Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia có hạn, đóng vai trò nền tảng cho sự phát triển của mọi ngành kinh tế và đời sống xã hội. Cùng với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa tại Việt Nam, nhu cầu sử dụng, chuyển nhượng và tái phân phối quỹ đất ngày càng gia tăng. Sau khi Luật Đất đai năm 1993 lần đầu tiên thể chế hóa các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế và thế chấp quyền sử dụng đất, Luật Đất đai năm 2003 tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý, mở rộng thêm các quyền tặng cho, bảo lãnh và góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất, đồng thời thiết lập quy trình giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa.

Phường Sông Bằng là địa bàn nằm sát trung tâm thành phố Cao Bằng (cách khoảng 1,2 km), có các tuyến giao thông huyết mạch đi qua như Quốc lộ 3, tạo điều kiện thuận lợi cho giao lưu kinh tế, thương mại dịch vụ và phát triển nhà ở đô thị. Hoạt động giao dịch bất động sản tại địa phương diễn ra sôi động, song quá trình tổ chức thực hiện các thủ tục đăng ký biến động đất đai và quản lý nhà nước vẫn bộc lộ những vướng mắc nhất định về trật tự xây dựng, quy hoạch và thủ tục hành chính. Khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý đất đai của tác giả Linh Thanh Tuấn (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2014) được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường Sông Bằng giai đoạn 2012 – tháng 6/2014, làm rõ các mặt làm được, tồn tại và đề xuất giải pháp quản lý phù hợp.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường Sông Bằng trong giai đoạn từ năm 2012 đến tháng 6/2014.
  • Rút ra các kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong công tác chuyển quyền sử dụng đất tại địa phương.
  • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và chuyển quyền sử dụng đất cho địa phương trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu của đề tài gồm 4 nội dung:

  1. Đánh giá kết quả của từng hình thức chuyển quyền được thực hiện tại địa phương nhằm xác định mặt tích cực và tồn tại của từng hình thức;
  2. Tìm hiểu mức độ quan tâm và mức độ đánh giá của người dân đối với kết quả chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường;
  3. Thu thập số liệu đầy đủ, khách quan, chính xác và trung thực;
  4. Đề xuất các giải pháp có ý nghĩa thực tiễn, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả thực hiện các giao dịch chuyển quyền sử dụng đất tại phường Sông Bằng giai đoạn 2012 – tháng 6/2014 và hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ chuyển quyền sử dụng đất.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn phường Sông Bằng, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu được thu thập trong giai đoạn từ năm 2012 đến hết tháng 6/2014; thời gian tác giả trực tiếp thực hiện đề tài tại địa phương kéo dài từ ngày 26/5/2014 đến ngày 25/8/2014.
  • Phạm vi nội dung: Toàn bộ các hình thức chuyển quyền sử dụng đất quy định theo Luật Đất đai năm 2003.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở khoa học dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và lý luận quản lý đất đai:

