Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm của Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp, nhưng đồng thời cũng là môi trường cho nhiều đối tượng sâu bệnh hại và cỏ dại bùng phát. Trong cơ cấu các biện pháp kỹ thuật, việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) vẫn được người sản xuất coi là giải pháp phòng trừ dịch hại nhanh chóng, dễ tiếp cận và phổ biến nhất để bảo vệ năng suất cây trồng. Tuy nhiên, tình trạng sử dụng tự phát, thiếu kiểm soát kỹ thuật và lạm dụng hóa chất BVTV trên diện rộng đã dẫn đến nhiều hệ lụy tiêu cực: sâu bệnh phát sinh tính kháng thuốc, thiên địch bị tiêu diệt, cân bằng sinh thái đồng ruộng bị phá vỡ, dư lượng thuốc tồn đọng trong nông sản gây nguy hại sức khỏe người sản xuất lẫn người tiêu dùng, đồng thời gây ô nhiễm môi trường đất và nguồn nước.

Xã Phấn Mễ là địa bàn trung tâm của huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, nằm cách thành phố Thái Nguyên 16 km về phía Bắc. Xã có tổng diện tích tự nhiên là 2.531,00 ha, trong đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp chiếm tới 1.329,16 ha (tương đương 52,52% tổng diện tích tự nhiên). Với vị thế là một vùng sản xuất lúa và cây công nghiệp (đặc biệt là cây chè) trọng điểm của huyện, cường độ canh tác nông nghiệp tại Phấn Mễ diễn ra liên tục, kéo theo nhu cầu sử dụng thuốc BVTV với khối lượng lớn qua từng mùa vụ. Việc đánh giá hiện trạng sử dụng và tác động môi trường của hóa chất nông nghiệp tại đây là yêu cầu cấp thiết từ thực tế địa phương.

Văn bản khóa luận xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp.
  2. Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc BVTV và tác động của nó trên hai mặt tích cực và tiêu cực đến sản xuất nông nghiệp và môi trường tại xã Phấn Mễ.
  3. Đưa ra phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc BVTV phù hợp với điều kiện thực tế tại xã Phấn Mễ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề liên quan đến thuốc BVTV, thực tiễn sử dụng thuốc trong sản xuất nông nghiệp, cùng các tác động đến môi trường và yêu cầu sản xuất an toàn, bền vững.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Phấn Mễ, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được tiến hành thu thập dữ liệu và khảo sát thực địa từ ngày 15/01/2014 đến ngày 30/04/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm chuyên ngành khoa học cây trồng và độc chất học môi trường:

  • Khái niệm thuốc BVTV: Là hợp chất độc có nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp hóa học, dùng để phòng trừ sâu hại, bệnh hại, cỏ dại, chuột và điều hòa sinh trưởng thực vật. Độc tính được định lượng qua chỉ số $LD_{50}$ (liều lượng làm chết 50% số cá thể thí nghiệm, tính bằng mg/kg thể trọng).
  • Phân loại thuốc BVTV: Khóa luận hệ thống hóa phân loại theo mục đích sử dụng (thuốc trừ sâu, trừ bệnh, diệt cỏ, diệt chuột, trừ tuyến trùng, chất điều hòa sinh trưởng); theo nguồn gốc (vô cơ như hợp chất đồng Bordeaux, hợp chất asen; hữu cơ gồm clo hữu cơ, photpho hữu cơ, carbamate, pyrethroid; nguồn gốc sinh học gồm thuốc vi sinh, chiết xuất thảo mộc và bẫy pheromone); phân loại độ độc theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) gồm 4 nhóm độc tương ứng với vạch màu (Nhóm I vạch đỏ rất độc, Nhóm II vạch vàng cảnh báo, Nhóm III vạch xanh da trời lưu ý, Nhóm IV vạch xanh lá cây ít độc).
  • Nguyên tắc kỹ thuật: Nguyên tắc "4 đúng" (đúng thuốc, đúng lúc, đúng liều lượng - nồng độ, đúng cách); kỹ thuật dùng thuốc luân phiên, dùng thuốc hỗn hợp; và mô hình Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) do Tổ chức Nông Lương Liên Hiệp Quốc (FAO) khởi xướng.
Nhóm độc theo WHO Trạng thái vật lý $LD_{50}$ qua miệng (mg/kg) $LD_{50}$ qua da (mg/kg)
Nhóm I (Rất nguy hiểm) Thể rắn / Thể lỏng < 5 / < 20 < 10 / < 40
Nhóm II (Độc tính trung bình) Thể rắn / Thể lỏng 5 - 50 / 20 - 200 10 - 100 / 40 - 400
Nhóm III (Độc tính thấp) Thể rắn / Thể lỏng 50 - 500 / 200 - 2000 100 - 1000 / 400 - 4000
Nhóm IV (Độc tính rất thấp) Thể rắn / Thể lỏng > 500 / > 2000 > 1000 / > 4000

