Luận văn Thạc sĩ Y tế: đánh giá hiệu quả liệu pháp cảm xúc hành vi hợp lý

Luận văn thạc sĩ đánh giá hiệu quả liệu pháp cảm xúc hành vi hợp lý rebt trên bệnh nhân trầm cảm đến điều trị tại bệnh v phục vụ n

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và nguyên lý liệu pháp cảm xúc hành vi hợp lý REBT

Liệu pháp cảm xúc hành vi hợp lý (REBT - Rational Emotive Behaviour Therapy) là một phương pháp tâm lý trị liệu hiệu quả trong điều trị các rối loạn tâm thần, đặc biệt là trầm cảm. Phương pháp này được phát triển dựa trên lý thuyết rằng những suy nghĩ không hợp lý là nguyên nhân chính gây ra các vấn đề cảm xúc và hành vi. REBT tập trung vào việc xác định và thay đổi những niềm tin sai lệch, từ đó giúp bệnh nhân phát triển những cách suy nghĩ tích cực hơn. Nghiên cứu của luận văn Thạc sĩ tại Bệnh viện Tâm Thần Đà Nẵng đã chứng minh hiệu quả của phương pháp này trong giảm mức độ trầm cảm ở bệnh nhân.

1.1. Cơ sở lý thuyết của REBT trong điều trị trầm cảm

REBT dựa trên mô hình ABC (Activating event - Belief - Consequence) giải thích cách những sự kiện kích hoạt niềm tin, từ đó dẫn đến hệ quả cảm xúc. Trầm cảm thường liên quan đến những niềm tin tiêu cực về bản thân, thế giới và tương lai. Thông qua liệu pháp cảm xúc hành vi hợp lý, bệnh nhân học cách thách thức những suy nghĩ không hợp lý và phát triển tư duy hợp lý hơn, từ đó cải thiện tình trạng cảm xúc.

1.2. Các công cụ đo lường PHQ 9 và BDI

Để đánh giá hiệu quả liệu pháp cảm xúc hành vi hợp lý, luận văn sử dụng hai thang đo chuẩn: PHQ-9 (Patient Health Questionnaire)BDI (Beck Depression Inventory). Các công cụ này giúp đo lường mức độ trầm cảm trước, trong và sau điều trị. Kết quả cho thấy sự giảm đáng kể điểm số ở cả hai thang đo ở nhóm bệnh nhân được điều trị bằng REBT.

II. Phương pháp nghiên cứu và thiết kế đối tượng

Luận văn Thạc sĩ Tâm lý học lâm sàng trẻ em và vị thành niên này được thực hiện tại Bệnh viện Tâm Thần Đà Nẵng với sự tham gia của các bệnh nhân trầm cảm. Nghiên cứu sử dụng phương pháp so sánh nhóm giữa nhóm được điều trị bằng liệu pháp cảm xúc hành vi hợp lý (REBT) và nhóm đối chứng. Đối tượng nghiên cứu bao gồm các bệnh nhân với độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn và tình trạng hôn nhân khác nhau. Dữ liệu được thu thập theo các thời điểm khác nhau để đánh giá sự thay đổi trong mức độ trầm cảm.

2.1. Tiêu chí chọn mẫu và phân bố đối tượng

Bệnh nhân được chọn dựa trên tiêu chí chẩn đoán theo DSM-5 (Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders Fifth Edition) và ICD-10 (International Classification of Diseases 10th Edition). Nhóm nghiên cứu được điều trị bằng REBT trong khi nhóm đối chứng nhận liệu pháp thông thường. Phân bố cân bằng về giới tính, độ tuổi giúp đảm bảo tính khoa học của kết quả.

2.2. Các thời điểm đo lường và thu thập dữ liệu

Đo lường được thực hiện tại ba thời điểm: trước điều trị, giữa quá trình điều trị và sau điều trị. Sử dụng PHQ-9BDI để đánh giá mức độ trầm cảm tại mỗi thời điểm. Phương pháp này cho phép theo dõi quá trình thay đổi và đánh giá hiệu quả của liệu pháp cảm xúc hành vi hợp lý một cách khoa học.

III. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả liệu pháp cảm xúc hành vi hợp lý

Kết quả của luận văn Thạc sĩ cho thấy nhóm bệnh nhân được điều trị bằng liệu pháp cảm xúc hành vi hợp lý (REBT) có sự giảm mức độ trầm cảm đáng kể so với nhóm đối chứng. Điểm số PHQ-9BDI đều giảm dần qua các thời điểm đo lường. Hiệu quả liệu pháp cảm xúc hành vi hợp lý được chứng minh thông qua các chỉ số thống kê có ý nghĩa. Bệnh nhân không chỉ cảm thấy cảm xúc tích cực hơn mà còn có hành vi tích cực, độc lập hơn trong cuộc sống hàng ngày.

3.1. Sự giảm mức độ trầm cảm qua các giai đoạn

Nhóm điều trị REBT cho thấy giảm điểm trầm cảm PHQ-9 từ mức trung bình cao xuống thấp hơn sau 4-6 tuần. BDI cũng ghi nhận sự thay đổi tương tự. Điều này chứng minh liệu pháp cảm xúc hành vi hợp lý tác động hiệu quả vào quá trình suy nghĩ và cảm xúc của bệnh nhân.

3.2. Mức độ hài lòng và tuân thủ điều trị của bệnh nhân

Bệnh nhân tham gia REBT cho thấy mức độ hài lòng cao với liệu pháptuân thủ điều trị tốt. Sự cải thiện cảm xúc rõ rệt giúp tăng động lực tiếp tục điều trị. Kết quả này phản ánh hiệu quả của liệu pháp cảm xúc hành vi hợp lý không chỉ về khía cạnh lâm sàng mà còn về chất lượng cuộc sống.

IV. Ý nghĩa lâm sàn và kiến nghị ứng dụng REBT trong thực tiễn

Liệu pháp cảm xúc hành vi hợp lý (REBT) đã chứng minh là phương pháp điều trị hiệu quả cho trầm cảm tại Bệnh viện Tâm Thần Đà Nẵng và có thể được áp dụng rộng rãi tại các cơ sở y tế khác. REBT cung cấp công cụ cụ thể giúp bệnh nhân tự kiểm soát suy nghĩ và cảm xúc, từ đó tạo sự bền vững trong quá trình hồi phục. Kết quả luận văn Thạc sĩ này có giá trị lâm sàng cao, góp phần nâng cao chất lượng điều trị trầm cảm tại Việt Nam. Việc áp dụng liệu pháp cảm xúc hành vi hợp lý có thể giảm gánh nặng phác đồ dùng thuốc và tăng tính hiệu quả tổng thể.

4.1. Kiến nghị trong thực hành lâm sàng trầm cảm

Nên tích hợp liệu pháp cảm xúc hành vi hợp lý vào các phương pháp điều trị tiêu chuẩn cho bệnh nhân trầm cảm. Các bác sĩ và chuyên gia tâm lý nên được đào tạo về REBT để áp dụng hiệu quả. Kết hợp REBT với liệu pháp khác và thuốc khi cần thiết sẽ mang lại kết quả tốt nhất.

4.2. Hướng phát triển nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu hiệu quả của liệu pháp cảm xúc hành vi hợp lý trên các nhóm bệnh nhân khác nhau, bao gồm trẻ em, vị thành niên và người cao tuổi. Đánh giá tác động dài hạn của REBT và khả năng phòng ngừa tái phát trầm cảm. Mở rộng ứng dụng liệu pháp cảm xúc hành vi hợp lý cho các rối loạn tâm thần khác.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở ĐẦU 1. Lý đo chọn đề tài Trầm cắm có thể xuất hiện ở bất kỷ lứa tuổi nảo Lừ thời thơ ấu dén Ludi giả và gây ra tồn hại to lớn cho xã hội, vì rối loạn này có thể gây ra nỗi đau khả nghiêm trọng, phá hoại cuộc sống bình thưởng vả nếu không điều trị kịp thời có thể đẩn dến tử vong do tự sát hoặc suy kiệt trong những trường hợp nặng, Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WIIO) hiện tỷ lệ mắc rối loạn trầm cảm chủ yếu. khoảng 5% dan sé, day là nguyên nhân gây suy giảm các chức năng nghề nghiệp xã hội ở bệnh nhân và đứng hàng thứ 2 chí sau các bệnh lý tim mạch vào năm 2020. Trầm cắm có thể gặp ở trẻ em, vị thành niên, người trưởng thành cũng như người cao tuổi.