  • Cơ sở pháp lý: Hiến pháp năm 1992; Luật Đất đai năm 2003 (thông qua ngày 26/11/2003); Bộ luật Dân sự năm 2005; Luật Thuế sử dụng đất và nhà ở; Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP bổ sung về cấp giấy chứng nhận, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP; Thông tư liên tịch số 23/2006/TTLT/BTC-BTNMT; Thông tư liên tịch số 03/2006/TT/BTP-BTNMT và 05/2006/TTLT/BTP-BTNMT về đăng ký thế chấp, bảo lãnh; Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT; Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT về công chứng, chứng thực hợp đồng; Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT; Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính; Thông tư số 117/2004/TT-BTC về thu tiền sử dụng đất; Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT.
  • Cơ sở lý luận: Khái niệm chuyển quyền sử dụng đất; nguyên tắc chuyển quyền; 8 hình thức chuyển quyền (chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn); 4 điều kiện thực hiện chuyển quyền theo Điều 106 Luật Đất đai năm 2003 (có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất không có tranh chấp, quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án, đất còn trong thời hạn sử dụng); 3 trường hợp bị cấm chuyển quyền (đất không có giấy tờ hợp pháp, đất giao cho tổ chức không được chuyển quyền, đất đang có tranh chấp); thời điểm thực hiện quyền theo Điều 98 và đối tượng nhận chuyển quyền theo Điều 99 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.
  • Trình tự thủ tục hành chính: Quy trình cơ chế một cửa tại cấp xã/phường và Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất (VPĐKQSDĐ) thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố đối với từng giao dịch, bao gồm thời hạn giải quyết: không quá 03 ngày đối với chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; không quá 55 ngày đối với chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế; trong ngày làm việc hoặc tối đa 05 ngày đối với đăng ký/xóa đăng ký thế chấp; không quá 35 ngày đối với đăng ký cho thuê/cho thuê lại.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2014 của UBND phường Sông Bằng, báo cáo thống kê đất đai năm 2013 của phường, số liệu hồ sơ địa chính và dữ liệu đăng ký biến động đất đai từ VPĐKQSDĐ thành phố Cao Bằng.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Thiết kế phiếu điều tra và thực hiện phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý địa chính - xây dựng phường cùng các hộ dân có tham gia thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn.
  • Phương pháp phân tích thống kê: Phân loại, tổng hợp số liệu về diện tích, số lượng hồ sơ, cơ cấu loại đất và kết quả giải quyết thủ tục theo từng năm.
  • Phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá, so sánh: Đối chiếu kết quả thực tế qua các năm 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 để đánh giá xu hướng biến động và mức độ đáp ứng quy định pháp luật.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Nhập liệu, tính toán tỷ lệ phần trăm và vẽ biểu đồ minh họa thông qua phần mềm Microsoft Word và Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý nhà nước về đất đai và việc bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất. Nội dung chương xác lập mục đích nghiên cứu, 4 yêu cầu cụ thể cần đạt được và ý nghĩa của đề tài đối với công tác đào tạo chuyên ngành Quản lý đất đai cũng như thực tiễn quản lý địa phương tại thành phố Cao Bằng.

Phần II: Tổng quan tài liệu

Chương này hệ thống hóa toàn diện các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ đất đai từ Luật Đất đai năm 1987, năm 1993 (sửa đổi năm 1998, 2001) đến Luật Đất đai năm 2003. Tác giả phân tích nội hàm của 8 hình thức chuyển quyền, các điều kiện pháp lý, quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền. Đồng thời, văn bản mô tả chi tiết thành phần hồ sơ, quy trình luân chuyển và thời hạn giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại UBND cấp phường và VPĐKQSDĐ thành phố Cao Bằng; khái quát bối cảnh phát triển kinh tế cửa khẩu và mạng lưới giao thông của tỉnh Cao Bằng tác động đến thị trường bất động sản.

Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Văn bản nêu rõ địa điểm nghiên cứu tại UBND phường Sông Bằng, thời gian triển khai từ 26/5/2014 đến 25/8/2014. Chương này cụ thể hóa 5 nội dung nghiên cứu (điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; kết quả chuyển quyền giai đoạn 2012 – T6/2014; ý kiến đánh giá của cán bộ và nhân dân; tổng kết ưu điểm - hạn chế; đề xuất giải pháp) và quy trình thực hiện 5 phương pháp nghiên cứu (thu thập số liệu thứ cấp, điều tra sơ cấp, phân tích thống kê, so sánh tổng hợp, xử lý dữ liệu bằng máy tính).

Phần IV: Kết quả nghiên cứu

Chương IV tập trung phân tích thực trạng địa bàn và số liệu thực hiện chuyển quyền sử dụng đất:

  1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội phường Sông Bằng:
  • Địa giới hành chính gồm 24 tổ dân phố, tiếp giáp các phường Ngọc Xuân, Duyệt Trung, Tân Giang, Hợp Giang và các xã Ngũ Lão, Quang Trung (huyện Hòa An). Địa hình chia 2 vùng: vùng bằng phẳng phía tây ven sông Bằng Giang và vùng đồi núi cao dần về phía bắc.
  • Khí hậu nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ trung bình năm 22 – 26°C (dao động từ 0°C vào tháng 12 đến 38°C vào tháng 7); lượng mưa trung bình 1.600 – 1.800 mm/năm (tập trung 70 - 80% vào tháng 6 đến tháng 9); độ ẩm trung bình 75 – 87%. Nguồn nước mặt chính từ sông Bằng Giang và suối Củn; nước ngầm khai thác qua giếng đào sâu 5 – 7 m.
  • Hiện trạng kinh tế 6 tháng đầu năm 2014: Diện tích lúa xuân cấy 12,898 ha; ngô xuân 14,37 ha. Đàn vật nuôi gồm 56 con trâu (đạt 112% kế hoạch), 15 con bò (133% kế hoạch), 1.368 con lợn (119% kế hoạch), 10.641 con gia cầm (89% kế hoạch). Toàn phường có 99 công ty, doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ. Thu ngân sách 5 tháng đầu năm đạt 61,2% dự toán giao (thuế môn bài đạt 163,55%, thuế TNCN đạt 78%, phí và lệ phí đạt 28%), chi ngân sách hưởng đạt 45,7%.
  • Xã hội và bộ máy: 5 trường học trên địa bàn; 2075 lượt khám chữa bệnh; dân số gồm 24 tổ dân cư với 1.518 nhân khẩu (các dân tộc Tày, Nùng, Kinh); còn 23 hộ nghèo; 1.976 hộ đăng ký gia đình văn hóa (95,1%). Bộ máy quản lý gồm 19 cán bộ, công chức (11 chuyên trách, 8 công chức; trình độ: 6 đại học chiếm 31,6%, 3 cao đẳng chiếm 37,5%, 9 trung cấp chiếm 0,5%) và 17 người hoạt động không chuyên trách.
  1. Hiện trạng sử dụng đất phường Sông Bằng năm 2013: Tổng diện tích đất tự nhiên là 781,60 ha, phân bổ cụ thể qua bảng thống kê:
STT Chỉ tiêu loại đất Mã đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 662,27 79,61
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp CHN 158,74 20,31
- Đất cây trồng hàng năm CHN 70,90 9,07
- Đất trồng lúa LUA 38,75 4,96
- Đất trồng cây hàng năm khác HNK 32,15 4,11
- Đất trồng cây lâu năm CNL 87,84 11,24
1.2 Đất lâm nghiệp LNP 463,12 59,25
- Đất rừng sản xuất RSX 204,31 26,14
- Đất rừng phòng hộ RPH 258,81 33,11
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 0,41 0,05
2 Đất phi nông nghiệp PNN 151,41 19,37
2.1 Đất ở đô thị ODT 61,06 7,81
2.2 Đất chuyên dùng CDG 36,40 4,66
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 1,04 0,13
- Đất quốc phòng CQP 0,14 0,02
- Đất an ninh CAN 0,02 0,00
- Đất có mục đích công cộng CCC 29,92 3,83
2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 0,02 0,00
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 13,76 1,76
2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 40,17 5,14
3 Đất chưa sử dụng CSD 7,92 1,01
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 7,92 1,01
Tổng Tổng diện tích tự nhiên 781,60 100,00
  1. Kết quả chuyển đổi quyền sử dụng đất giai đoạn 2012 – T6/2014: Theo số liệu từ VPĐKQSDĐ thành phố Cao Bằng, kết quả thực hiện hình thức chuyển đổi đất nông nghiệp ghi nhận:
Năm thực hiện Số lượng đăng ký Đã thực hiện Tỷ lệ hoàn thành (%)
Số trường hợp Diện tích (m²) Số trường hợp Diện tích (m²)
2012 0 0 0 0 100
2013 2 420 2 420 100
T6/2014 1 150 1 150 100
Tổng cộng 3 570 3 570 100

Toàn bộ 3 trường hợp đăng ký đều được giải quyết hoàn thành, đạt tỷ lệ 100%. Số lượng giao dịch chuyển đổi nhìn chung còn thấp do tập quán canh tác lâu đời và các thửa đất nông nghiệp của hộ dân phần lớn đã tập trung, liền kề, ít phát sinh nhu cầu dồn đổi.

