Luận văn Thạc sĩ: Đánh giá Thực hiện Chính sách Giảm Nghèo tại Huyện Võ Nhai, Tỉnh Thái Nguyên

Luận văn thạc sĩ đánh giá hiệu quả thực hiện chính sách giảm nghèo tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên. Phân tích thực trạng, giải pháp và khuyến nghị.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý Kinh tế

Tác giả

Lưu Mạnh Hải

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

161
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đánh giá chính sách giảm nghèo huyện Võ Nhai

Huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên là một huyện miền núi, nơi có tỷ lệ hộ nghèo cao và đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn. Các chính sách giảm nghèo của Đảng và Nhà nước, như Chương trình 135 và Nghị quyết 30a, đã được triển khai thực hiện tại huyện. Việc đánh giá thực hiện chính sách giảm nghèo nhằm mục tiêu phân tích hiệu quả, tìm ra hạn chế và đề xuất giải pháp phù hợp. Nghiên cứu này tập trung vào giai đoạn 2011-2014, xem xét tác động của các chương trình mục tiêu quốc gia đến đời sống kinh tế - xã hội của người dân địa phương. Đánh giá này cung cấp cơ sở khoa học cho công tác lập kế hoạch và điều chỉnh chính sách trong tương lai.

1.1. Đặc điểm kinh tế xã hội huyện Võ Nhai

Huyện Võ Nhai có diện tích tự nhiên lớn, mật độ dân số thấp và chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số. Kinh tế huyện dựa vào nông nghiệp, lâm nghiệp là chính, năng suất lao động còn thấp. Hạ tầng giao thông, y tế, giáo dục tuy được đầu tư nhưng vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu. Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo chiếm tỷ trọng đáng kể, tập trung ở các xã vùng sâu, vùng xa. Đặc điểm này tạo ra thách thức lớn cho công tác giảm nghèo bền vững.

1.2. Các chính sách giảm nghèo áp dụng tại huyện

Nhiều chính sách giảm nghèo đã được áp dụng trên địa bàn huyện Võ Nhai. Chúng bao gồm các chương trình mục tiêu quốc gia như hỗ trợ nhà ở, bảo hiểm y tế, đào tạo nghề và hỗ trợ sản xuất. Chương trình 135 giai đoạn II tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã đặc biệt khó khăn. Nghị quyết 30a hỗ trợ các huyện nghèo phát triển kinh tế - xã hội. Các chính sách này được triển khai thông qua Ban chỉ đạo Giảm nghèo của huyện, với sự tham gia của các phòng, ban và chính quyền địa phương.

II. Phân tích thực trạng giảm nghèo tại huyện Võ Nhai

Đánh giá thực trạng cho thấy tỷ lệ hộ nghèo tại huyện Võ Nhai đã giảm đáng kể trong giai đoạn 2011-2014, song vẫn ở mức cao so với mặt bằng chung của tỉnh. Thu nhập bình quân đầu người có tăng nhưng chậm, đời sống vật chất và tinh thần của người nghèo được cải thiện phần nào. Một số xã đã đạt chuẩn nông thôn mới, tuy nhiên nhiều thôn, bản vẫn thiếu thốn về hạ tầng và dịch vụ cơ bản. Công tác rà soát, lập danh sách hộ nghèo còn gặp khó khăn do biến động dân cư và tiêu chí đánh giá. Việc tiếp cận các nguồn vốn ưu đãi và chương trình hỗ trợ của người dân chưa đồng đều.

2.1. Kết quả đạt được trong công tác giảm nghèo

Kết quả nổi bật là tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện giảm mạnh qua các năm, hoàn thành vượt chỉ tiêu mà Quốc hội đề ra. Hàng nghìn lượt hộ gia đình đã được hỗ trợ về nhà ở và tiếp cận bảo hiểm y tế. Hệ thống đường giao thông nông thôn được cải thiện, giúp việc đi lại và vận chuyển hàng hóa thuận tiện hơn. Các mô hình phát triển nông, lâm nghiệp đã mang lại nguồn thu nhập mới cho nhiều hộ gia đình. Nhận thức của người dân về giảm nghèo và vươn lên trong cuộc sống được nâng cao rõ rệt.