Phương pháp nghiên cứu thực địa và xử lý dữ liệu được tiến hành kết hợp:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và số liệu đất đai từ UBND xã Phấn Mễ, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Trạm Bảo vệ thực vật huyện Phú Lương.
  • Điều tra số liệu sơ cấp: Ứng dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (PRA) kết hợp khảo sát trực tiếp 50 hộ gia đình canh tác nông nghiệp thông qua bộ câu hỏi cấu trúc (Phụ lục I).
  • Phương pháp phân vùng điều tra: Địa bàn xã được phân chia thành 3 tiểu vùng canh tác đặc thù:
    • Vùng 1 (Phía Tây): Địa hình đồi núi cao, độ dốc 15 - 25 độ, đất dễ xói mòn, tập trung trồng cây lâm nghiệp, chè và cây ăn quả.
    • Vùng 2 (Trung tâm): Vùng thung lũng bằng phẳng, độ dốc 0 - 8 độ, các cánh đồng lớn chuyên canh cây trồng hàng năm (lúa nước, rau màu).
    • Vùng 3 (Phía Đông): Địa hình đồi thấp xen kẽ thung lũng nhỏ, độ dốc 10 - 15 độ, cơ cấu canh tác đa dạng.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Dữ liệu khảo sát được tổng hợp, kiểm tra chéo và phân tích thống kê mô tả trên phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

Chương này làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh sản xuất nông nghiệp chịu áp lực dịch hại lớn, dẫn đến việc lạm dụng hóa chất BVTV trên địa bàn xã Phấn Mễ - một vùng trọng điểm nông nghiệp của huyện Phú Lương. Sinh viên xác định mục tiêu nghiên cứu gồm 3 nội dung: hệ thống hóa lý luận, phân tích thực trạng - tác động, và đề xuất biện pháp xử lý. Ý nghĩa đề tài gắn với việc nâng cao năng lực khảo sát thực địa của sinh viên ngành môi trường và cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn cho địa phương.

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Nội dung chương tổng quan hệ thống hóa lịch sử phát triển thuốc BVTV trên thế giới qua 4 giai đoạn (trước thế kỷ 20; đầu thế kỷ 20 đến 1960; 1960 - 1980; và từ 1980 đến nay) và tại Việt Nam qua 3 giai đoạn (trước 1957; 1957 - 1990 thời kỳ bao cấp; từ 1990 đến nay thời kỳ kinh tế thị trường). Tác giả làm rõ cơ chế tác động của các yếu tố ngoại cảnh (nhiệt độ, ẩm độ không khí, mưa, ánh sáng, tính chất hấp phụ của keo đất và mùn, pH đất, vi sinh vật đất) đến hiệu lực của thuốc; mô tả 3 con đường xâm nhập của thuốc vào cơ thể con người (qua da chiếm tỷ lệ tiếp xúc phổ biến, qua tiêu hóa chiếm 97,3% các ca ngộ độc nặng, qua hô hấp chiếm 1,8%) và con đường phát tán trong không khí, nước, chuỗi thức ăn; phân tích nguyên tắc 4 đúng và hệ thống phòng trừ dịch hại IPM.