Chương này tiếp tục phân tích kết quả chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, thế chấp bằng QSDĐ; tổng hợp số liệu giao dịch theo diện tích; phân tích kết quả khảo sát sự hài lòng của cán bộ quản lý và người dân; đánh giá nguyên nhân và đề xuất các nhóm giải pháp chuyên môn.

Phần V: Kết luận và đề nghị

Khóa luận tổng kết lại các chỉ số đạt được trong công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường Sông Bằng giai đoạn 2012 – T6/2014, đánh giá nhận thức pháp luật của người dân và năng lực chuyên môn của cán bộ địa phương, từ đó kiến nghị các biện pháp phối hợp liên ngành nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính:

  • Hệ thống hóa hiện trạng sử dụng đất phường Sông Bằng năm 2013 với tổng diện tích 781,60 ha; trong đó nhóm đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 662,27 ha (79,61% diện tích tự nhiên, bao gồm 463,12 ha đất lâm nghiệp và 158,74 ha đất sản xuất nông nghiệp); đất phi nông nghiệp chiếm 151,41 ha (19,37%, chủ yếu là đất ở đô thị 61,06 ha và sông suối 40,17 ha); đất chưa sử dụng còn 7,92 ha (1,01%).
  • Ghi nhận và đánh giá kết quả thực tế của hình thức chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp: giai đoạn 2012 – T6/2014 phát sinh 3 hồ sơ hợp lệ với tổng diện tích 570 m² (năm 2012 không có; năm 2013 có 2 trường hợp, diện tích 420 m²; 6 tháng đầu năm 2014 có 1 trường hợp, diện tích 150 m²), tỷ lệ giải quyết thủ tục đạt 100%.
  • Chỉ rõ các mặt hạn chế trong quản lý đô thị: địa hình đồi núi dốc chia cắt, nguy cơ ngập úng mùa mưa ven sông Bằng Giang và suối Củn; tình trạng ô nhiễm môi trường đất, nước; công tác giải phóng mặt bằng một số dự án còn chậm và tình trạng xây dựng nhà ở không phép, sai quy hoạch chưa được xử lý triệt để.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

  • Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai sâu rộng đến từng tổ dân phố để người dân nắm rõ lợi ích và quy trình các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế.
  • Hoàn thiện cơ chế phối hợp một cửa giữa UBND phường Sông Bằng với VPĐKQSDĐ và Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Cao Bằng nhằm rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ.
  • Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc quản lý xây dựng theo phân cấp, xử lý dứt điểm các trường hợp xây dựng không phép để bảo đảm mỹ quan đô thị và giữ vững quy hoạch.