2.2. Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế

Một số hạn chế vẫn tồn tại, như tỷ lệ hộ nghèo giảm nhưng chưa bền vững, nguy cơ tái nghèo cao. Nguyên nhân chính là do điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, trình độ dân trí không đồng đều. Nguồn lực đầu tư dàn trải, hiệu quả sử dụng vốn chưa cao. Một bộ phận người dân còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ của Nhà nước. Công tác đào tạo nghề chưa gắn liền với nhu cầu thực tế của thị trường lao động địa phương. Sự phối hợp giữa các ban, ngành trong triển khai chính sách đôi khi còn thiếu chặt chẽ.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả giảm nghèo huyện Võ Nhai

Để nâng cao hiệu quả giảm nghèo, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp từ cấp huyện đến cơ sở. Giải pháp ưu tiên là tăng cường nguồn lực đầu tư có trọng tâm, trọng điểm vào các xã, thôn đặc biệt khó khăn. Đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo chuỗi giá trị, gắn với thị trường và xây dựng thương hiệu nông sản đặc trưng của địa phương. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu thực tế. Tăng cường công tác giám sát, đánh giá để kịp thời điều chỉnh chính sách. Phát huy vai trò của cộng đồng và các tổ chức đoàn thể trong việc vận động, hỗ trợ người nghèo vươn lên.

3.1. Giải pháp về hoàn thiện chính sách và tăng cường đầu tư

Cần rà soát, điều chỉnh các chính sách giảm nghèo cho phù hợp với điều kiện thực tế của huyện. Tăng cường và đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, các chương trình mục tiêu và huy động nguồn lực xã hội. Ưu tiên đầu tư hạ tầng thiết yếu như đường giao thông, thủy lợi, trường học và trạm y tế tại các vùng khó khăn. Đơn giản hóa thủ tục hành chính để người nghèo dễ dàng tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi và chương trình hỗ trợ. Tăng cường sự phối hợp liên ngành trong triển khai và giám sát thực hiện.

3.2. Giải pháp về phát triển sản xuất và đào tạo nguồn nhân lực

Tập trung phát triển các sản phẩm nông nghiệp chủ lực như chè, cây ăn quả, chăn nuôi đại gia súc. Xây dựng các mô hình sản xuất gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm. Đẩy mạnh đào tạo nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn theo nhu cầu của doanh nghiệp và thị trường địa phương. Tuyên truyền, vận động người dân thay đổi tập quán sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật. Hỗ trợ khởi nghiệp, tạo sinh kế bền vững cho hộ nghèo và cận nghèo thông qua các dự án nhỏ, phù hợp với khả năng.

IV. Kết luận và kiến nghị từ đánh giá giảm nghèo Võ Nhai

Đánh giá cho thấy công tác giảm nghèo tại huyện Võ Nhai đã đạt được những kết quả tích cực, góp phần ổn định đời sống nhân dân và phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Tuy nhiên, nghèo đa chiều vẫn là thách thức lớn, đòi hỏi nỗ lực lâu dài và cách tiếp cận tổng hợp. Kết quả nghiên cứu khẳng định tính đúng đắn của các chủ trương, chính sách giảm nghèo của Đảng và Nhà nước. Từ thực tiễn triển khai, một số kiến nghị được đề xuất nhằm hoàn thiện cơ chế, nâng cao hiệu quả chương trình. Hướng tới mục tiêu giảm nghèo bền vững, cần sự vào cuộc mạnh mẽ hơn nữa của cả hệ thống chính trị và cộng đồng.

4.1. Kết quả đánh giá tổng thể chính sách giảm nghèo

Tổng thể, các chính sách giảm nghèo đã phát huy tác dụng, giúp tỷ lệ hộ nghèo huyện Võ Nhai giảm liên tục qua các năm. Điều kiện sống cơ bản của người nghèo được cải thiện, hệ thống kết cấu hạ tầng được tăng cường. Tuy nhiên, tiến độ giảm nghèo ở một số xã vùng sâu, vùng xa còn chậm. Chất lượng giảm nghèo, tức là khả năng thoát nghèo bền vững, còn hạn chế. Việc đánh giá tổng thể giúp nhận diện rõ những điểm mạnh để phát huy và điểm yếu cần khắc phục trong thời gian tới.

