài vân sam fansipan abies delavayi subsp fansipanensis q p xiang l k fu nan li rushforth tại vườn quố

Nghiên cứu bảo tồn và phát triển phân loài vân sam Fansipan, loài cây quý hiếm đặc hữu tại Việt Nam, nhằm duy trì đa dạng sinh học và hệ sinh thái bền vững.

Chuyên ngành

Sinh thái học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

199
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan về nghiên cứu chi Vân sam (Abies P. Miller), loài Abies delavayi, phân loài Vân sam fansipan (Abies delavayi subsp. Fu & Nan Li) Rushforth)

1.2. Về chi Vân sam (Abies)

1.3. Về loài Vân sam (Abies delavayi Franch.) Phân loài Vân sam fansipan (Sam lạnh)

1.4. Nghiên cứu về đặc điểm tái sinh

1.4.1. Khái niệm và định nghĩa tái sinh rừng

1.4.2. Phương pháp nghiên cứu tái sinh

1.4.3. Các nghiên cứu về tái sinh rừng (quá trình diễn thế)

1.5. Nghiên cứu về đặc điểm di truyền

1.5.1. Ứng dụng kỹ thuật phân tử ở Việt Nam trong nghiên cứu di truyền

1.5.2. Tổng quan hệ gen sử dụng trong nghiên cứu phân loại ở thực vật

1.6. Thử nghiệm bảo tồn

1.6.1. Bảo tồn và phát triển nguồn gen cây rừng nói chung

1.6.2. Nghiên cứu nhân giống, trồng một số loài cây lá kim

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Địa điểm nghiên cứu

2.3. Nội dung nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Phương pháp nghiên cứu tổng quan tài liệu

2.4.2. Phương pháp nghiên cứu thực địa

2.4.3. Phương pháp phân tích số liệu về sinh học, sinh thái

2.4.4. Phương pháp thu mẫu phục vụ cho nghiên cứu di truyền

2.4.5. Phân tích ADN

2.4.6. Kỹ thuật giâm hom - gieo hạt

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Kết quả nghiên cứu về một số đặc điểm sinh học của phân loài Vân sam fansipan tại VQG Hoàng Liên

3.1.1. Đặc điểm hình thái phân loài Vân sam fansipan

3.1.2. Kết quả nghiên cứu về đặc điểm ra chồi, ra nón của phân loài Vân sam fansipan

3.2. Kết quả nghiên cứu về đặc điểm sinh thái của phân loài Vân sam fansipan

3.2.1. Đặc điểm địa hình khu vực phân bố tự nhiên của phân loài Vân sam fansipan

3.2.2. Đặc điểm thổ nhưỡng tại khu vực phân bố tự nhiên của phân loài Vân sam fansipan

3.2.3. Đặc điểm về cường độ của ánh sáng tại khu vực phân bố tự nhiên của phân loài Vân sam fansipan

3.2.4. Đặc điểm nhiệt độ không khí tại khu vực nghiên cứu

3.2.5. Đặc điểm độ ẩm không khí tại khu vực nghiên cứu

3.2.6. Đặc điểm cấu trúc thảm thực vật khu vực phân bố tự nhiên và đặc điểm tái sinh tự nhiên của phân loài Vân sam fansipan

3.2.6.1. Đặc điểm cấu trúc thảm thực vật khu vực phân bố tự nhiên của phân loài Vân sam fansipan
3.2.6.2. Đặc điểm tái sinh tự nhiên của phân loài Vân sam fansipan

3.3. Kết quả nghiên cứu đặc điểm di truyền của phân loài Vân sam fansipan

3.4. Kết quả nghiên cứu kỹ thuật giâm hom, cách thức bảo quản hạt giống và trồng thử nghiệm cây con ra môi trường tự nhiên

3.4.1. Kết quả nghiên cứu kỹ thuật nhân giống bằng hom

3.4.2. Kết quả nghiên cứu cách thức bảo quản hạt giống Vân sam fansipan

3.4.3. Thử nghiệm trồng cây con Vân sam fansipan ra môi trường tự nhiên từ phương pháp gieo hạt (cây con Vân sam fansipan từ vườn 1 năm tuổi)

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

DANH SÁCH CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA NGHIÊN CỨU SINH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tính cấp thiết của đề tài