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3 trình bày chi tiết đối tượng, phạm vi nghiên cứu tại xã Phấn Mễ từ tháng 01/2014 đến tháng 04/2014; quy trình thu thập số liệu thứ cấp tại các cơ quan quản lý huyện và xã; thiết kế điều tra sơ cấp 50 phiếu nông hộ; tiêu chí chia địa bàn thành 3 tiểu vùng nghiên cứu theo đặc trưng địa hình - độ dốc - cơ cấu cây trồng; phương pháp đánh giá tác động lên con người, môi trường đất, nước, không khí, hệ sinh thái đồng ruộng; và kỹ thuật xử lý dữ liệu bằng Microsoft Excel.

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Chương này trình bày các phát hiện thực tế từ dữ liệu khảo sát và thống kê:

  • Đặc điểm địa bàn: Phấn Mễ có khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng Đông Bắc, nhiệt độ trung bình năm 22 độ C, lượng mưa hàng năm 2.097 mm (mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 chiếm 91,6% lượng mưa cả năm), ẩm độ trung bình 82%. Sông Đu chảy qua xã với chiều dài 11 km cùng 13 hồ đập (trữ lượng khoảng 1,7 tỷ m³). Tổng diện tích tự nhiên là 2.531,00 ha, đất sản xuất nông nghiệp là 1.329,16 ha. Dân số năm 2013 đạt 11.209 người với 2.858 hộ; 81,3% lực lượng lao động hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp (6.050 người), lao động phổ thông chiếm 90%.
  • Hiện trạng sử dụng thuốc theo cây trồng: Các loại đất có sử dụng thuốc gồm đất trồng lúa, rau, ngô, lạc, đậu đỗ (cây hàng năm) và chè, vải, nhãn (cây lâu năm). Canh tác lúa có tần suất phun nhiều nhất (6 lần/vụ, chu kỳ định kỳ 10 ngày/lần). Rau màu phun 2 lần/vụ (chu kỳ 15 ngày/lần). Chè phun 3 lần/vụ (chu kỳ 7 ngày/lần).
  • Chủng loại thuốc: Điều tra ghi nhận 19 loại thuốc BVTV được dùng phổ biến (11 loại thuốc trừ sâu, 5 loại thuốc trừ bệnh, 3 loại thuốc trừ cỏ). Có 18/19 loại thuốc có nguồn gốc hóa học, chỉ có 1 loại sinh học. Đáng lưu ý, có 1 loại thuốc thuộc danh mục cấm sử dụng nhưng người dân vẫn mua dùng là Vofatox (dùng trên rau màu).
  • Liều lượng và thời gian cách ly: Khảo sát cho thấy nhiều hộ nông dân tự ý tăng nồng độ, liều lượng hoặc rút ngắn thời gian cách ly so với chỉ dẫn của nhà sản xuất. Ví dụ: Thuốc trừ sâu Rigell 80WG trên lúa được phun với liều 0,1 kg/ha/lần (khuyến cáo 0,03 kg/ha/lần, cao gấp hơn 3 lần); thuốc Baran 50EC trên rau phun 0,2 kg/ha/lần (khuyến cáo 0,08 - 0,17 kg/ha/lần); thuốc Actara 25WG trên chè phun 0,1 kg/ha/lần (khuyến cáo 0,03 - 0,08 kg/ha/lần).
  • Kỹ thuật và an toàn lao động: 100% người được hỏi biết chọn trời mát và đứng xuôi chiều gió; 60% đi giật lùi khi phun; 80% hộ có hiểu biết kỹ thuật đầy đủ. Về trang bị bảo hộ, các xóm Làng Trò, Bầu 2 đạt tỷ lệ 100% hộ có mang đồ bảo hộ; tuy nhiên xóm Hoa 2 có tới 33,33% không mang bảo hộ, xóm Giá 2 là 22,22%, xóm Mỹ Khánh và Tân Hòa là 25%.
  • Chất thải và cung ứng: Toàn xã có hệ thống các điểm kinh doanh thuốc BVTV tư nhân, việc vứt bỏ vỏ bao bì, chai lọ thuốc trực tiếp ra bờ ruộng, kênh mương còn diễn ra phổ biến (như tại xóm Mỹ Khánh), đe dọa ô nhiễm nguồn nước mặt và tích tụ độc chất trong đất.