4.2. Ứng dụng và hướng phát triển trong tương lai

Kết quả đánh giá được ứng dụng làm cơ sở để huyện Võ Nhai xây dựng kế hoạch giảm nghèo giai đoạn tiếp theo. Các giải pháp đề xuất cần được cụ thể hóa thành các dự án, nhiệm vụ cụ thể. Hướng phát triển tương lai nên tập trung vào giảm nghèo đa chiều, không chỉ về thu nhập mà còn về tiếp cận dịch vụ y tế, giáo dục. Tăng cường liên kết vùng, phát huy tiềm năng du lịch cộng đồng và sản phẩm OCOP. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và theo dõi hộ nghèo, đảm bảo chính sách đến đúng đối tượng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

20/04/2026
Luận văn thạc sĩ đánh giá thực hiện chính sách giảm nghèo tại huyện võ nhai tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài Trong những năm qua, Việt Nam đã nỗ lực thực hiện đạt và vƣ t trƣớc hạn nhiều m c tiêu phát tri n thiên niên kỷ, nhất là về xóa đói giảm nghèo, đƣ c các nƣớc trên thế giới ghi nhận và đánh giá cao. Đảng, Nhà nƣớc đã có nhiều chủ trƣơng chính sách, đã ành một nguồn ngân sách rất lớn đ hỗ tr các địa phƣơng nghèo, hộ gia đình nghèo và con em gia đình nghèo. Bình quân tỷ lệ hộ nghèo giảm 2%/năm, tỷ lệ hộ nghèo ở các huyện nghèo giảm 5-6%/năm.

Tuy vậy, tỷ lệ hộ nghèo ở các huyện, các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đồng ào ân tộc thi u số còn cao, nhiều nơi tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn trên 50%, thậm chí 60-70%. Theo áo cáo của cơ quan chức năng ình quân mỗi năm có khoảng 1/3 số hộ tái nghèo và phát sinh nghèo mới. Nhƣ vậy, thực hiện chính sách giảm nghèo ở một số địa phƣơng chƣa vững, kết quả giảm nghèo chƣa ền, chêch lệch giàu nghèo giữa các vùng các nhóm ân cƣ chƣa đƣ c thu hẹp, nhất là khu vực miền núi, iên giới phía Bắc. Mặc ù đƣ c Đảng và Nhà nƣớc hết sức quan tâm đầu tƣ cho việc thực hiện các chính sách giảm nghèo, nhƣng huyện Võ Nhai vẫn là huyện nghèo nhất của tỉnh Thái Nguyên.

Tỷ lệ hộ nghèo năm 2014 của huyện Võ Nhai là 21,98%, cao hơn nhiều so với mặt ằng chung toàn tỉnh (9,06%) và mặt ằng chung cả nƣớc (5,97%). Do vậy, thực hiện chính sách giảm nghèo của huyện Võ Nhai vẫn cần phải tiếp t c đẩy mạnh, đòi hỏi địa phƣơng cũng nhƣ Trung ƣơng phải tiếp t c ƣu tiên thực hiện những chính sách phù h p với thực tiễn, loại ỏ ần những chính sách không còn phù h p, nhằm giúp hộ nghèo phát tri n sản xuất, nâng cao thu nhập tiến tới thoát nghèo ền vững. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 2 Đề tài nghiên cứu: “Đánh giá thực hiện chính sách giảm nghèo tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên” đƣ c lựa chọn làm luận văn thạc sĩ. Mục tiêu nghiên cứu - M c tiêu tổng quát: Góp phần chuẩn ị cho thực hiện chính sách giảm nghèo giai đoạn 2015- 2020 của huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, đề tài tiến hành nghiên cứu, đánh giá lại những thành tựu và hạn chế trong thực hiện chính sách giảm nghèo giai đoạn 2011-2014, làm cơ sở giúp s a đổi và hoàn chỉnh phƣơng hƣớng hoạt động và cơ chế chính sách hỗ tr , đ thực hiện giảm nghèo ền vững có hiệu quả hơn trong giai đoạn tới, thực hiện thành công m c tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo.

- M c tiêu c th : + Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá thực hiện chính sách giảm nghèo. + Phân tích thực trạng, đánh giá thực hiện chính sách giảm nghèo và các nhân tố ảnh hƣởng đến thực hiện chính sách giảm nghèo tại huyện Võ Nhai. + Đề xuất các giải pháp đ chính sách giảm nghèo có hiệu quả ền vững hơn ở huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu 3.

