ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC Hữu Thị Mai Hoa ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT HƯỚNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG HỢP LÝ ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI MỘT SỐ XÃ PHÍA TÂY THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG Thái Nguyên, năm 2020 c ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC Hữu Thị Mai Hoa ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT HƯỚNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG HỢP LÝ ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI MỘT SỐ XÃ PHÍA TÂY THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: Quản lý Tài Nguyên và Môi trƣờng Mã số: 885 01 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG Cán bộ hƣớng dẫn khoa học: GS. Đặng Văn Minh Thái Nguyên, năm 2020 c LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu do cá nhân tôi thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của GS. Đặng Văn Minh, không sao chép các công trình nghiên cứu của ngƣời khác. Số liệu và kết quả của luận văn chƣa từng đƣợc công bố ở bất kì một công trình khoa học nào khác. Các thông tin thứ cấp sử dụng trong luận văn là có nguồn gốc rõ ràng, đƣợc trích dẫn đầy đủ, trung thực và đúng quy cách. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn. Tác giả Hữu Thị Mai Hoa i c LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn này tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ tận tình của rất nhiều thầy cô giáo, cá nhân, các cơ quan và các tổ chức. Trƣớc hết tôi xin chân thành cảm ơn GS. Đặng Văn Minh đã trực tiếp hƣớng dẫn và tận tình giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trƣờng Đại học Khoa học – Đại học Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm Khoa Tài nguyên và Môi trƣờng, các thầy cô giáo Bộ môn Quản lý Tài nguyên và Môi trƣờng, đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi về nhiều mặt trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trƣờng tỉnh Thái Nguyên, Ban lãnh đạo, các phòng ban, các đồng chí cán bộ tại UBND xã Tân Cƣơng, Thịnh Đức, Phúc Trìu, tỉnh Thái Nguyên đã cung cấp số liệu, tƣ liệu để hoàn thành luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn những ngƣời thân, bạn bè và gia đình đã chia sẻ cùng tôi những khó khăn, động viên và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Xin trân trọng cảm ơn! Thái Nguyên, ngày 20 tháng 7 năm 2020 Tác giả Hữu Thị Mai Hoa ii c MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . ii MỤC LỤC . iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT . vi DANH MỤC CÁC BẢNG. vii DANH MỤC CÁC HÌNH . viii MỞ ĐẦU . Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu . Mục tiêu nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu . Ý nghĩa của đề tài . 3 Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU . Một số lý luận về sử dụng đất nông nghiệp . Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam . Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới . Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của Việt Nam . Tình hình sử dụng đất nông nghiệp tại Thái Nguyên . Đánh giá hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất nông nghiệp . Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp. Những nhân tố chủ yếu ảnh hƣởng tới việc sử dụng đất nông nghiệp . Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất . Đánh giá loại hình sử dụng đất theo phƣơng pháp đánh giá đất của FAO (Tổ chức Lƣơng thực và Nông nghiệp của Liên hợp quốc). Những nghiên cứu về nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên thế giới và Việt Nam . Những nghiên cứu trên thế giới . Những nghiên cứu trong nƣớc . 20 iii c Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu . Nội dung nghiên cứu . Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội các xã Tân Cƣơng, Thịnh Đức, Phúc Trìu thành phố Thái Nguyên . Đánh giá thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp . Phƣơng pháp nghiên cứu. Phƣơng pháp điều tra số liệu thứ cấp . Phƣơng pháp điều tra số liệu sơ cấp, khảo sát thực địa . Phƣơng pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp . Phƣơng pháp thống kê, xử lý số liệu. 28 Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN . Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội . Điều kiện tự nhiên . Điều kiện kinh tế - xã hội . Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội một số xã phía Tây thành phố Thái Nguyên . Đánh giá thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của 03 xã phía Tây thành phố Thái Nguyên . Hiện trạng sử dụng đất . Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp . Đánh giá hiệu quả một số loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp . Hiện trạng các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp . Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất . Đánh giá tổng hợp và lựa chọn các LUT có triển vọng . Nguyên tắc lựa chọn LUT có triển vọng . Các tiêu chuẩn để lựa chọn các LUT có triển vọng . Định hƣớng sử dụng đất . Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất của khu vực . Giải pháp về cơ chế chính sách . Giải pháp về cơ sở hạ tầng . Giải pháp về khoa học kỹ thuật. Giải pháp về vốn . Giải pháp về nguồn nhân lực . 72 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ . 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 79 v c DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BVTV : Bảo vệ thực vật CPTG : Chi phí trung gian FAO : Tổ chức lƣơng nông của Liên hợp quốc (Food and Agriculture Organization) GTNC : Giá trị ngày công GTSX : Giá trị sản xuất H : High (Cao) HQĐV : Hiệu quả đồng vốn L : Low (thấp) LUT : Loại hình sử dụng đất (Land use type) M : Medium (trung bình) TNHH : Thu nhập hỗn hợp UBND: Ủy ban nhân dân VH : Very high (Rất cao) VL : Very Low (Rất thấp) vi c DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Quy mô dân số chia theo loại hộ . Cơ cấu diện tích đất đai phân loại theo mục đích sử dụng tại khu vực nghiên cứu . Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của các xã nghiên cứu . Tình hình biến động diện tích đất sản xuất nông nghiệp của 3 xã trong giai đoạn 2015 - 2019 . Giá trị sản xuất của một số cây trồng chính năm 2019 . Kết quả phân vùng sản xuất nông nghiệp tại khu vực nghiên cứu . Loại hình sử dụng đất chính tại khu vực nghiên cứu . Hiệu quả kinh tế của các loại cây rồng chính . Hiệu quả kinh tế của các LUT hàng năm tính trên 1ha . Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất . Phân cấp hiệu quả kinh tế các LUT sản xuất nông nghiệp . Hiệu quả kinh tế của LUT cây ăn quả . Số công lao động trung bình của các LUT theo vùng . 62 vii c DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3. Cơ cấu sử dụng đất đai xã Thịnh Đức năm 2019. Cơ cấu sử dụng đất đai xã Phúc Trìu năm 2019 . Cơ cấu sử dụng đất đai xã Thịnh Đức năm 2019. Cơ cấu các loại đất trong nhóm đất sản xuất nông nghiệp của 3 xã năm 2019 . Cơ cấu sử dụng đất đai xã Thịnh Đức năm 2015, 2019 . Cơ cấu sử dụng đất đai xã Phúc Trìu năm 2015, 2019 . Cơ cấu sử dụng đất đai xã Tân Cƣơng năm 2015, 2019 . Số công lao động trung bình của các LUT . 62 viii c MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu Xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng về lƣơng thực, thực phẩm, chỗ ở cũng nhƣ các nhu cầu về văn hóa, xã hội. Con ngƣời đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãn những nhu cầu ngày càng tăng đó. Nhƣ vậy đất đai, đặc biệt là đất sản xuất nông nghiệp có nguy cơ suy thoái ngày càng cao dƣới tác động của thiên nhiên và sự khai thác của con ngƣời trong quá trình sử dụng. Đó còn chƣa kể đến sự suy giảm về diện tích đất nông nghiệp do quá trình đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ, trong khi khả năng khai hoang đất mới lại rất hạn chế. Do vậy việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp từ đó lựa chọn các loại hình sử dụng đất có hiệu quả để sử dụng hợp lý theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vũng đang trở thành vần đề mang tính toàn cầu đang đƣợc các nhà khoa học quan tâm. Đối với một nƣớc có nền nông nghiệp chủ yếu nhƣ Việt Nam, nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp càng trở nên cần thiết. Thành phố Thái Nguyên là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Thái Nguyên, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học - kỹ thuật, y tế, du lịch, dịch vụ của tỉnh Thái Nguyên và là vùng trung du miền núi phía Bắc, cách thủ đô Hà Nội 80km. Tổng diện tích tự nhiên là 18.970,48 ha, phía bắc giáp huyện Đồng Hỷ và huyện Phú Lƣơng, phía Đông giáp thành phố Sông Công, phía tây giáp huyện Đại Từ, phía nam giáp huyện Phổ Yên và huyện Phú Bình. Khu vực phía tây thành phố Thái Nguyên bao gồm các xã thuần nông, đời sống nhân dân sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp. Nhƣng trong những năm gần đây kinh tế của khu vực này dần có những chuyển biến theo hƣớng đa dạng hóa ngành nghề gồm nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, thủ 1 c công mỹ nghệ, cây cảnh và đặc biệt là đang dần phát triển theo hƣớng du lịch sinh thái. Trong những năm qua cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trƣờng là việc đô thị hóa, công nghiệp hóa diễn ra mạnh mẽ dẫn đến đất đai ngày càng bị thu hẹp, đất nông nghiệp bị dần chuyển dần sang các mục đích khác. Mặc dù vậy, nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chủ yếu của khu vực.
