chương 1 tác giả đã đưa ra nét tổng quan về chất lượng công trình xây dựng và công tác quản lý chất lượng thiết kế, đồng thời nêu lên những nét khái quát về tình hình chất lượng thiết kế nêu lên vai trò của công tác thiết kế đối với chất lượng và hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình. Để hiểu rõ hơn về chất lượng và quản lý chất lượng trong công tác thiết kế, trong chương 2 tác giả sẽ đưa ra những nội dung cơ sở lý luận về quản lý chất lượng thiết kế, các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của hồ sơ thiết kế để làm căn cứ đưa ra những đề xuất nâng cao công tác quản lý chất lượng thiết kế cho công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Ninh Bình. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ 2.1 Chất lượng trong công tác thiết kế Đối với mỗi một công trình thì tư vấn thiết kế luôn là người làm những công việc đầu tiên và có tính xuyên suốt trong quá trình xây dựng công trình. Trước hết, người tư vấn thiết kế phải đánh giá được tính cấp thiết, hiệu quả của công trình để giúp cho Chủ đầu tư quyết định xây dựng công trình hay không.
Sản phẩm của tư vấn thiết kế được xây dựng dựa trên yêu cầu chức năng, nhiệm vụ của công trình mà Chủ đầu tư đưa ra (ý tưởng). Sản phẩm đó được trình bày bằng ngôn ngữ khoa học để xây dựng nên phương án đáp ứng được nhu cầu đó. Chính vì tư vân thiết kế là công đoạn đâu tiên này nên tầm quan trọng của chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế rất cao vì nó ảnh hưởng đến tất cả các công đoạn thực hiện công trình. Chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế được hình thành trong quá trình kéo dài từ khi nghiên cứu, triển khai và chuẩn bị sản xuất, được đảm bảo trong quá trình tiến hành sản xuất và được duy trì trong quá trình sử dụng.
Giá cả sản phẩm tư vấn thiết kế là một tiêu chí đánh giá chất lượng, sản phẩm tư vấn thiết kế được đánh giá là sản phẩm có chất lượng là những sản phẩm hay dịch vụ đáp ứng được mong đợi của khách hàng với chi phí có thể chấp nhận được. Nếu chi phí của quá trình sản xuất không phù hợp với giá bán, thì khách hàng sẽ không chấp nhận giá trị của nó, nghĩa là giá bán cao hơn giá mà khách hàng chịu bỏ ra để đổi lấy các đặc tính của sản phẩm. Nói cách khác, như vậy sản phẩm không được chấp nhận. Sản phẩm tư vấn thiết kế được xem là đạt chất lượng trước hết nó phải đáp ứng được các yêu cầu định sẵn hay mong đợi của khách hàng (ghi trong hợp đồng, định mức, quy chuẩn, thỏa thuận, cam kết…) và thỏa mãn hoặc vượt hơn cả sự mong đợi của khách hàng.
Sản phẩm phải có sự nhất quán các quy định, điều kiện và tiêu chuẩn do đó chất lượng là độ dung sai, sai lệch của chúng với đặc tính cần thiết phải có của nó. Tính ẩn của chất lượng thể hiện ở sự thỏa mãn hay vượt trội những mong đợi của khách hàng. 14 Theo nghiên cứu của nhiều công trình, chất lượng của sản phẩm tư vấn thiết kế có thể được định dạng ở các tiêu chí chất lượng và chỉ tiêu chất lượng.1: Tiêu chí và chỉ tiêu chất lượng sản phẩm tư vấ thiết kế TT Tiêu chí chất lượng Chỉ tiêu chất lượng 1 Giải pháp kiến trúc, kết cấu Kết cấu định hình, phù hợp với mục đích, đảm bảo quy chuẩn 2 Vật liệu Vật liệu bền đẹp, sang trọng nhưng thông dụng, dễ tìm. 3 Công nghệ thi công Hiện đại nhưng khả thi 4 Kinh tế Có chi phí phù hợp 5 Tính chất vật lý Tính toán và hình vẽ thể hiện đúng, đầy đủ, rõ ràng 2.2 Cơ sở pháp lý và các quy định trong quản lý chất lượng thiết kế 2.1 Yêu cầu về chất lượng trong công tác thiết kế Yêu cầu về chất lượng trong công tác thiết kế công trình thuỷ lợi được quy định theo [4] QCVN 04 – 05:2012/BNN&PTNT phải đảm bảo các yêu cầu chung sau: - Lập Báo cáo đầu tư, Dự án đầu tư và Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình phải căn cứ vào quy hoạch thủy lợi và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của vùng có liên quan đến dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhằm đề xuất phương án khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên nước; - Lựa chọn trình tự khai thác bậc thang phải dựa trên quy hoạch bậc thang và sơ đồ trình tự xây dựng bậc thang đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Trường hợp quy hoạch khai thác bậc thang chưa được phê duyệt thì việc lựa chọn trình tự khai thác bậc thang, quy mô công trình, hình thức và loại công trình, bố trí tổng thể, các thông số và chỉ tiêu thiết kế chính phải được quyết định trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật giữa các phương án và xem xét các yếu tố cơ bản: địa điểm xây dựng công trình; 15 điều kiện tự nhiên xã hội; nhu cầu hiện tại và tương lai về cấp nước tiêu nước cho các lĩnh vực kinh tế xã hội; dự báo về sự thay đổi chế độ thủy văn; chế độ dòng chảy lũ ở thượng hạ lưu; khả năng biến đổi về lòng dẫn, bờ sông, bãi bồi, bờ hồ; dự báo sự biến động mục tiêu, năng lực, điều kiện hoạt động các ngành hưởng lợi hiện có khi công trình mới đi vào hoạt động. - Phải đảm bảo các quy định về an toàn, ổn định và bền vững tương ứng với cấp công trình; quản lý vận hành thuận lợi và an toàn; đồng thời phải thoả mãn các yêu cầu giới hạn về tính thấm nước, tác động xâm thực của nước, bùn cát và vật liệu trôi nổi, tác động xói ngầm trong thân và nền công trình, tác động của sinh vật; - Phải đảm bảo trả về hạ lưu lưu lượng và chế độ dòng chảy phù hợp với yêu cầu bảo vệ môi trường và các đối tượng dùng nước đang hoạt động, kể cả đối tượng đã được đưa vào kế hoạch xây dựng trong tương lai gần như cấp thêm nước cho các công trình ở hạ lưu, yêu cầu giao thông thủy trong mùa khô; - Khi thiết kế cần xem xét khả năng và tính hợp lý về kinh tế kỹ thuật trên các mặt: khả năng kết hợp thêm một số chức năng trong một hạng mục công trình; cơ cấu lại các công trình hiện có và đề xuất các giải pháp cải tạo, khắc phục để chúng phù hợp và hài hòa với dự án mới được đầu tư; quy chuẩn hóa bố trí thiết bị, kết cấu, kích thước và phương pháp thi công xây lắp nhằm đấy nhanh tiến độ, hạ giá thành và tạo thuận lợi cho quản lý khai thác sau này; tận dụng đầu nước được tạo ra ở các đầu mối thủy lợi và trên đường dẫn để phát hiện và cho các mục đích khác. - Đảm bảo sự hài hòa về kiến trúc thẩm mỹ của từng công trình trong hệ thống công trình đầu mối và sự hòa nhập của chúng với cảnh quan khu vực; - Xác định rõ điều kiện và phương pháp thi công, thời gian xây dựng hợp lý phù hợp với lịch khai thác sinh lợi, khả năng cung ứng lao động, vật tư, thiết bị, vật liệu xây dựng, giao thông thủy lợi và nguồn lực tự nhiên trong khu vực dự án phục vụ xây dựng; - Thiết kế và thi công xây dựng CTTL trên các sông suối có giao thông thủy phải đảm bảo những điều kiện cần thiết để các phương tiện giao thông thủy có thể qua lại được; 16 - Giải quyết vấn đề di dân, tái định cư, đền bù thiệt hại về sản xuất, tài sản cơ sở hạ tầng kinh tế, văn hóa, xã hội trong vùng bị ngập và lấy mặt bằng xây dựng công trình theo nguyên tắc môi trường và điều kiện sống ở nơi ở mới tốt hơn, ngày càng ổn định và phát triển hơn. - Các công trình chủ yếu từ cấp II trở lên phải bố trí thiết bị quan trắc sự làm việc của công trình và nền trong suốt quá trình xây dựng và khai thác nhằm đánh giá mức độ bền vững của công trình, phát hiện kịp thời những hư hỏng, khuyết tật nếu có để quyết định biện pháp sửa chữa, phòng ngừa sự cố và cải thiện điều kiện khai thác.
Đối với các công trình cấp III và cấp IV, tuỳ từng trường hợp cụ thể về loại công trình, điều kiện làm việc của công trình và nền cần bố trí thiết bị quan trắc cho một số hạng mục công trình chính khi có luận cứ thỏa đáng và được chủ đầu tư chấp thuận. - Khi thiết kế xây dựng công trình cấp đặc biệt và cấp I phải tiến hành một số nghiên cứu thực nghiệm để đối chứng, hiệu chỉnh, chính xác hoá các thông số kỹ thuật và tăng thêm độ tin cậy cho đồ án như: các nghiên cứu về nền móng, vật liệu xây dựng, chế độ thủy lực, thấm, tình trạng làm việc của các kết cấu phức tạp, chế độ nhiệt trong bê tông, chế độ làm việc của thiết bị, hiệu quả của việc ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ mới v. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu thực nghiệm tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể của từng công trình và được đề xuất ngay trong giai đoạn đầu của dự án. - Khi thiết kế xây dựng CTTL dạng khối lớn phải xem xét phân bổ hợp lý vật liệu trong thân công trình, phù hợp với trạng thái ứng suất, biến dạng, yêu cầu chống thấm.
nhằm giảm giá thành mà vẫn đảm bảo được các yêu cầu kỹ thuật; khai thác tối đa thuận lợi và hạn chế bất lợi của thiên nhiên nhằm đảm bảo tiết kiệm năng lượng.2 Yêu cầu về quản lý chất lượng thiết kế và quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng công trình Yêu cầu về việc quản lý chất lượng công tác thiết kế xây dựng và quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng công trình (Theo [5] Điều 20,21-46/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng).