CHƯƠNG 1: ĐẶT VAN DE 1.1 Giới thiệu chung Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia có nền kinh tế tăng trưởng nhanh trong khu vực, tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm đã lên đến 5. Tiềm năng tăng trưởng vẫn đang tiếp tục, thậm chí trong các cuộc khủng hoảng tài chính ở châu Á trong những năm 1990 và gan đây là suy thoái kinh tế toàn cầu, Việt Nam vẫn duy trì được nền kinh tế 6n định, với tốc độ tăng trưởng đáng kinh ngạc (trung bình 7% từ năm 2005- 2010), nhanh hơn đáng kế so với nhiều nền kinh tế châu A khác [16]. Đông hành với sự phát triển chung của nên kinh tế quốc gia, Công Nghiệp và Xây Dựng Việt Nam cũng đóng góp tỷ trọng khá lớn, trong đó, ngành Xây Dựng ngày càng khăng định là ngành kinh tế quan trọng của đất nước. Năm 2010 ty trọng khu vực Công Nghiệp — Xây Dựng đạt 41% GDP, trong đó lĩnh vực Xây Dựng chiếm khoảng 10.
Hang năm có khoảng hàng chục ngàn công trình được triển khai xây dựng trên phạm vi toàn quốc, nhiều công trình trọng điểm quốc gia đã được hoàn thành như: Lọc dầu Dung Quất, Thủy điện Sơn La, các công trình lớn trong lĩnh vực dân dụng, năng lượng, dầu khí, cầu đường, bến cảng, công nghiệp, văn hóa, thé thao, khu đô thị mới. góp phan quan trọng tao dựng cơ sở vật chất, thúc day phát triển kinh tế xã hội của đất nước [17]. Tuy nhiên, hai năm gần đây ngành Xây Dựng phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức. Suy thoái kinh tế thế giới do khủng hoảng nợ công ở Châu Âu đang có diễn biến phức tap, khó lường.
Trong nước, lạm phát tăng cao ảnh hưởng đến giá cả nguyên vật liệu, thị trường chứng khoán sụt giảm mạnh, thị trường bất động sản trầm lăng, lãi suất cao. đã tác động tiêu cực đến ngành Xây Dựng. Đã có rất nhiều dự án xây dựng phải tạm ngừng và bị treo vì thiếu vốn đầu tư. Với tình trạng như trên, các don vị thâu, công ty tư van có kha năng giảm chi phí dự án, nâng cao công năng công trình và rút ngăn thời gian thi công sẽ là một ưu thế rất lớn.
Hơn thế nữa, với những dự án phức tạp, qui mô lớn, việc đạt được sự cân băng về chỉ phi, chất lượng, tiễn độ không phải là điều đơn giản. Trong các giai đoạn phát triển của dự án, không tránh khỏi những chi phí không cần thiết, các giải pháp thiết kế đưa ra chưa thực GVHD: PGS.Lưu Trường Văn Trang 9 Luận văn thạc sĩ HVTH: Nguyễn Thanh Việt sự tối ưu do nhiều nhân tố như sự thiếu thông tin đầu vào, thiếu ý kiến, thái độ và lối mòn trong thiết kế, sự thiếu kết hợp và thông tin giữa các bộ phận.điều này có thể không đáp ứng được yêu cầu của chủ đầu tư, còn gây ảnh hưởng cả về tong chi phí cũng như tiến độ dự án và làm giảm giá trị công trình. Một trong những cách tốt nhất để khắc phục các rào cản trên là sử dụng phương pháp tiếp cận đội nhóm quản lý giá trị, nhằm nâng cao giá trị công trình, đảm bảo dự án thành công nhất. Kỹ thuật quản lý giá trị được hướng tới đó là “Value Engineering”.
Value Engineering (VE) là một phương pháp tiếp cận có hệ thống và có cấu trúc, cải thiện các dự án, sản phẩm và các quá trình. VE được sử dụng dé phân tích sản phẩm sản xuất, các dự án thiết kế, xây dựng, quá trình kinh doanh. VE giúp đạt được sự cân bang về công nang, hiệu suất, chất lượng, an toàn, với chi phí và các nguồn tài nguyên khác để hoàn thành những yêu cầu đặt ra. Sự cân băng thích hợp sẽ dẫn tới giá tri tối đa cho dự án.
Qui trình VE đạt được kết quả tốt nhất khi được áp dụng bởi một đội ngũ đa thành phần có kinh nghiệm và chuyên môn liên quan đến các loại dự án được nghiên cứu (SAVE, 2013) [1]. VE hướng tới mục tiêu tối ưu giá trị thông qua việc cung cấp những công năng cần thiết tại chi phí thấp nhất mà không ảnh hưởng tới chất lượng và hiệu suất. Các lợi ích đem lại khi áp dung VE như: đạt được giá tri tốt hơn cho đồng tiền trong sự thỏa mãn những nhu cau của khách hàng, tiết kiệm chi phí dự án bang cách loại bỏ các chi phí không cần thiết, sự hiểu biết tốt hơn về mục tiêu dự án, nâng cao công năng dự án, cải thiện khả năng làm việc nhóm, nâng cao sự sáng tạo. VE được sự chấp nhận rộng rãi của các doanh nghiệp va các ngành công nghiệp: các nhà thâu, nhà thiết kế, các nhà sản xuất 6 tô, xử lý hóa chất, công ty dược phẩm.
Những công ty thực hiện VE mang lại lợi ích đầu tư tốt hon, rút ngăn tiễn độ, tiết kiệm chi phí, cải thiện chất lượng góp phan nâng cao vi thé cạnh tranh của các công ty đó (SAVE, 2013) [1].2 Van đề nghiên cứu 1.1 Lý do dẫn đến nghiên cứu GVHD: PGS.Lưu Trường Văn Trang 10 Luận văn thạc sĩ HVTH: Nguyễn Thanh Việt Hiện nay, VE đã được áp dụng rộng rãi tại nhiều nước trên thế giới như Mỹ, Anh, Úc, Hong Công. Tại nước ta, mặc dù đã có một số dau hiệu cho thấy việc áp dụng qui trình VE trong ngành Xây Dựng, nhưng VE vẫn chưa phố biến do sự thiếu hiểu biết và nhận thức về sự tôn tại cũng như cách thức áp dụng VE. VE ở Việt Nam được xem như dang phát triển trong giai đoạn sơ sinh, chỉ một lượng nhỏ các dự án Xây Dựng có áp dụng VE. Theo cách truyền thông, các dự án Xây Dựng tại Việt Nam thường phát triển theo xu hướng: chủ đầu tư thuê đơn vị tư vấn phát triển các giai đoạn thiết kế, sau đó tiến hành thi công bởi các đơn vị thầu thi công, và hầu như không thực hiện bất kì một chương trình nào đảm bảo giá trị trong phần lớn quá trình phát triển của dự án.
Điều này dễ dẫn đến sự xuất hiện của các chi phí không cần thiết, chất lượng không dam bảo khi chuyển tiếp giữa các giai đoạn, do không có sự kết hợp kịp thời và thông suốt quá trình giữa các bên liên quan trong dự án. Trên thực tế, rat ít công ty Xây Dựng tại Việt Nam áp dụng qui trình VE để giảm chi phí vì thiếu kiến thức, VE được áp dụng chủ yếu bởi các công ty tư vấn nước ngoài hoặc công ty tong thầu EPC. Mặt khác, đa số chủ đầu tư vẫn còn rất mới lạ với khái niệm VE. Vì vậy, thật sự cần thiết nghiên cứu mức độ hiểu biết và sử dụng VE để nâng cao giá trị, tiết kiệm chi phí trong ngành Xây Dựng tại Việt Nam.