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp bức tranh thực tế về công tác quản lý và thực hiện các quyền của người sử dụng đất tại một phường ven đô đang trong quá trình đô thị hóa của thành phố vùng cao Cao Bằng.
  • Đóng góp nguồn số liệu thực tế về cơ cấu đất đai và hồ sơ biến động chuyển quyền giai đoạn 2012 – giữa năm 2014 phục vụ công tác thống kê, quy hoạch sử dụng đất của địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Thời gian thực tập và nghiên cứu thực tế tại UBND phường còn ngắn (kéo dài 3 tháng, từ ngày 26/5/2014 đến 25/8/2014) nên phạm vi khảo sát thực địa chủ yếu tập trung vào dữ liệu lưu trữ hành chính.
  • Một số số liệu tài nguyên tự nhiên như trữ lượng nước ngầm chưa có nghiên cứu chuyên sâu, chỉ dừng lại ở khảo sát sơ bộ độ sâu giếng đào (5 – 7 m).
  • Số lượng mẫu giao dịch phát sinh ở một số hình thức chuyển quyền (như chuyển đổi đất nông nghiệp) trên thực tế còn ít (3 trường hợp), chưa phản ánh hết tính đa dạng của các quan hệ đất đai trên toàn địa bàn thành phố.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Đánh giá tác động của Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2014) đối với công tác giải quyết thủ tục chuyển quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận tại địa phương trong các năm tiếp theo.
  • Mở rộng quy mô nghiên cứu so sánh tình hình chuyển quyền sử dụng đất giữa các phường trung tâm và các xã nông nghiệp lân cận trên địa bàn thành phố Cao Bằng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên: Là tài liệu mẫu cho sinh viên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường, Luật kinh tế - đất đai tham khảo cấu trúc báo cáo tốt nghiệp, phương pháp thu thập, xử lý số liệu địa chính cấp xã/phường.
  • Cán bộ quản lý địa chính cấp cơ sở: Cung cấp tài liệu tra cứu có hệ thống về quy định thủ tục hành chính, thành phần hồ sơ và thời hạn giải quyết theo cơ chế một cửa đối với 8 hình thức chuyển quyền sử dụng đất.
  • Nghiên cứu sinh, học viên làm đề tài tương tự: Phần tổng quan pháp lý (Phần II) và bảng biểu thống kê hiện trạng sử dụng đất, kết quả biến động đất đai (Phần IV) là nguồn dữ liệu đối sánh hữu ích cho các nghiên cứu về thị trường quyền sử dụng đất đô thị miền núi phía Bắc.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sử dụng đất của phường Sông Bằng năm 2013 được phân chia như thế nào? Tổng diện tích tự nhiên toàn phường năm 2013 là 781,60 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm 662,27 ha (79,61%), bao gồm 463,12 ha đất lâm nghiệp và 158,74 ha đất sản xuất nông nghiệp; đất phi nông nghiệp chiếm 151,41 ha (19,37%), với đất ở đô thị là 61,06 ha; đất chưa sử dụng còn 7,92 ha (1,01%).

2. Kết quả thực hiện thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất tại phường Sông Bằng giai đoạn 2012 – T6/2014 đạt con số cụ thể nào? Trong cả giai đoạn, toàn phường có 3 trường hợp đăng ký chuyển đổi đất nông nghiệp với tổng diện tích 570 m² (năm 2012: 0 trường hợp; năm 2013: 2 trường hợp, diện tích 420 m²; 6 tháng đầu năm 2014: 1 trường hợp, diện tích 150 m²). Tỷ lệ hồ sơ được giải quyết hoàn thành đạt 100%.

3. Theo quy định trong khóa luận, người sử dụng đất cần đáp ứng các điều kiện bắt buộc nào để thực hiện chuyển quyền? Căn cứ Điều 106 Luật Đất đai năm 2003, người sử dụng đất phải đáp ứng đủ 4 điều kiện: có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; đất không có tranh chấp; quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; và đất đang trong thời hạn sử dụng.

4. Thời hạn giải quyết thủ tục chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất theo cơ chế một cửa được quy định bao lâu? Thời hạn giải quyết không quá 55 ngày kể từ ngày UBND xã/phường nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho đến ngày người sử dụng đất nhận được Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không tính thời gian công bố công khai danh sách và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính).

5. Cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức tại UBND phường Sông Bằng tại thời điểm khảo sát năm 2014 ra sao? UBND phường có 19 cán bộ, công chức (11 cán bộ chuyên trách và 8 công chức). Về trình độ chuyên môn gồm: Đại học có 6 người (31,6%), Cao đẳng có 3 người (37,5%), Trung cấp có 9 người (0,5% - theo số liệu nguyên văn trong báo cáo); ngoài ra có 17 người hoạt động không chuyên trách.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Linh Thanh Tuấn đã phản ánh chi tiết hiện trạng sử dụng đất và đánh giá kết quả thực hiện các giao dịch chuyển quyền sử dụng đất tại phường Sông Bằng, thành phố Cao Bằng trong giai đoạn 2012 – tháng 6/2014. Công trình làm rõ trình tự, thủ tục hành chính một cửa, thống kê cụ thể số liệu chuyển đổi đất nông nghiệp và chỉ ra các rào cản về tập quán canh tác, trật tự xây dựng đô thị. Các phát hiện và đề xuất trong khóa luận cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn có giá trị phục vụ công tác quản lý tài nguyên đất đai và nghiên cứu học thuật chuyên ngành.