Phân loài Vân sam fansipan (Abies delavayi subsp. Fu & Nan Li) Rushforth là một trong những loài thực vật quý hiếm, nằm trong sách đỏ Việt Nam. Sự suy giảm quần thể của loài này do tác động của biến đổi khí hậu và hoạt động con người đã đặt ra yêu cầu cấp bách về việc bảo tồn thiên nhiên và phát triển bền vững. Theo các nghiên cứu, quần thể Vân sam fansipan hiện chỉ còn khoảng 200-400 cá thể, phân bố hẹp tại khu vực đỉnh Fansipan. Điều này cho thấy sự cần thiết phải thực hiện các biện pháp bảo tồn và phát triển loài này nhằm duy trì đặc điểm sinh thái của khu vực. Việc nghiên cứu đặc điểm sinh họcdi truyền của loài không chỉ giúp xác định vị trí phân loại mà còn hỗ trợ trong việc lựa chọn giống cây phù hợp cho công tác bảo tồn.

II. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là xây dựng cơ sở khoa học cho việc bảo tồn và phát triển phân loài Vân sam fansipan tại VQG Hoàng Liên. Cụ thể, nghiên cứu sẽ xác định các đặc điểm sinh học như hình thái, ra chồi, ra nón của loài. Đồng thời, nghiên cứu cũng sẽ khảo sát các yếu tố sinh thái như cường độ ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm không khí và điều kiện thổ nhưỡng tại khu vực phân bố tự nhiên. Việc xác định các đặc điểm tái sinh tự nhiên và mối quan hệ di truyền của loài với các loài khác trong chi Abies cũng là một phần quan trọng trong mục tiêu nghiên cứu. Điều này sẽ giúp đánh giá khả năng bảo tồn và phát triển loài trong môi trường tự nhiên.

III. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Nghiên cứu này không chỉ có ý nghĩa khoa học mà còn mang lại giá trị thực tiễn cao. Về mặt khoa học, nghiên cứu cung cấp dữ liệu định lượng về đặc điểm sinh họcdi truyền của Vân sam fansipan, từ đó bổ sung vào kho tàng tri thức về phân loại học và ứng dụng trong việc lựa chọn giống cây. Về mặt thực tiễn, các thông số sinh thái được xác định sẽ giúp các nhà quản lý tiết kiệm thời gian và chi phí trong công tác bảo tồn và phát triển loài. Hơn nữa, việc hiểu rõ về đặc điểm sinh thái của loài sẽ hỗ trợ trong việc quy hoạch và quản lý bền vững hệ sinh thái rừng núi cao tại khu vực Fansipan.

IV. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy Vân sam fansipan có những đặc điểm sinh học độc đáo, bao gồm hình thái và khả năng ra chồi, ra nón. Các yếu tố sinh thái như độ ẩm không khí, nhiệt độ và cường độ ánh sáng tại khu vực phân bố tự nhiên cũng được xác định rõ ràng. Đặc biệt, nghiên cứu đã chỉ ra rằng điều kiện thổ nhưỡng tại khu vực này có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của loài. Kết quả này không chỉ cung cấp thông tin quan trọng cho việc bảo tồn mà còn mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu tiếp theo về phát triển bền vững và quản lý tài nguyên thiên nhiên tại VQG Hoàng Liên.

07/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu có 5 trang, phần kết luận và kiến nghị có 3 trang, phần nội dung của luận án có 107 trang  và  được chia thành 3  chương  như  sau: - Chương  1  có  23 trang viết về tổng quan các vấn  đề nghiên cứu; - Chương  2  có  17 trang viết về đối tượng nghiên cứu, nội   dung   và   phương   pháp nghiên cứu; - Chương  3  có  67 trang viết về kết quả nghiên cứu. Toàn bộ luận án có 170 bảng, 63 hình và 32 trang phụ lục.  TỔNG QUAN VẤN  ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về nghiên cứu chi Vân sam (Abies P.

Miller), loài Abies delavayi, phân loài Vân sam fansipan (Abies delavayi subsp. Fu & Nan Li) Rushforth) 1.  Về  chi  Vân  sam  (Abies) - Về đặc  điểm sinh học, sinh thái của các loài trong chi Abies Chi Vân sam (Abies) được P. Miller phát hiện, mô tả và  đặt tên khoa học lần đầu   vào   năm   1754   [13].