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

Khóa luận tổng kết toàn bộ hiện trạng canh tác, lượng hóa chủng loại thuốc hóa học đang lưu hành tại Phấn Mễ, ghi nhận tình trạng vi phạm danh mục cấm và sai lệch liều lượng kỹ thuật. Tác giả đưa ra các kiến nghị đối với chính quyền cấp xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, Trạm Bảo vệ thực vật trong việc siết chặt quản lý đại lý bán lẻ, tổ chức thu gom bao bì nguy hại và mở rộng các lớp tập huấn IPM cho nông dân.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu cung cấp số liệu thực tế về cơ cấu sử dụng đất và tình hình dùng thuốc BVTV tại xã Phấn Mễ trong năm 2013:

Chỉ tiêu đất đai năm 2013 Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
Tổng diện tích tự nhiên 2531,00 100,00
Đất nông nghiệp 1834,06 72,46
- Đất sản xuất nông nghiệp 1329,16 52,52
- Đất lâm nghiệp 485,60 19,19
- Đất nuôi trồng thủy sản 19,30 0,76
Đất phi nông nghiệp 665,55 26,30
Đất chưa sử dụng 31,39 1,24

Về thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, kết quả điều tra 50 hộ nông dân chỉ ra sự chênh lệch rõ rệt giữa tập quán thực tế và khuyến cáo kỹ thuật:

Cây trồng Tên thuốc sử dụng Liều thực tế (kg/ha/lần) Liều khuyến cáo (kg/ha/lần) Cách ly thực tế (ngày) Cách ly khuyến cáo (ngày)
Lúa Bassa 50SD 0,75 0,80 10 14
Sattrungdan 95BTN 0,80 0,60 - 0,83 8 15
Delfin WG 0,50 0,60 - 0,70 4 1
Sotoxo 3SC 0,50 0,50 - 0,80 15 -
Rigell 80WG 0,10 0,03 10 14
Neptoxin 95WG 0,50 0,50 - 0,75 10 14
Rau Baran 50EC 0,20 0,08 - 0,17 5 7
Vofatox (thuốc cấm) 0,50 Không khuyến cáo 10 -
Ridomil 68 WP 1,20 0,80 - 1,30 7 7
Anvil 5SC 0,90 0,50 - 1,00 10 14
Dacomil 75WP 0,50 0,60 - 0,80 7 10
Lạc, đậu Tập kỳ 1.8EC 0,50 0,30 - 0,60 7 7
Chè Actara 25WG 0,10 0,03 - 0,08 10 5
Genol 0.2DD 0,80 (lít/ha) 0,60 - 0,80 (lít/ha) 10 7

Khảo sát thói quen bảo hộ lao động tại 9 xóm ghi nhận tỷ lệ tuân thủ không đồng đều:

  • Xóm Làng Trò, Bầu 2: 100% hộ mang đồ bảo hộ khi phun.
  • Xóm Phú Sơn, Bò 1: 80% có mang bảo hộ, 20% không mang.
  • Xóm Giá 2: 77,78% có mang bảo hộ, 22,22% không mang.
  • Xóm Mỹ Khánh, Tân Hòa, Lân 1: 75% có mang bảo hộ, 25% không mang.
  • Xóm Hoa 2: 66,67% có mang bảo hộ, 33,33% không mang.

