LỜI MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài Ngày nay xu hƣớng hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ, thị trƣờng viễn thông cũng không nằm ngoài tiến trình đó. Các doanh nghiệp viễn thông tại Việt Nam sẽ có thêm cơ hội tiếp cận các công nghệ tiên tiến và thử sức trên đấu trƣờng quốc tế. Cùng với đó, sự cạnh tranh giữa các nhà cung cấp dịch vụ cũng trở nên sôi động và quyết liệt hơn khi thị trƣờng đã bƣớc vào giai đoạn bão hòa và trên thị trƣờng xuất hiện thêm nhiều nhà cung cấp dịch vụ mới. Để vƣợt qua những thách thức này đòi hỏi doanh nghiệp phải đủ sức cạnh tranh và đƣa ra chiến lƣợc để nắm bắt đƣợc cơ hội.
Vì vậy, trong quá trình hoạt động kinh doanh, ngoài việc sử dụng các công cụ quản lí khác nhau, các nhà quản trị cần trang bị đầy đủ kiến thức về kinh tế và biết phân tích hoạt động kinh doanh. Trong đó việc phân tích các chỉ số tài chính là hết sức quan trọng để nhà quản lí có đƣợc nhận định chính xác, trung thực, khách quan về tình hình tài chính của doanh nghiệp, tổng hợp đƣợc các yếu tố thuận lợi và khó khăn hiện nay của doanh nghiệp. Từ đó, hoạch định tìm ra phƣơng hƣớng nhằm phát huy lợi thế của doanh nghiệp và đề xuất các giải pháp phát triển các nhân tố tích cực, khắc phục các nhân tố gây khó khăn ảnh hƣởng đến doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Trên cơ sở đó nhà quản trị có thể hoạch định, xây dựng các chiến lƣợc kinh doanh trong tƣơng lai nhằm đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác và khẳng định vị thế của mình trên thị trƣờng.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tôi quyết định chọn đề tài “Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần viễn thông FPT. Mục tiêu nghiên cứu: Tìm hiểu thực trạng tài chính của công ty, khả năng sinh lợi cũng nhƣ rủi ro có thể xảy ra qua phân tích đánh giá các tỷ số tài chính của công ty trong giai đoạn 2013-2015 và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. Phƣơng pháp nghiên cứu: Sử dụng phƣơng pháp thông kê, phân tích và tổng hợp: dựa vào các số liệu thu thập đƣợc từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty để phân tích thực trạng, tổng hợp các kết luận và dựa vào quá trình tiếp xúc với công ty để đƣa ra các giải pháp thích hợp nhất cho công ty. Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu tập trung vào phân tích, đánh giá các tỷ số tài chính của Công ty cổ phần viễn thông FPT trong các năm 2013, 2014 và 2015.
Kết cấu đề tài: Đề tài gồm 3 chƣơng cơ bản: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ Phần Viễn Thông FPT. Chƣơng 3: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ Phần Viễn Thông FPT. c 3 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Những vấn đề cơ bản về chỉ số tài chính 1.1 Khái niệm Chỉ số tài chính là giá trị biểu hiện mối quan hệ hai hay nhiều số liệu tài chính với nhau. Các chỉ số tài chính đƣợc thiết lập để đo lƣờng những đặc điểm cụ thể về tình trạng và hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
Phân tích chỉ số tài chính là một phƣơng pháp quan trọng để thấy đƣợc các mối quan hệ có ý nghĩa giữa hai thành phần của một báo cáo tài chính. Nghiên cứu một chỉ số tài chính cũng phải bao gồm việc nghiên cứu những dữ liệu đằng sau các chỉ số đó.2 Mục đích Phân tích các chỉ số tài chính giúp nhà quản trị có thể đánh giá hoạt động và tình hình tài chính của doanh nghiệp qua việc so sánh các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp mình so với các doanh nghiệp khác cùng ngành.3 Ý nghĩa Các chỉ số tài chính không chỉ có ý nghĩa với nhà phân tích tài chính mà còn rất quan trọng với nhà đầu tƣ cũng nhƣ chính bản thân doanh nghiệp và các chủ nợ. Các chỉ số tài chính cho phép chúng ta có thể so sánh với các doanh nghiệp khác trong ngành để xem xét khả năng chi trả cổ tức cũng nhƣ khả năng chi trả nợ vay. Mặt khác, các chỉ số tài chính giúp nhà quản trị có thể tìm ra xu hƣớng phát triển của doanh nghiệp cũng nhƣ giúp các nhà đầu tƣ, các chủ nợ kiểm tra tình hình tài chính doanh nghiệp.2 Khái niệm về các chỉ số tài chính 1.1 Tỷ số khả năng thanh toán Tỷ số khả năng thanh toán gồm các tỷ số thanh toán hiện hành, tỷ số thanh toán nhanh dùng để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong ngắn hạn.
c 4 Tỷ số thanh toán hiện hành: dùng để đánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng các tài sản ngắn hạn. Tỷ số này càng cao thì tính thanh khoản trong ngắn hạn của doanh nghiệp càng tốt và việc vay nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng thuận lợi hơn. Khi đánh giá tình hình thanh khoản của doanh nghiệp, ngƣời phân tích thƣờng so sánh tỷ số thanh toán hiện hành của doanh nghiệp với tỷ số thanh toán hiện hành bình quân của toàn ngành mà doanh nghiệp đó tham gia. Tỷ số thanh toán hiện hành = Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn Tỷ số thanh toán nhanh: dùng để đánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng các tài sản ngắn hạn là tiền hoặc tài sản có tính thanh khoản cao, có thể chuyển đổi thành tiền một cách nhanh chóng.