Nó là một trong những chi có số lượng loài lớn của họ Thông  (Pinaceae).  Cho  đến  nay  đã  ghi  nhận  được 48 loài của chi này. Các loài của chi Vân sam phân bố chủ yếu ở Bắc và Trung Mỹ, Châu Âu, Bắc Châu Phi, Châu Á (Nam dãy Himalaya, Nam Trung Quốc,  Đài  Loan  (Trung Quốc) và vùng Fansipan thuộc tỉnh Lào Cai của Việt Nam). Hầu hết các loài  này  đều  được ghi nhận là không những có giá trị khoa học và giá trị kinh tế cao, mà còn đóng   vai   trò   quan trọng trong các hệ sinh thái rừng  đầu nguồn vùng cao á nhiệt  đới  và  ôn  đới [13, 14].

Các loài trong chi Abies Hình 1.1 Sơ  đồ hiện trạng phân bố của các loài trong chi Abies trên toàn cầu (Nguồn: Semerikova, 2014) Phần lớn các loài trong chi Abies dễ dàng phân biệt với các loài khác trong họ Thông (Pinaceae) bởi sự kết hợp  độc  đáo  về đặc  điểm hình thái của chúng, bao gồm: Thân gỗ lớn, mọc thẳng  đứng, tán hình tháp, lá hình kim, xếp vặn xoắn  đầu cành, Nón mang hạt thẳng  đứng, vẩy hạt và lá bắc rụng  khi  nón  trưởng thành và còn 6 lại trục nón, và có ba chồi  sinh  dưỡng (chồi non)  đầu cành [14].  Cũng  giống  như  các   loài Thông nói chung, các loài trong chi này sinh sản theo hình thức hữu tính và thụ phấn nhờ gió.  Nón  đực và nón cái cùng gốc hay khác gốc, hạt có cánh nên chúng phát tán chủ yếu nhờ gió, ngoài ra nhờ chim, sóc, chuột [5, 8]. Nhìn chung phần lớn các nghiên cứu  trước  đây  đều tập  trung  vào  đặc  điểm hình thái, phân loại, phân bố và giá trị sử dụng.

Các nghiên cứu khác còn rất hạn chế. - Về đặc điểm di truyền của các loài trong chi Abies Chỉ khoảng  20  năm  trở lại  đây mới có một số công trình nghiên cứu về đặc điểm di truyền, tiến hóa và hệ thống phát sinh (Phylogeny), mối quan hệ gần   gũi   (Phylogeny relationships) của các tác giả nghiên cứu về các loài trong chi Abies như:   Andrzej   L. Các kết quả đã  phản  ánh  được mức  độ đi  xuống (giảm) của  tính  đa  dạng di truyền liên  quan  đến sự thụ phấn cận  noãn  (kích  thước quần thể bé), sự ngăn  cản bởi yếu tố địa hình tạo ra sự cô lập ở mức  độ quần thể và loài của một số loài trong chi Abies như:  Abies sibirica [17], A.  Về  loài  Vân  sam  (Abies  delavayi  Franch.) Loài Vân sam (Abies delavayi Franch.) được phát hiện và công bố lần đầu tiên bởi Franchet vào năm  1887.

 Tác  giả thu mẫu vật ở độ cao 3500-4000m ở dãy núi Cang Shan gần Dali thuộc tỉnh Vân Nam, Trung Quốc. Các kết quả nghiên cứu về thành phần hóa học của Vân  sam  đã  chỉ ra rằng, chúng chứa các hợp chất có thể ngăn  ngừa, phòng chống bệnh  u  bướu ở người. Chúng  có  đến  hơn  100  thành  phần khác  nhau,  trong  đó  có  49  Terpenoids, 13 Lignans, 20 Flavonoids, 3 Counarins và 25 hợp chất hóa học khác [4]. Phân loài Vân sam fansipan  (Sam  lạnh) Taxon   này   trước   đây   được biết với tên khoa học là Abies delavayi var.

nukiangensis trong nhiều tài liệu  khác  nhau  như  Sách  đỏ Việt Nam [20].  Trên  cơ  sở các  đặc  điểm của nón, Xiang mô tả lại  như  một loài mới là Abies fansipanensis [10]. Về sau Rushforth (1999) cho rằng Vân sam fansipan có nhiều đặc  điểm  tương  đồng với loài Abies delavayi Franch. nên nó không thể tách  thành  loài  độc lập.