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất gồm 3 nhóm đối tượng:

  1. Về phía cơ quan quản lý: Hoàn thiện chính sách quản lý nhà nước về kinh doanh thuốc BVTV tại cơ sở; đẩy mạnh tuyên truyền qua đài truyền thanh xã và các đoàn thể; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các điểm kinh doanh thuốc tư nhân; xử phạt hành vi lưu thông thuốc cấm; tổ chức các lớp đào tạo, huấn luyện IPM cho nông dân.
  2. Về phía người sử dụng: Thực hiện các biện pháp canh tác vệ sinh đồng ruộng để ngăn ngừa sớm; tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc "4 đúng"; tuyệt đối không sử dụng thuốc cấm (Vofatox); thay đổi thói quen vứt rác thải bao bì bừa bãi, thu gom tập trung vào bể chứa quy định.
  3. Về phía cơ sở kinh doanh, phân phối: Tuân thủ danh mục thuốc được phép lưu hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; tư vấn đúng loại thuốc, đúng đối tượng dịch hại và liều lượng cho nông dân; bảo quản hàng hóa đúng quy chuẩn kho bãi.

Đóng góp của khóa luận là đã phác thảo được bức tranh chi tiết, có định lượng về tập quán canh tác hóa học tại xã Phấn Mễ năm 2013; định danh chính xác việc tồn tại loại thuốc cấm (Vofatox) và tình trạng dùng thuốc vượt liều khuyến cáo (Rigell 80WG, Actara 25WG) trong sản xuất thực tế tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực địa:

  • Dung lượng mẫu khảo sát trực tiếp dừng ở 50 hộ nông dân trên địa bàn 9 xóm, phương pháp đánh giá nhanh nông thôn mang tính chất phản ánh xã hội học mô tả, chưa thể bao quát toàn bộ 2.858 hộ dân thuộc 26 xóm của xã.
  • Đề tài tập trung vào phương pháp điều tra thống kê và phỏng vấn hộ gia đình; nghiên cứu chưa tiến hành lấy mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm để định lượng chính xác nồng độ dư lượng các hoạt chất thuốc BVTV tồn dư trong các tầng đất canh tác, mạch nước ngầm và mẫu nước sông Đu.
  • Thời gian nghiên cứu giới hạn trong 3,5 tháng (từ tháng 01 đến tháng 04/2014), chủ yếu phản ánh vụ đông xuân, chưa theo dõi được chu kỳ tích lũy độc chất qua mùa mưa lũ tháng 7 và tháng 8.

Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng quy mô lấy mẫu đất, nước mặt, trầm tích đáy hồ đập và nông sản tại Phấn Mễ để phân tích sắc ký định lượng hoạt chất hóa học tồn dư; đồng thời đánh giá cơ chế lan truyền chất độc hóa học theo lưu vực sông Đu sang các khu vực hạ lưu lân cận.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị thực tiễn đối với nhiều đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Nông học, Quản lý Đất đai: Cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp tiếp cận điều tra nông hộ (bộ câu hỏi PRA), kỹ thuật phân chia tiểu vùng sinh thái nông nghiệp theo độ dốc địa hình, và quy trình xử lý dữ liệu hiện trạng sử dụng đất.
  • Trạm Bảo vệ thực vật huyện Phú Lương và UBND xã Phấn Mễ: Nguồn tư liệu thực địa có giá trị cảnh báo trực tiếp về tình trạng nông dân sử dụng hóa chất ngoài danh mục (Vofatox) và vi phạm liều lượng thuốc trừ sâu trên lúa, chè, làm căn cứ tổ chức các đợt thanh kiểm tra đại lý và xây dựng các bể thu gom bao bì thuốc BVTV ngoài đồng ruộng.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận phát hiện loại thuốc bảo vệ thực vật nào bị cấm nhưng vẫn được người dân sử dụng tại xã Phấn Mễ?
Trong quá trình điều tra 19 loại thuốc BVTV được dùng phổ biến trên địa bàn, tác giả phát hiện thuốc trừ sâu Vofatox – một loại hóa chất không nằm trong danh mục được phép sử dụng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – vẫn được người dân mua và sử dụng để trừ sâu trên rau màu với liều lượng thực tế 0,5 kg/ha/lần.