1ý lệ mắc trầm cảm ở nữ cao hơn nam giới và tỷ lê nảy khoảng 2:1[18]. Các quốc gia có tỷ lê trầm cảm cao nhật là ở An độ (36%), Pháp, Ià Lan có trên 309%. Ở Iloa Kỳ 6,6% đân số có nguy cơ mắc bệnh nảy trong 12 tháng qua [43] Ổ Việt Nam, theo nghiên cứu của Viện Sức Khỏe Tâm Thần Quốc Gia năm 1999, tỷ lệ hiện mắc trầm căm trong dân sé Ia 8. Trầm cám có biểu hiện bằng các triệu chứng đặc trưng như khi sắc trằm, mật quan tâm thích.

thú, mau một mi dẫn đến giảm hoạt đông [6], [15], [49]. Tiên cạnh đó, các triệu chứng về nhận thức cũng khá phổ biến trong bệnh cảnh lâm sảng của trầm cảm. Các triệu chứng nảy bao gồm ý tưởng tự ti, không xứng đảng, cảm thấy võ vọng , không được giúp đỡ , cho rằng mình là người thất bại, tự đánh giá thấp về bản thân, ý tưởng tự buộc tôi, tự khiển trách |6{, [15], [17. Những, nhận thức sai lệch này làm cho bệnh nhân thường có ý tưởng và hành vi ty sat.

Vi vay, thay đổi nhận thức ở bệnh nhân trim cám là một van dé quan trong trong điều trị và phỏng ngừa tái phát các giai đoạn trằm cảm Liệu pháp cảm xúc hành vị hợp lý (Rational emotive behavior therapy - RERT) dựa trên khái niệm cảm xúc và hành vị xuất phát từ quá trình nhận thức và con người có thể thay đối quá trình nhận thức để đạt đến các cảm xúc vả MUC LUC LOI CAM ON, i KÝ HIỆU VIET TAT ii DANH MỤC BẢNG. DANH MỰC BIÊU ĐỎ - vii MODAU. 1 Chuong 1 CO SO LY LUAN VE BENH TRAM CAM VA LIEU PHAP HANH VI CAM XUC HOP LY CHO BENH NHAN TRAM CAM 6 1.1 Tổng quan nghiên cứu về trằm cảm 6 1. Khái niệm chung của trầm cm.

Lich sit bénh tram cam 6 1. Các phương pháp can thiếp điều trị tram cam 1. Liệu pháp hóa được. Liệu pháp choáng điện 14 1.

Liệu pháp kích thích từ xuyên sọ 1. Liễu pháp ánh sáng. Liệu pháp tâm lý. Tổng quan về liệu pháp cảm xúc hành vi hợp lý 16 3 1.

Giới thiệu liệu pháp cảm xúc hành ví hợp lý 16 1. Nền tầng triết lý. Mục tiêu của liệu pháp và nhiệm vụ của nhà trị liệu 24 1. Tiến trình thực hiện REBT 25 1.

Cách thực hiện cho từng buỗi trị liệu như sau: Gồm 9 buỗi cấu trúc của các buổi là giống nhau chỉ khác về nội dung. Một số nghiên cứu về hiệu quả của liệu pháp cảm xúc hành vi hợp lý. 35 Tiểu kết Chương 1. it Chương 2 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40 2.1 Đối tượng nghiên cứu 40 2.

Chọn bênh nhãn.2 Quy trình sảng lọc và chan đoán 41 2. Phương pháp nghiên cứu 42 2. Thiết kể nghiên cứu. Cáo bước tiễn hành.3 Công cụ dánh giá 44 2.

Dạo đức nghiên cứu. Một số đặc điểm của mẫu nghiên cứu 48 2. Su phin bé cac déi trong nghién cite theo dé tudi, gidi va trình độ học. Sự phân bố các đối tượng nghiên cứu theo tỉnh trạng hôn nhân, địa chỉ.