Tỷ số này phản ánh chính xác hơn tỷ số thanh toán hiện hành. Một doanh nghiệp có tỷ số thanh toán nhanh nhỏ hơn 1 sẽ khó có khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn và phải đƣợc xem xét cẩn thận. Ngoài ra, nếu tỷ số này nhỏ hơn hẳn so với tỷ số thanh toán hiện hành thì điều đó có nghĩa là tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp phụ thuộc quá nhiều vào hàng tồn kho. Tỷ số thanh toán nhanh = Tài sản ngắn hạn – ( Hàng tồn kho + Các khoản trả trƣớc) / Nợ ngắn hạn.2 Tỷ số hoạt động Vòng quay khoản phải thu: dùng để đo khả năng thu hồi nợ phải thu của doanh nghiệp, tỷ số này cho biết trong vòng một năm thu đƣợc bao nhiêu nợ phải thu của khách hàng.
Tỷ số này càng cao thì doanh nghiệp càng có khả năng thu nợ nhanh, giảm đƣợc nợ xấu và có thể dùng tiền để tái đầu tƣ. Vòng quay khoản phải thu = Doanh thu thuần/ Khoản phải thu ngắn hạn bình quân Vòng quay hàng tồn kho: đƣợc dùng để đánh giá hiệu quả quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp, nó cho biết số lần hàng tồn kho đƣợc tiêu thụ trong năm. Tỉ số này cho các nhà đầu tƣ biết về khoảng thời gian cần thiết để doanh nghiệp có thể thanh lý đƣợc c 5 hết số lƣợng hàng tồn kho của mình (bao gồm cả hàng hoá còn đang trong quá trình sản xuất). Tỷ số này càng cao cho thấy khả năng bán hàng nhanh của doanh nghiệp và giảm thiểu chi phí lƣu kho.
Vòng quay hàng tồn kho = Doanh thu thuần/ Hàng tồn kho bình quân Vòng quay tài sản cố định: cho biết hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp, nghĩa là khi đầu tƣ một đồng tài sản sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Tỷ số này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp càng cao và ngƣợc lại. Vòng quay tài cố định= Doanh thu thuần/ Tài sản cố định bình quân Vòng quay tổng tài sản: hệ số vòng quay tổng tài sản dùng để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng tài sản của doanh nghiệp. Thông qua hệ số này chúng ta có thể biết đƣợc với mỗi một đồng tài sản có bao nhiêu đồng doanh thu đƣợc tạo ra.
Hệ số vòng quay tổng tài sản càng cao đồng nghĩa với việc sử dụng tài sản của doanh nghiệp vào các hoạt động sản xuất kinh doanh càng hiệu quả. Vòng quay tổng tài sản = Doanh thu thuần/ Tổng tài sản bình quân 1.3 Tỷ số đòn bẩy tài chính Tỷ số đòn bẩy đƣợc sử dụng để đánh giá mức độ sử dụng nợ và khả năng thanh toán nợ dài hạn của doanh nghiệp. Tỷ số này gồm: tỷ số nợ trên tổng tài sản, tỷ số khả năng thanh toán lãi vay. Tỷ số nợ trên tổng tài sản: tỷ số này phản ánh tỷ lệ tài sản đƣợc tài trợ bởi nợ, qua đó biết đƣợc khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp.
Tỷ số này càng cao thì giá trị tài sản hình thành từ vốn càng cao. Chủ nợ thƣờng ƣa chuộng tỷ số này thấp vì khả năng trả nợ của doanh nghiệp sẽ cao. Ngƣợc lại, chủ doanh nghiệp thƣờng thích tỷ số này cao để gia tăng lợi nhuận và hạn chế chia sẽ quyền kiểm soát cũng nhƣ lợi ích doanh nghiệp nếu kêu gọi vốn cổ phần mới. Tỷ số nợ = Tổng nợ/ Tổng tài sản c 6 Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay: tỷ số này cho biết một doanh nghiệp có khả năng đáp ứng đƣợc nghĩa vụ trả lãi vay của nó đến mức nào.
Tỷ số này càng cao thì khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp cho các chủ nợ của mình càng lớn. Tỷ số trả lãi thấp cho thấy một tình trạng nguy hiểm, suy giảm trong hoạt động kinh tế có thể làm giảm EBIT xuống dƣới mức nợ lãi mà công ty phải trả, do đó dẫn tới mất khả năng thanh toán và vỡ nợ. Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trƣớc thuế và lãi vay/ Chi phí lãi vay 1.4 Tỷ số sinh lợi Lợi nhuận là một chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quả quá trình đầu tƣ, sản xuất tiêu thụ và những giải pháp kĩ thuật, quản lí kinh tế tại doanh nghiệp. Vì vậy, lợi nhuận luôn là chỉ tiêu tài chính mà bất kỳ đối tƣợng nào muốn đặt quan hệ hợp tác với doanh nghiệp đều quan tâm.
Tuy nhiên, để nhận thức đúng đắn về lợi nhuận thì không chỉ quan tâm đến mức lợi nhuận mà cần phải đặt lợi nhuận trong mối quan hệ với vốn, tài sản, nguồn lực kinh tế tài chính mà doanh nghiệp đã sử dụng để tạo ra lợi nhuận.