Tổng quan nghiên cứu
Việc sử dụng đất sản xuất nông nghiệp hiệu quả là vấn đề cấp thiết trong bối cảnh dân số tăng nhanh và quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ, làm thu hẹp diện tích đất nông nghiệp. Tại khu vực phía Tây thành phố Thái Nguyên, với tổng diện tích tự nhiên khoảng 18.970,48 ha, đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế địa phương. Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp tại đây còn mang tính manh mún, nhỏ lẻ, năng suất và hiệu quả kinh tế chưa cao, trong khi nhận thức và áp dụng khoa học kỹ thuật còn hạn chế. Mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên ba khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường tại các xã Tân Cương, Thịnh Đức, Phúc Trìu trong giai đoạn 2015-2019, từ đó đề xuất hướng quản lý sử dụng đất hợp lý, góp phần phát triển nông nghiệp bền vững và nâng cao thu nhập cho người dân. Nghiên cứu có ý nghĩa thiết thực trong việc hỗ trợ các cấp chính quyền địa phương xây dựng quy hoạch sử dụng đất khoa học, đồng thời cung cấp cơ sở dữ liệu tham khảo cho các nhà quản lý và nghiên cứu trong lĩnh vực quản lý tài nguyên và môi trường.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết về sử dụng đất nông nghiệp, hiệu quả sử dụng đất và phát triển bền vững. Khái niệm đất nông nghiệp được hiểu là đất sử dụng chủ yếu cho sản xuất nông nghiệp, bao gồm đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản và các loại đất nông nghiệp khác theo Luật Đất đai năm 2013. Hiệu quả sử dụng đất được đánh giá trên ba mặt: kinh tế (giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, hiệu quả đồng vốn), xã hội (tạo việc làm, thu nhập, mức độ chấp nhận của người dân) và môi trường (tác động đến đất, nước, đa dạng sinh học). Mô hình đánh giá loại hình sử dụng đất (LUT) theo phương pháp của FAO được áp dụng để phân tích các loại hình sử dụng đất hiện tại và lựa chọn các loại hình có triển vọng phát triển bền vững.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu bao gồm số liệu thứ cấp thu thập từ các cơ quan quản lý địa phương như Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, UBND các xã, cùng các tài liệu nghiên cứu liên quan. Số liệu sơ cấp được thu thập qua khảo sát thực địa, phỏng vấn 90 hộ nông dân (30 hộ mỗi xã) theo phương pháp chọn mẫu phân tầng (hộ giàu, trung bình, nghèo). Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế gồm giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, chi phí trung gian, hiệu quả đồng vốn và giá trị ngày công lao động. Hiệu quả xã hội được đánh giá qua mức độ chấp nhận của người dân, khả năng tạo việc làm và thu nhập ổn định. Hiệu quả môi trường được đánh giá thông qua mức độ sử dụng hóa chất nông nghiệp và bảo vệ nguồn nước. Dữ liệu được xử lý và phân tích bằng phần mềm Excel, kết hợp phương pháp thống kê mô tả và phân tích so sánh.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội thuận lợi: Ba xã nghiên cứu có tổng diện tích đất nông nghiệp chiếm từ 68,84% đến 84,03% diện tích tự nhiên, với địa hình đa dạng từ đồng bằng đến đồi núi, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, thuận lợi cho phát triển nhiều loại cây trồng. Thu nhập bình quân đầu người năm 2018 đạt khoảng 37 triệu đồng/người/năm tại xã Thịnh Đức, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn dưới 4% tại các xã.