Tuy nhiên, nó khác với Abies delavayi bởi một số đặc  điểm  hình  thái  (như  màu  sắc nón), nên tác giả xếp Vân sam fansipan ở bậc   dưới loài của loài Abies delavayi là: Abies delavayi subsp. Fu & Nan Li) Rushforth [5]. 7 Vân sam fansipan là cây thân gỗ có  kích  thước lớn, theo mô tả trước  đây  có   thể cao tới 20 m (thực tế ghi nhận cao nhất 15 m), phân bố không liên tục từ 2.950 m tại   sườn   Đông   của   đỉnh Fansipan thuộc   dãy   Hoàng   Liên   Sơn   trong   HST   rừng hỗn giao cây lá rộng lá kim á nhiệt   đới   và   ôn   đới   núi   cao   thường xuyên có sương  mù  bao  phủ. Vân sam fansipan có vỏ màu nâu xám; cành nhẵn hay có lông màu vàng nâu, vết lá rụng ít lồi.

Chồi   đông   hình   trứng tới hình   nón,   màu   đỏ nâu xanh, có nhựa trong, dài khoảng 8 mm có vảy bao bọc. Lá mọc xoắn ốc, dày, dựng thẳng, hình dải, dài 1-3 cm, rộng khoảng   1mm,   đỉnh   hơi   lõm,   mặt trên màu xanh sẫm, mặt  dưới có 2 dải lỗ khí màu trắng mốc,  mép  hơi  có  răng  cưa  và  cuộn xuống dưới. Nón cái gần  như  không  có  cuống, từ hình trứng  đến hình trụ ngắn,  đầu tròn, dài khoảng  8  cm,  đường kính 4 cm, khi chín có màu vàng nâu mang nhiều vảy hạt; các vảy hạt ở phần giữa   nón   hình   tam   giác   ngược hay hình quạt, dài 1,6-1,7 cm, rộng 2,3-2,4 cm, tròn ở đầu,  mép  hơi  gợn sóng; lá vảy áp sát vào mặt ngoài của vảy hạt, cao chỉ bằng nửa chiều cao của vảy,  hình  tim  có  đuôi,  đầu lõm với một  mũi  dài   khoảng 1 cm. Mỗi vảy có 2 hạt, gần hình tam giác, dài 1,2-1,6 cm kể cả cánh; cánh màu  nâu  đỏ hoặc  nâu  đen, có gốc  hình  nêm,  đầu cụt.

Nón xuất hiện vào tháng 4-5, hạt chín vào tháng 12 [1]. Tuy nhiên, chu kỳ có hạt của các quần thể này  chưa  được xác  định, có thể dao  động từ 3  đến  5  năm. Ở Việt Nam, Vân sam fansipan (Abies delavayi subsp. Fu & Nan Li) Rushforth) là một  taxon  dưới  loài,  đặc hữu hẹp, chỉ mới thấy ở vùng gần  đỉnh Fansipan thuộc  Lào  Cai.

 Đây  là  nguồn gen hiếm  và  độc  đáo   của Việt Nam   đã   được xếp hạng   trong   Sách   Đỏ Việt Nam 2007 phần Thực vật ở phân hạng VU A1a, b [1]. Trên thế giới, loài Abies delavayi có phân bố rộng ở Tây Nam Trung Quốc  kéo  dài  cho  đến tận vùng Himalaya của  Myanma,  vùng  Đông  Bắc của Ấn  Độ và  chưa  được  đánh  giá  về hiện trạng bảo tồn [5, 8, 9]. Nghiên cứu về đặc  điểm tái sinh 1.  Khái  niệm  và  định nghĩa  tái  sinh  rừng Tái sinh (Regeneration) là một thuật ngữ dùng  để chỉ khả năng  tự tái tạo hay sự hồi sinh từ mức  độ tế bào  đến mức  độ mô,  cơ  quan,  cá  thể và thậm chí cả một quần thể sinh vật trong tự nhiên.

 Hơn  nữa, bên cạnh đó cũng có một số tác giả đi   sâu nghiên cứu và nêu  ra  các  quan  điểm mới về tái sinh rừng  như  Jordan,  Peter  và   Allan dùng khái niệm phục hồi  “Restoration”  với mục  đích diễn giải sự phục hồi có tính chu kỳ của toàn bộ quần xã sinh vật tương   đồng với   trước đó có mặt chúng trong tự nhiên. Vấn   đề này cũng   được Shereckenbeg   đề cấp   đến và dùng cụm từ “Rehabitilation”   để chỉ ra diễn thế rừng   trên   cơ   sở điều khiển theo hướng có lợi nhằm phục hồi các diện tích rừng bị tác  động [21]. 8 Tái sinh là một  giai  đoạn trong quá trình diễn thế rừng, mang nét  đặc  trưng   của hệ sinh thái rừng.  Đặc  điểm nổi bật của vấn  đề này là các cây con tái sinh của những loài cây gỗ tham gia vào tầng  ưu  thế sinh thái cũng  như  các loài cây gỗ khác trong hệ sinh thái rừng.

