HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN HOÀNG TÙNG ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP LAI CÀ CHUA MỚI TRONG VỤ XUÂN HÈ VÀ THU ĐÔNG 2017 TẠI GIA LÂM, HÀ NỘI Ngành: Khoa học cây trồng Mã số: 8620110 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Hồng Minh NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018 c LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2018 Tác giả luận văn Nguyễn Hoàng Tùng i c LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của nhiều cá nhân, cơ quan, tổ chức trong và ngoài trường.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc PGS.TS Nguyễn Hồng Minh, cùng các anh chị ở Trung tâm Nghiên cứu và phát triển giống rau chất lượng cao - Học viện Nông nghiệp Việt Nam, những người đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, các thầy, cô giáo trong Bộ môn Di truyền - Chọn giống, Khoa Nông học - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đã giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2018 Tác giả luận văn Nguyễn Hoàng Tùng ii c MỤC LỤC Lời cam đoan.
ii Mục lục. iii Danh mục bảng. vi Danh mục hình. viii Danh mục chữ viết tắt.
ix Trích yếu luận văn. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích và yêu cầu. Tổng quan tài liệu.
Nguồn gốc và phân loại thực vật của cà chua. Giá trị của cây cà chua. Giá trị kinh tế của cây cà chua. Giá trị dinh dưỡng và y học.
Đặc điểm thực vật học của cây cà chua. Yêu cầu ngoại cảnh của cây cà chua. Đất trồng và chất dinh dưỡng. Tình hình sản xuất và nghiên cứu cà chua trên thế giới.
Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới. Một số nghiên cứu về chọn tạo giống cà chua trên thế giới. Tình hình sản xuất và nghiên cứu cà chua ở Việt Nam. Tình hình sản xuất cà chua ở Việt Nam.
Tình hình nghiên cứu, chọn tạo giống cà chua ở nước ta. Vật liệu và phƣơng pháp nghiên cứu. Vật liệu nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.
Thời gian nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Bố trí thí nghiệm. Kỹ thuật trồng và chăm sóc. Các chỉ tiêu theo dõi. Phương pháp xử lý số liệu.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Thời gian sinh trưởng của các tổ hợp lai cà chua trồng ở vụ Xuân Hè và Thu Đông năm 2017. Thời gian sinh trưởng của các tổ hợp cà chua lai ở giai đoạn vườn ươm. Thời gian sinh trưởng của các tổ hợp lai giai đoạn ngoài đồng ruộng.
Một số đặc điểm về cấu trúc cây. Số đốt từ gốc đến chùm hoa thứ nhất. Chiều cao từ gốc đến chùm hoa thứ nhất. Chiều cao cây cuối cùng.
Kiểu sinh trưởng và đặc điểm phân nhánh. Một số đặc điểm hình thái, ĐẶC ĐIỂM nở hoa. Dạng chùm hoa và đặc điểm nở hoa. Tỷ lệ đậu quả của các tổ hợp lai cà chua trồng ở vụ Xuân Hè và Thu Đông năm 2017.
Tình hình nhiễm bệnh Virus trên đồng ruộng. Tình hình nhiễm một số loại sâu bệnh khác. Các yếu tố cấu thành năng suất VÀ NĂNG SUẤT của các tổ hợp lai cà chua. Số chùm quả/cây.
Số quả trên cây. Khối lượng trung bình quả. Tỷ lệ quả lớn trên tổng số quả. Năng suất của các tổ hợp lai cà chua.
Năng suất cá thể của các tổ hợp lai cà chua. Năng suất trên ô thí nghiệm. Năng suất quả/ha. Đặc điểm về hình thái quả.
Màu sắc vai quả khi xanh. Màu sắc vai quả khi chín. Hình dạng quả. Số ngăn hạt/quả.
Số hạt/quả. Đặc điểm về chất lượng quả. Độ dày thịt quả. Đặc điểm thịt quả.
Độ ướt thịt quả. Khẩu vị nếm. Một số tổ hợp lai cà chua triển vọng. Kết luận và đề nghị.
80 v c DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Thành phần dinh dưỡng có trong quả cà chua theo WHFoods. Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới. Diện tích, sản lượng, năng suất cà chua của các châu lục năm 2012.
Những nước có sản lượng cà chua cao nhất thế giới năm 2012. Thời gian sinh trưởng, phát triển của các tổ hợp lai cà chua trồng ở vụ Xuân Hè và Thu Đông năm 2017. Một số đặc điểm về cấu trúc cây của các tổ hợp lai cà chua trồng ở vụ Xuân Hè và vụ Thu Đông năm 2017. Một số đặc điểm hình thái cây và đặc điểm nở hoa của các tổ hợp lai cà chua trồng ở vụ Xuân Hè và Thu Đông năm 2017.