Sự phân bễ các dấi tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp 49 Tiểu kết chương 2 a 51 Chuong 3 TIC TRANG LIEU PIIAP IIANII VI CAM XUC HOP LY TREN BENH NHAN TRAM CAM DEN DIEU TRI TAI BENH VIEN TAM TIAN DA NANG 3. Đánh giá hiệu quả của liệu pháp hành vì cảm xúc hợp lý 58 3. Banh gid cc triéu chung tram cam. Đánh giá mối liên quan giữa thang trầm cảm PIIQ-9 và trim cam BDI $6 3.

Sự thay đối điểm của các thang trầm cảm PHQ-9 và trầm cám BDI qua các thời điểm. Đánh giả hiểu quả can thiệp dựa trên việc do lường mức đỗ cẩm xúc trong cac buổi can thiệp trị liệu REBT 59 3. Đánh giá sự hài lòng được điều trị về liệu pháp cảm xúc hành vì hợn ly. Các yếu tế liên quan dến hiệu quả diễu trị của liệu pháp hành vi cảm xúc hợp lý.

1 61 Tiểu kết chương 3. Error! Bookmark not defined. KÝ HIỆU VIET TAT BDE BECK Depression Inventory (Bang cau hỏi am cim BECK) DSM-5 Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders Fifth Edition (86 tay chân đoán và thống kê về các rồi loạn Lâm thân tái bản lần thứ năm ) TCD-10 International Classification of Diseases 10 th Edition (Phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10) PHQ-9 Paticnt Health Questionaire (Bang câu hỏi sức khốc số 9) REBT :Rational Emotive Behaviour ‘Therapy (Liệu pháp cảm xúc hành vĩ hợp lý) BVTT :Hệnh viện tâm thần BS.CKIL : Đác sĩ chuyên khoa L1 TC Trầm cảm DIB Điểm trung bình Mở ĐẦU 1. Lý đo chọn đề tài Trầm cắm có thể xuất hiện ở bất kỷ lứa tuổi nảo Lừ thời thơ ấu dén Ludi giả và gây ra tồn hại to lớn cho xã hội, vì rối loạn này có thể gây ra nỗi đau khả nghiêm trọng, phá hoại cuộc sống bình thưởng vả nếu không điều trị kịp thời có thể đẩn dến tử vong do tự sát hoặc suy kiệt trong những trường hợp nặng, Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WIIO) hiện tỷ lệ mắc rối loạn trầm cảm chủ yếu.

khoảng 5% dan sé, day là nguyên nhân gây suy giảm các chức năng nghề nghiệp xã hội ở bệnh nhân và đứng hàng thứ 2 chí sau các bệnh lý tim mạch vào năm 2020. Trầm cắm có thể gặp ở trẻ em, vị thành niên, người trưởng thành cũng như người cao tuổi. 1ý lệ mắc trầm cảm ở nữ cao hơn nam giới và tỷ lê nảy khoảng 2:1[18]. Các quốc gia có tỷ lê trầm cảm cao nhật là ở An độ (36%), Pháp, Ià Lan có trên 309%.

Ở Iloa Kỳ 6,6% đân số có nguy cơ mắc bệnh nảy trong 12 tháng qua [43] Ổ Việt Nam, theo nghiên cứu của Viện Sức Khỏe Tâm Thần Quốc Gia năm 1999, tỷ lệ hiện mắc trầm căm trong dân sé Ia 8. Trầm cám có biểu hiện bằng các triệu chứng đặc trưng như khi sắc trằm, mật quan tâm thích. thú, mau một mi dẫn đến giảm hoạt đông [6], [15], [49]. Tiên cạnh đó, các triệu chứng về nhận thức cũng khá phổ biến trong bệnh cảnh lâm sảng của trầm cảm.