Đối tượng nghiên cứu Đề tài tiến hành nghiên cứu các vấn đề liên quan đến việc thực hiện chính sách giảm nghèo, những nhân tố ảnh hƣởng đến thu nhập của hộ nghèo. Đối với từng nhóm chính sách, đề tài tập trung đánh giá vào ốn khía cạnh ao gồm: * Sự tiếp cận của các hộ nghèo với các chính sách, chƣơng trình liên quan đến giảm nghèo. * Kết quả thực hiện và những tác động của các chính sách, chƣơng trình hỗ tr giảm nghèo đến các hộ nghèo - đối tƣ ng hƣởng l i trực tiếp. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 3 * Những hạn chế trong quá trình tổ chức, thực hiện các chính sách, chƣơng trình liên quan giảm nghèo.

* Những cải tiến cần thiết đ các chính sách, chƣơng trình liên quan giảm nghèo đƣ c thực hiện hiệu quả hơn. Phạm vi nghiên cứu + Phạm vi không gian: Việc thực hiện các chính sách giảm nghèo tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên. + Phạm vi thời gian: Giai đoạn năm 2011-2014. Đề tài chọn giai đoạn thời gian 2011-2014 vì đây là giai đoạn ắt đầu thực hiện các chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo mới của chính phủ.

Tính mới của luận văn Trong những năm gần đây, vấn đề về thực hiện chính sách giảm nghèo đƣ c rất nhiều nhà nghiên cứu, học giả, nhà áo. quan tâm và đã đƣ c các cơ quan chức năng nghiên cứu. Tuy nhiên tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên hầu hết các hình thức nghiên cứu chỉ đề cập tới một số mặt của vấn đề về xoá đói giảm nghèo theo chỉ số nghèo đo lƣờng ằng thu nhập hoặc chi tiêu, chứ chƣa có đề tài nào nghiên cứu, đánh giá về việc thực hiện chính sách giảm nghèo theo hƣớng tiếp cận chỉ số nghèo đa chiều (MPI). Luận văn tận ng các kết quả nghiên cứu, nhìn nhận khách quan cả mặt đƣ c và và chƣa đƣ c, tiến hành đánh giá thực hiện chính sách giảm nghèo tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên hiện nay trên những mặt lý luận, thực trạng theo phƣơng pháp tiếp cận đa chiều, giúp đƣa ra ức tranh nghèo một cách toàn iện hơn, và đề xuất một số giải pháp từ góc độ kinh tế - chính trị nhằm thực hiện chính sách giảm nghèo có hiệu quả hơn, và sẽ là cơ sở quan trọng cho việc hoạch định, s a đổi các chính sách và chiến lƣ c giảm nghèo ền vững phù h p hơn của huyện trong các năm tiếp theo, ựa trên cơ sở kế thừa và phát tri n công trình của các tác giả đã nghiên cứu trƣớc.

Bố cục của luận văn Bố c c của luận văn gồm 04 phần chính: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 4 Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Kết quả đánh giá thực hiện chính sách giảm nghèo tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên Chƣơng 4: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả giảm nghèo ền vững tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1. Cơ sở lý luận Các khái niệm liên quan: 1. Nghèo Nghèo iễn tả sự thiếu cơ hội đ có th sống một cuộc sống tƣơng ứng với các tiêu chuẩn tối thi u nhất định. Thƣớc đo các tiêu chuẩn này và các nguyên nhân ẫn đến nghèo nàn thay đổi tùy theo địa phƣơng và theo thời gian.

- Nghèo tuyệt đối: Đ có một cái nhìn tổng quan về các vấn đề của các nƣớc đang phát tri n, Ro ert McNamara, khi là giám đốc của Ngân hàng Thế giới, đã đƣa ra khái niệm nghèo tuyệt đối. Ông định nghĩa khái niệm nghèo tuyệt đối nhƣ sau: “Nghèo ở mức độ tuyệt đối là sống ở ranh giới ngoài cùng của tồn tại. Những ngƣời nghèo tuyệt đối là những ngƣời phải đấu tranh đ sinh tồn trong các thiếu thốn tồi tệ và trong tình trạng ỏ ê và mất phẩm cách vƣ t quá sức tƣởng tƣ ng của giới trí thức chúng ta”. Ngân hàng Thế giới xem thu nhập 1 đôla Mỹ/ngày theo sức mua tƣơng đƣơng của địa phƣơng đ thỏa mãn nhu cầu sống nhƣ là chuẩn tổng quát cho nạn nghèo tuyệt đối.