Tỷ lệ đậu quả của các tổ hợp lai cà chua triển vọng vụ Xuân Hè 2017. Tỷ lệ đậu quả của các tổ hợp lai cà chua triển vọng vụ Thu Đông 2017.6: Theo dõi tỷ lệ nhiễm Virus (%) các tổ hợp lai cà chua triển vọng vụ Xuân - Hè 2017. Tình hình sâu, bệnh hại của các tổ hợp lai cà chua trồng ở vụ Xuân Hè và Thu Đông năm 2017. Các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai cà chua trồng ở vụ Xuân Hè năm 2017.
Các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai cà chua trồng ở vụ Thu Đông năm 2017. Năng suất của các tổ hợp lai cà chua trồng ở vụ Xuân Hè và Thu Đông năm 2017. Một số đặc điểm về hình thái quả của các tổ hợp lai cà chua trồng ở vụ Xuân Hè năm 2017. Một số đặc điểm về hình thái quả của các tổ hợp lai cà chua trồng ở vụ Thu Đông năm 2017.
Một số chỉ tiêu về chất lượng quả của các cà chua trồng ở vụ Xuân Hè năm 2017. Một số chỉ tiêu về chất lượng quả của các tổ hợp lai cà chua trồng ở vụ Thu Đông năm 2017. Đặc điểm của các tổ hợp lai cà chua triển vọng trồng ở vụ Xuân Hè và vụ Thu Đông tại Gia Lâm, Hà Nội. 73 vii c DANH MỤC HÌNH Hình 4.
Thời gian từ trồng - ra hoa của các tổ hợp lai nghiên cứu trong vụ Xuân Hè và Thu Đông ngày. Thời gian từ trồng đậu quả của các tổ hợp lai nghiên cứu trong vụ Xuân Hè và Thu Đông ngày. Thời gian từ trồng đến thu lứa quả đầu tiên. Chiều cao từ gốc đến chùm hoa thứ nhất (cm).
Chiều cao cây cuối cùng các tổ hợp lai cà chua trồng ở vụ Xuân Hè và Thu Đông năm 2017. Tỷ lệ đậu quả trung bình/5 chùm quả của các tổ hợp lai cà chua trồng ở vụ Xuân Hè và Thu Đông năm 2017. Tổng số quả/cây của các tổ hợp lai cà chua trồng ở vụ Xuân Hè và Thu Đông năm 2017. Tỷ lệ quả lớn (%) trên tổng số quả ở vụ Xuân Hè và Thu Đông.
Năng suất cá thể của các tổ hợp lai cà chua ở vụ Xuân Hè và Thu Đông năm 2017. Năng suất quả của các tổ hợp lai cà chua trồng ở vụ Xuân Hè và Thu Đông năm 2017. Độ Brix trong quả cà chua của các tổ hợp lai cà chua trồng ở vụ Xuân Hè và Thu Đông năm 2017. 71 viii c DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa Tiếng Việt AVRDC Asian Vegetable Research and Development Center - Trung Tâm nghiên cứu rau màu châu Á BT Bình thường CCC Chiều cao cây CM Chắc mịn HVNN Học viện Nông Nghiệp DT Diện tích FAO Food and Agriculture organization of the United Nation - Tổ chức lương thực quốc tế KHCN Khoa học công nghệ KLTB Khối lượng trung bình MM Mềm mịn.
ND Ngọt dịu NN& PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn NSCT Năng suất cá thể SD Số đốt TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam THL Tổ hợp lai TYLCV Virus xoăn vàng lá cà chua UTL u thế lai VCLT- CTP Viện cây lương thực - cây thực phẩm VDTNN Viện Di truyền Nông Nghiệp VNCRQ Viện nghiên cứu rau quả XH Xuân Hè ix c TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Hoàng Tùng Tên luận văn: “Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng của một số tổ hợp lai cà chua mới trong vụ Xuân Hè và Thu Đông năm 2017 tại Gia Lâm, Hà Nội”. Ngành: Khoa Học Cây Trồng Mã số: 8620110 Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu Xác định được một số tổ hợp lai cà chua mới có khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu một số bệnh hại chính, phù hợp trong điều kiện vụ Xuân Hè và vụ Thu Đông tại Gia Lâm, Hà Nội để giới thiệu vào sản xuất. Phƣơng pháp nghiên cứu - Thí nghiệm 1: được tiến hành trong điều kiện vụ Xuân Hè gồm 12 tổ hợp lai nghiên cứu K2, K3, G12, L3, L5, H5, K13, K79, K81, M81, M10, K41 và giống đối chứng HT 160). - Thí nghiệm 2: được tiến hành trong điều kiện vụ Thu Đông gồm 12 tổ hợp lai nghiên cứu và 01 giống đối chứng như ở vụ Xuân Hè.
Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (CRB), với 3 lần nhắc lại, mỗi ô thí nghiệm rộng 8m2 trồng 22 cây/ô, theo dõi 6 ô được chọn và gắn thẻ theo dõi. Trong điều kiện vụ Xuân Hè, bắt đầu từ ngày 20 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 7 năm 2017; vụ Thu Đông, bắt đầu từ ngày 22 tháng 8 năm 2017 và kết thúc vào ngày 31 tháng 01 năm 2018.