Tại sao VE hiếm khi được áp dụng trong ngành Xây Dựng Việt Nam và các nhân tố khuyến khích thực hiện VE là gì? Từ đó có thé đánh giá được khả năng ứng dụng của VE trong ngành Xây Dựng Việt Nam, và có thé phát triển một qui trình VE phù hợp với các công ty Tư Vẫn Xây Dựng tại Việt Nam, nham nâng cao hơn giá trỊ thiết kế và đem lại lợi ích nguồn vốn cho chủ đầu tư. Ngoài ra, các công ty sử dụng VE có thể tăng sự cạnh tranh trong các gói thầu cũng như nâng cao uy tín trên trường kinh doanh. Đặc biệt hơn, VE sẽ đem lại lợi ích cho các đơn vi là đối tác của nhau khi thực hiện gói thâu thiết kế- thi công, hoặc cho các công ty tong thầu EPC.2 Một số câu hỏi được đặt ra xung quanh vấn dé nghiên cứu - _ VE có gì khác so với phương pháp kiểm soát chi phí truyền thông? GVHD: PGS.Lưu Trường Văn Trang 11 Luận văn thạc sĩ HVTH: Nguyễn Thanh Việt Những lợi ích đem lại từ VE là gì? - Chi phí thực hiện VE là bao nhiều? - WE được áp dụng khi nào, qui mô dự án, vốn dau tư bao nhiêu thi cần thực hiện VE? - - Những thuận lợi và khó khăn khi áp dung VE vào ngành Xây Dựng tại Việt Nam? - Lam thé nào dé áp dung VE nhằm nâng cao giá trị công trình một cách hiệu quả? 1.3 Mục tiêu nghiên cứu - _ Đánh giá khả năng ứng dụng của VE trong ngành Xây Dựng tại Việt Nam. - Phat triển một quy trình áp dung Internal VE để nâng cao giá trị thiết kế cho các công ty Tư Vẫn Xây Dựng tại Việt Nam.
- Ap dụng quy trình VE vào một dự án cụ thé.4 Phạm vi nghiên cứu - Thoi gian: Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 2 năm 2013 đến tháng 7 năm 2013. - Pia điểm: Trong nghiên cứu này việc khảo sát được thực hiện tại TP Hồ Chí Minh. - Tinh chất, đặc trưng của đối tượng nghiên cứu: Dữ liệu phục vụ nghiên cứu được thu thập tại các công ty xây dựng trên địa bàn TP Hồ Chí Minh, đối tượng khảo sát là các đơn vị công tác trong ngành Xây Dựng như: chủ đầu tư, đơn vị tư vấn thiết kế, đơn vị tư vẫn quản lý dự án, giám sát, đơn vị thi công, các nhà thầu EPC.5 Đóng góp cúa nghiên cứu VE là chủ dé còn khá mới lạ trong ngành Xây Dựng tại Việt Nam. Sự hiểu biết về VE cũng như qui trình ứng dụng VE đang còn mơ hồ.
Do đó, hầu như chưa có nghiên cứu nào tìm hiểu về van dé VE dé có thé gia tăng sự hiểu biết và cách áp dụng VE trong ngành Xây Dựng tại Việt Nam. Qua đây, dé tài nghiên cứu hy vọng sẽ có những đóng góp thiết thực: - Vé mặt học thuật, hàn lâm: VE là một hướng nghiên cứu mới ở Việt Nam về việc nâng cao giá tri công trình, dự án. Luan văn trình bay một cách hệ thống và trình tự khái GVHD: PGS.Lưu Trường Văn Trang 12 Luận văn thạc sĩ HVTH: Nguyễn Thanh Việt niệm cũng như cách áp dụng để nâng cao giá trị dự án. Luận văn là cơ sở cho những nghiên cứu sau này về dé tài VE ở Việt Nam.
- Vé mặt thực tiễn: + Nâng cao giá trị công trình, cân băng giữa thời gian, chi phí, chất lượng, hiệu suất và độ tin cậy của công trình. + Nghiên cứu giúp các đơn vị liên quan trong một dự án hiểu rõ về lý thuyết VE, và hiệu quả đem lại khi áp dụng VE. Qua đó, có thể phố biến rộng rãi kiến thức và qui trình thực hiện VE trong ngành Xây Dựng tại Việt Nam. + Trở thành một tài liệu lưu hành nội bộ trong các công ty xây dựng hiện nay.