Loại cây trồng nào tại xã Phấn Mễ có số lần phun thuốc BVTV nhiều nhất trong một vụ canh tác?
Cây lúa nước là đối tượng có tần suất phun thuốc nhiều nhất, trung bình 6 lần/vụ với chu kỳ phun định kỳ từ 7 - 10 ngày/lần. Các loại thuốc được sử dụng trên lúa gồm Bassa 50SD, Sattrungdan 95BTN, Delfin WG, Sotoxo 3SC, Rigell 80WG, Neptoxin 95WG và Sofit 300EC.

Sự sai lệch giữa liều lượng thực tế và khuyến cáo thể hiện rõ rệt nhất ở loại thuốc nào?
Sai lệch lớn nhất được ghi nhận ở thuốc trừ sâu Rigell 80WG phun trên cây lúa. Người dân sử dụng với liều lượng thực tế lên tới 0,1 kg/ha/lần, trong khi khuyến cáo kỹ thuật của nhà sản xuất chỉ là 0,03 kg/ha/lần (cao hơn gấp 3,3 lần). Tương tự, thuốc Actara 25WG trên chè có liều dùng thực tế 0,1 kg/ha/lần so với khuyến cáo 0,03 - 0,08 kg/ha/lần.

Tỷ lệ trang bị bảo hộ lao động của người dân khi phun thuốc phân hóa như thế nào giữa các xóm?
Tỷ lệ mang bảo hộ đạt mức tuyệt đối 100% tại xóm Làng Trò và xóm Bầu 2. Tuy nhiên, tình trạng không sử dụng bảo hộ lao động vẫn ở mức cao tại nhiều xóm khác: xóm Hoa 2 có 33,33% người phun không mang bảo hộ; xóm Mỹ Khánh, Tân Hòa, Lân 1 có 25% không mang; xóm Giá 2 có 22,22% không mang; xóm Phú Sơn và Bò 1 có 20% người dân không sử dụng bảo hộ.

Phương pháp phân vùng nghiên cứu của đề tài được chia theo tiêu chí nào?
Căn cứ vào điều kiện địa hình, đất đai và hệ thống canh tác, tác giả chia xã Phấn Mễ thành 3 tiểu vùng: Vùng 1 (phía Tây) có độ dốc 15 - 25 độ, chủ yếu là đất đồi núi trồng cây lâm nghiệp, chè và cây ăn quả; Vùng 2 (trung tâm) có độ dốc 0 - 8 độ, là thung lũng bằng phẳng trồng cây hàng năm như lúa nước; Vùng 3 (phía Đông) có độ dốc 10 - 15 độ, là đồi thấp xen kẽ thung lũng nhỏ với cơ cấu cây trồng đa dạng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Mạnh Hào đã phản ánh bức tranh thực địa toàn diện về hoạt động sử dụng hóa chất BVTV tại xã Phấn Mễ, huyện Phú Lương năm 2013. Bằng phương pháp điều tra 50 nông hộ kết hợp phân vùng sinh thái, nghiên cứu đã chỉ ra các tồn tại nghiêm trọng gồm việc lạm dụng thuốc hóa học (18/19 loại là thuốc hóa học), phun vượt liều khuyến cáo trên lúa và chè, sử dụng thuốc cấm Vofatox, cùng thói quen vứt bỏ bao bì trực tiếp ra môi trường đồng ruộng. Các phát hiện số liệu này là căn cứ thực tiễn quan trọng để cơ quan quản lý nông nghiệp và tài nguyên môi trường địa phương triển khai các giải pháp kiểm soát dịch hại an toàn và bảo vệ hệ sinh thái nông thôn bền vững.