Tác giả cho rằng vai trò lịch sử của tập  đoàn cây con là sự nối tiếp của các loài cây gỗ tầng  ưu  thế đang  ở giai  đoạn suy thoái. Vì vậy, tái sinh rừng hiểu  theo  nghĩa  hẹp là quá trình phục hồi lại thành phần loài cây gỗ ưu  thế của hệ sinh thái rừng, chủ yếu là loài thực vật chiếm tầng  ưu  thế sinh thái. Tác giả nhận định rằng tái sinh rừng có thể hiểu theo nghĩa  rộng là tái sinh của một hệ sinh thái rừng [22]. Khi nghiên cứu về cây con tái sinh dưới tán rừng, Trần Xuân Thiệp [23]  đưa   ra  quan  điểm: nếu các loài thực vật  tái  sinh  tương  tự như  các loài cây gỗ tầng  ưu  thế sinh thái  thì  đó  là  giai  đoạn của quá trình diễn thế đi  lên  của hệ sinh thái rừng.

Nói chung, tái sinh rừng là sự thay thế dần các cây già cỗi   đang   suy   thoái trong tầng tán bằng các  cây  con  đang  trưởng thành. Mỗi loài cây có một  đặc  điểm tái sinh khác nhau. Tái sinh rừng  cũng  có  thể là sự thay thế thế hệ cây già cỗi bằng thế hệ cây con của các loài khác với  các  loài  ưu  thế ở tầng tán.  Phương  pháp  nghiên  cứu  tái  sinh Hầu hết các tác giả đều  đồng nhất  phương  pháp nghiên cứu tái sinh, cụ thể gồm: toàn bộ tiêu chí xác  định tái sinh tự nhiên  dưới thảm thực vật rừng  được  đo   đếm phân tích thông qua mật   độ, loài   ưu   thế, vai trò các loài trong công thức tổ thành  loài,  đường kính, chiều cao, kiểu phân bố và thời  điểm tái sinh rừng.

Sự giống   nhau   hay   không   đồng nhất giữa các loài cây gỗ tái sinh   dưới tán thảm thực vật và các loài tầng ưu  thế sinh thái  được một số tác giả đề cập tới,  điển hình: Hort, Richards, Schultz. Do tính phong phú và đặc  điểm phức tạp về các loài thực vật tái  sinh  dưới tán, trong  đó  bao  gồm  đại diện phần nhỏ các loài thực vật có vai trò quan trọng trong hệ sinh thái rừng hay có giá trị kinh tế, do vậy trong nghiên cứu   thường   đề cập   đến các loài thực vật có giá trị thương mại hay giá trị khoa học cụ thể.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu bảo tồn và phát triển phân loài vân sam Fansipan" tập trung vào việc bảo tồn và phát triển loài cây vân sam đặc hữu tại khu vực Fansipan. Nghiên cứu này không chỉ làm nổi bật tầm quan trọng của vân sam trong hệ sinh thái mà còn chỉ ra những biện pháp cần thiết để bảo vệ và phát triển loài cây này trong bối cảnh biến đổi khí hậu và sự tác động của con người. Độc giả sẽ nhận thấy rằng việc bảo tồn không chỉ mang lại lợi ích cho môi trường mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của cộng đồng địa phương.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu liên quan đến thực vật và bảo tồn, hãy khám phá thêm về bảo tồn cây dược liệu có nguy cơ bị đe dọa tại vườn quốc gia Hoàng Liên, nơi cũng đề cập đến các biện pháp bảo tồn cây cối quý hiếm. Ngoài ra, bạn có thể tìm hiểu về tính đa dạng thực vật trong các hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển Hải Phòng, một chủ đề liên quan đến bảo tồn và phát triển hệ sinh thái. Cuối cùng, bài viết về hoạt tính oxy hóa và ức chế enzyme polyphenoloxidase của rau diếp cá cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về các nghiên cứu thực vật có ứng dụng trong bảo quản thực phẩm. Những liên kết này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan đến bảo tồn và phát triển thực vật.