Các triệu chứng nảy bao gồm ý tưởng tự ti, không xứng đảng, cảm thấy võ vọng , không được giúp đỡ , cho rằng mình là người thất bại, tự đánh giá thấp về bản thân, ý tưởng tự buộc tôi, tự khiển trách |6{, [15], [17. Những, nhận thức sai lệch này làm cho bệnh nhân thường có ý tưởng và hành vi ty sat. Vi vay, thay đổi nhận thức ở bệnh nhân trim cám là một van dé quan trong trong điều trị và phỏng ngừa tái phát các giai đoạn trằm cảm Liệu pháp cảm xúc hành vị hợp lý (Rational emotive behavior therapy - RERT) dựa trên khái niệm cảm xúc và hành vị xuất phát từ quá trình nhận thức và con người có thể thay đối quá trình nhận thức để đạt đến các cảm xúc vả Mở ĐẦU 1. Lý đo chọn đề tài Trầm cắm có thể xuất hiện ở bất kỷ lứa tuổi nảo Lừ thời thơ ấu dén Ludi giả và gây ra tồn hại to lớn cho xã hội, vì rối loạn này có thể gây ra nỗi đau khả nghiêm trọng, phá hoại cuộc sống bình thưởng vả nếu không điều trị kịp thời có thể đẩn dến tử vong do tự sát hoặc suy kiệt trong những trường hợp nặng, Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WIIO) hiện tỷ lệ mắc rối loạn trầm cảm chủ yếu.

khoảng 5% dan sé, day là nguyên nhân gây suy giảm các chức năng nghề nghiệp xã hội ở bệnh nhân và đứng hàng thứ 2 chí sau các bệnh lý tim mạch vào năm 2020. Trầm cắm có thể gặp ở trẻ em, vị thành niên, người trưởng thành cũng như người cao tuổi. 1ý lệ mắc trầm cảm ở nữ cao hơn nam giới và tỷ lê nảy khoảng 2:1[18]. Các quốc gia có tỷ lê trầm cảm cao nhật là ở An độ (36%), Pháp, Ià Lan có trên 309%.

Ở Iloa Kỳ 6,6% đân số có nguy cơ mắc bệnh nảy trong 12 tháng qua [43] Ổ Việt Nam, theo nghiên cứu của Viện Sức Khỏe Tâm Thần Quốc Gia năm 1999, tỷ lệ hiện mắc trầm căm trong dân sé Ia 8. Trầm cám có biểu hiện bằng các triệu chứng đặc trưng như khi sắc trằm, mật quan tâm thích. thú, mau một mi dẫn đến giảm hoạt đông [6], [15], [49]. Tiên cạnh đó, các triệu chứng về nhận thức cũng khá phổ biến trong bệnh cảnh lâm sảng của trầm cảm.

Các triệu chứng nảy bao gồm ý tưởng tự ti, không xứng đảng, cảm thấy võ vọng , không được giúp đỡ , cho rằng mình là người thất bại, tự đánh giá thấp về bản thân, ý tưởng tự buộc tôi, tự khiển trách |6{, [15], [17. Những, nhận thức sai lệch này làm cho bệnh nhân thường có ý tưởng và hành vi ty sat. Vi vay, thay đổi nhận thức ở bệnh nhân trim cám là một van dé quan trong trong điều trị và phỏng ngừa tái phát các giai đoạn trằm cảm Liệu pháp cảm xúc hành vị hợp lý (Rational emotive behavior therapy - RERT) dựa trên khái niệm cảm xúc và hành vị xuất phát từ quá trình nhận thức và con người có thể thay đối quá trình nhận thức để đạt đến các cảm xúc vả Bảng 3. Mối tương quan giữa tuổi và sự thay đổi điểm trung bình (phân tich twong quan Pearson Correlation) 1.

Mỗi liên quan địa chí và sự thay đối điểm trung bình. Mỗi liên quan nghề nghiệp và sự thay đổi điểm trung bình. 70 ĐANH MỤC BIẾU ĐÒ Biểu đỗ 2. 1- Biểu dỗ phân bố giới tỉnh 48 Biểu đồ 2.2: Biểu đỗ phân bồ tình trạng hôn nhân.

Biểu để tương quan giữa điểm PITQ-9 với mực độ hài lòng. Mối tương quan giữa tuổi và sự thay đổi điểm trung bình (phân tich twong quan Pearson Correlation) 1. Mỗi liên quan địa chí và sự thay đối điểm trung bình. Mỗi liên quan nghề nghiệp và sự thay đổi điểm trung bình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