-
Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp: Tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 2.589,56 ha, chiếm 67,35% diện tích nhóm đất nông nghiệp. Đất trồng cây lâu năm chiếm 41,7%, chủ yếu là cây chè với diện tích lớn nhất tại xã Phúc Trìu (664,92 ha). Đất trồng cây hàng năm chiếm 25,65%, trong đó đất trồng lúa chiếm 19,2%. Đất rừng sản xuất chiếm 21,35%, tập trung tại xã Tân Cương với 456,24 ha.
-
Hiệu quả kinh tế: Giá trị sản xuất và giá trị gia tăng trên 1 ha đất nông nghiệp tại các xã có sự khác biệt rõ rệt theo loại hình sử dụng đất. Ví dụ, hiệu quả kinh tế của đất trồng chè cao hơn so với đất trồng lúa và cây hàng năm khác. Hiệu quả đồng vốn và giá trị ngày công lao động cũng phản ánh sự ưu thế của các loại cây lâu năm trong việc tạo thu nhập ổn định cho người dân.
-
Hiệu quả xã hội và môi trường: Các loại hình sử dụng đất có mức độ thu hút lao động khác nhau, với đất trồng cây hàng năm tạo nhiều việc làm hơn so với đất trồng cây lâu năm. Mức độ chấp nhận của người dân đối với các mô hình sản xuất nông nghiệp bền vững cao hơn khi mô hình có chi phí đầu tư thấp và phù hợp với điều kiện địa phương. Việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật được kiểm soát tương đối tốt, góp phần bảo vệ môi trường đất và nguồn nước.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu cho thấy điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tại các xã phía Tây thành phố Thái Nguyên tạo nền tảng thuận lợi cho phát triển nông nghiệp đa dạng và bền vững. Hiệu quả kinh tế cao của cây chè phù hợp với đặc điểm địa phương, đồng thời góp phần nâng cao thu nhập cho người dân. So sánh với các nghiên cứu trong nước và quốc tế, việc áp dụng mô hình đánh giá hiệu quả sử dụng đất theo ba tiêu chí kinh tế, xã hội và môi trường là phù hợp và cần thiết để đảm bảo phát triển bền vững. Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất và bảng so sánh hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất sẽ minh họa rõ nét sự khác biệt và tiềm năng phát triển của từng loại hình. Tuy nhiên, khó khăn về trình độ lao động và cơ sở hạ tầng còn hạn chế khả năng áp dụng tiến bộ kỹ thuật, đòi hỏi các giải pháp đồng bộ từ chính sách đến đào tạo và đầu tư.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường ứng dụng khoa học kỹ thuật: Đẩy mạnh chuyển giao công nghệ, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong canh tác, đặc biệt là kỹ thuật trồng chè và cây lâu năm nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Chủ thể thực hiện: các cơ quan khuyến nông, trung tâm nghiên cứu; Thời gian: 2021-2025.
-
Phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp: Đầu tư nâng cấp hệ thống thủy lợi, giao thông nội đồng và kho bảo quản để hỗ trợ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Chủ thể thực hiện: chính quyền địa phương, các tổ chức đầu tư; Thời gian: 2021-2030.