Trong những ƣớc sau đó các trị ranh giới nghèo tuyệt đối (chuẩn) cho từng địa phƣơng hay từng vùng đƣ c xác định, từ 2 đôla cho khu vực Mỹ La tinh và Carri ean đến 4 đôla cho những nƣớc Đông Âu cho đến 14,40 đôla cho những nƣớc công nghiệp (Chƣơng trình Phát tri n Liên Hiệp Quốc 1997). - Nghèo tƣơng đối: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 5 Nghèo tƣơng đối có th đƣ c xem nhƣ là việc cung cấp không đầy đủ các tiềm lực vật chất và phi vật chất cho những ngƣời thuộc về một số tầng lớp xã hội nhất định so với sự sung túc của xã hội đó. Nghèo tƣơng đối có th là khách quan, tức là sự hiện hữu không ph thuộc vào cảm nhận của những ngƣời trong cuộc. Ngƣời ta gọi là nghèo tƣơng đối chủ quan khi những ngƣời trong cuộc cảm thấy nghèo không ph thuộc vào sự xác định khách quan.

Bên cạnh việc thiếu sự cung cấp vật chất (tƣơng đối), việc thiếu thốn tài nguyên phi vật chất ngày càng có tầm quan trọng hơn. Việc nghèo đi về văn hóa - xã hội, thiếu tham gia vào cuộc sống xã hội o thiếu h t tài chính một phần đƣ c các nhà xã hội học xem nhƣ là một thách thức xã hội nghiêm trọng. Tiêu chí của thế giới * Quan đi m của ngân hàng thế giới (WB) năm 1998: - Trong việc lựa chọn tiêu thức đánh giá WB đã lựa chọn tiêu thức phúc l i với những chỉ tiêu về ình quân đầu ngƣời ao gồm cả ăn uống, học hành, mặc, thuốc men, ịch v y tế, nhà ở và giá trị hàng hoá lâu ền. Tuy nhiên, áo cáo về những số liệu này về thu nhập ở Việt Nam sẽ thiếu chính xác ởi phần lớn ngƣời lao động tự hành nghề.

- WB đƣa ra hai ngƣỡng nghèo: + Ngƣỡng nghèo thứ nhất là số tiền cần thiết đ mua một số lƣơng thực gọi là ngƣỡng nghèo lƣơng thực. Ngƣỡng nghèo lƣơng thực, thực phẩm mà WB đƣa ra theo cuộc điều tra mức sống 1998 là lƣ ng lƣơng thực, thực phẩm tiêu th phải đáp ứng nhu cầu inh ƣỡng với năng lƣ ng 2000-2200 kcal mỗi ngƣời mỗi ngày. Ngƣời ƣới ngƣỡng đó thì là nghèo về lƣơng thực. Dựa trên giá cả thị trƣờng đ tính chi Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 6 phí cho rổ lƣơng thực đó.

Và theo tính toán của WB chi phí đ mua rổ lƣơng thực là 1.833 đồng/ngƣời/năm. + Ngƣỡng nghèo thứ hai là ao gồm cả chi tiêu cho sản phẩm phi lƣơng thực, gọi là ngƣỡng nghèo chung. Cách xác định ngƣỡng nghèo chung: Ngƣỡng nghèo chung = (ngƣỡng nghèo lƣơng thực) + (ngƣỡng nghèo phi lƣơng thực). Ngƣỡng nghèo đƣ c tính toán về phần phi lƣơng thực năm 1998 là 503.038 đồng/ngƣời/năm từ đó ta có ngƣỡng nghèo chung là 1.871 đồng/ngƣời/năm.

* Quan đi m của tổ chức lao động quốc tế (International La our Organization viết tắt là ILO) về chuẩn nghèo đói: + Về chuẩn nghèo đói ILO cho rằng đ xây ựng “rổ” hàng hoá cho ngƣời nghèo cơ sở xác định là lƣơng thực thực phẩm. Rổ lƣơng thực phải phù h p với chế độ ăn uống sở tại và cơ cấu ữa ăn thích h p nhất cho những nhóm ngƣời nghèo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