-
Xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp bền vững: Ban hành các chính sách ưu đãi về vốn, thuế, đào tạo lao động và bảo vệ môi trường nhằm khuyến khích người dân áp dụng mô hình sản xuất thân thiện môi trường. Chủ thể thực hiện: UBND thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường; Thời gian: 2021-2025.
-
Tăng cường công tác tuyên truyền và đào tạo: Nâng cao nhận thức và trình độ kỹ thuật cho người dân về sử dụng đất hợp lý, bảo vệ môi trường và phát triển sản xuất hàng hóa. Chủ thể thực hiện: các tổ chức xã hội, trường học, trung tâm đào tạo; Thời gian: liên tục.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Các nhà quản lý địa phương: Giúp xây dựng chính sách và quy hoạch sử dụng đất phù hợp với điều kiện thực tế, nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên đất.
-
Nhà nghiên cứu và giảng viên: Cung cấp cơ sở dữ liệu và phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất đa chiều, phục vụ nghiên cứu và giảng dạy trong lĩnh vực quản lý tài nguyên và môi trường.
-
Nông dân và hợp tác xã: Hỗ trợ lựa chọn mô hình sản xuất phù hợp, nâng cao năng suất và thu nhập, đồng thời bảo vệ môi trường sản xuất.
-
Các tổ chức phát triển nông nghiệp: Là tài liệu tham khảo để thiết kế các chương trình hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo và phát triển bền vững tại địa phương.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao cần đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp?
Đánh giá giúp xác định mức độ sử dụng đất hợp lý, nâng cao năng suất, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, tránh lãng phí tài nguyên đất. -
Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng đất gồm những gì?
Bao gồm hiệu quả kinh tế (giá trị sản xuất, giá trị gia tăng), hiệu quả xã hội (tạo việc làm, thu nhập) và hiệu quả môi trường (bảo vệ đất, nước, đa dạng sinh học). -
Phương pháp thu thập dữ liệu trong nghiên cứu là gì?
Kết hợp thu thập số liệu thứ cấp từ các cơ quan quản lý và khảo sát thực địa, phỏng vấn trực tiếp 90 hộ nông dân đại diện cho các nhóm kinh tế. -
Loại hình sử dụng đất nào có hiệu quả kinh tế cao nhất tại khu vực nghiên cứu?
Đất trồng cây lâu năm, đặc biệt là cây chè, có hiệu quả kinh tế cao hơn so với đất trồng cây hàng năm và đất rừng sản xuất. -
Giải pháp nào được đề xuất để nâng cao hiệu quả sử dụng đất?
Bao gồm ứng dụng khoa học kỹ thuật, phát triển cơ sở hạ tầng, xây dựng chính sách hỗ trợ và tăng cường đào tạo, tuyên truyền cho người dân.
Kết luận
- Đất sản xuất nông nghiệp tại các xã phía Tây thành phố Thái Nguyên chiếm tỷ lệ lớn, có điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội thuận lợi cho phát triển nông nghiệp đa dạng.
- Hiệu quả sử dụng đất được đánh giá toàn diện trên ba khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường, trong đó đất trồng chè có hiệu quả kinh tế nổi bật.
- Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc lựa chọn loại hình sử dụng đất hợp lý, góp phần phát triển nông nghiệp bền vững và nâng cao thu nhập người dân.
- Đề xuất các giải pháp đồng bộ về kỹ thuật, chính sách, cơ sở hạ tầng và đào tạo nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất đến năm 2030.
- Khuyến nghị các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và người dân địa phương áp dụng kết quả nghiên cứu để phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững, bảo vệ tài nguyên đất và môi trường.
Hãy bắt đầu áp dụng các giải pháp quản lý sử dụng đất hợp lý để phát triển nông nghiệp bền vững tại khu vực phía Tây thành phố Thái Nguyên ngay từ hôm nay!