MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài:. Tổng quan nghiên cứu:. Mục tiêu nghiên cứu .1 Mục tiêu chung .2 Mục tiêu cụ thể.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi và nội dung nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài.
Kết cấu nội dung luận văn. 6 CHƢƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ HOÀN THÀNH CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TRONG DOANH NGHIỆP. Đánh giá hoàn thành công việc của nhân viên trong doanh nghiệp. Khái niệm về đánh giá hoàn thành công việc nhân viên.
Mục đích và vai trò của đánh giá hoàn thành công việc của nhân viên. Một số phƣơng pháp đánh giá nhân viên phổ biến. Nội dung đánh giá hoàn thành công việc của nhân viên. Xác định mục tiêu đánh giá.
Xây dựng các tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc của nhân viên. Lựa chọn phƣơng pháp đánh giá. Chu kỳ đánh giá. Lựa chọn và đào tạo ngƣời phụ trách đánh giá.
Tiến hành đánh giá hoàn thành công việc của nhân viên. Sử dụng kết quả đánh giá hoàn thành công việc của nhân viên. Các nhân tố ảnh hƣởng tới đánh giá hoàn thành công việc của nhân viên trong doanh nghiệp. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp.
Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp. Tóm tắt chƣơng 1. 32 CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ HOÀN THÀNH CÔNG VIỆC NHÂN VIÊN TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT - HẢI DƢƠNG. Giới thiệu về Trung tâm kinh doanh VNPT - Hải Dƣơng.
Quá trình hình thành và phát triển. Chức năng và nhiệm vụ. Mô hình cơ cấu tổ chức. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Hải Dƣơng.
Khái quát kết quả kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT -Hải Dƣơng 41 2. Đánh giá hoàn thành công việc của nhân viên tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Hải Dƣơng. Xác định mục tiêu đánh giá. Xác định đối tƣợng đƣợc đánh giá và chu kỳ đánh giá.
Xác định tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá. Tổ chức thực hiện và sử dụng kết quả đánh giá. Đánh giá chung về đánh giá hoàn thành công việc của nhân viên tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Hải Dƣơng. Kết quả đạt đƣợc.
Hạn chế và nguyên nhân. Tóm tắt chƣơng 2. 61 CHƢƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN ĐÁNH GIÁ HOÀN THÀNH CÔNG VIỆC NHÂN VIÊN TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT-HẢI DƢƠNG. Mục tiêu, nguyên tắc hoàn thiện đánh giá nhân viên tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Hải Dƣơng.
Nguyên tắc hoàn thiện đánh giá nhân viên theo BSC/KPI. Một số giải pháp hoàn thiện công tác đánh giá nhân viên tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Hải Dƣơng. Hoàn thiện bộ chỉ số đo lƣờng hiệu suất KPI để đánh giá nhân viên. Công tác truyền thông nội bộ.
Giải pháp về tăng cƣờng số lƣợng, chất lƣợng cán bộ quản trị nhân lực. Một số kiến nghị. Kiến nghị với Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông và Tập đoàn Bƣu chính Viễn thông Việt Nam. Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nƣớc.
Tóm tắt chƣơng 3. 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO .80 vi DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ, CHỮ VIẾT TẮT BRCĐ Băng rộng cố định BSC Balanced scorecard – Thẻ điểm cân bằng CNTT Công nghệ thông tin KPI Key Performance Indicator – Chỉ số đánh giá thực hiện công việc KRI Key Result Indicators – Thƣớc đo kết quả trọng yếu TTKD Trung tâm Kinh doanh VT Viễn thông vii DANH SÁCH BẢNG Bảng 1. 1: Đánh giá tình hình thực hiện công việc của nhân viên theo phƣơng pháp cho điểm. 1: Cơ cấu lao động Trung tâm Kinh doanh VNPT Hải dƣơng năm 2018- 2021.
2: Cơ cấu lao động theo trình độ của TTKD VNPT – Hải dƣơng. 3: Tình hình hoạt động kinh doanh của VNPT Hải Dƣơng (2018 – 2021). 4: Doanh thu dịch vụ di động tại VNPT Hải Dƣơng giai đoạn 2018 – 2021. 5: Doanh thu dịch vụ băng thông rộng tại Trung tâm kinh doanh VNPT Hải Dƣơng giai đoạn 2018 – 2021.
6: Doanh thu CNTT tại VNPT Hải Dƣơng giai đoạn 2018 – 2021. 7: Mục tiêu về tài chính TTKD VNPT - Hải Dƣơng (2018 -2021). 8: Quản lý đánh giá công việc hàng tháng. 9: Bảng quản lý và đánh giá kết quả công việc tháng.
10: Tiêu chí đánh giá xếp loại công việc. 1: Bảng giao tỉ lệ gạch nợ ngày 20 hàng tháng. 2: Bảng giao tỷ lệ gạch nợ ngày 25 hàng tháng. 3: Bảng giao tỷ lệ gạch nợ ngày cuối tháng.
4: Bảng trọng số chia theo các mốc .67 viii DANH SÁCH HÌNH VẼ Hình 1. 1: Thẻ điểm cân bằng. 2: Mối liên quan của BSC giữa công việc của nhân viên với mục tiêu chung của doanh nghiệp. 1: Mô hình tổ chức Trung tâm Kinh doanh VNPT – Hải Dƣơng.
2: Biểu đồ số lƣợng lao động theo giới tính của TTKD VNPT – Hải Dƣơng (2018-2021). 3: Biểu đồ về cơ cấu lao động theo độ tuổi của TTKD VNPT – Hải Dƣơng năm 2018 – 2021. 4: Lƣu đồ thực hiện đánh giá ngƣời đứng đầu. Tính cấp thiết của đề tài: Trong các doanh nghiệp, nguồn lực con ngƣời đƣợc coi là then chốt, quyết định sự thành công, hay thất bại của doanh nghiệp.
Chính vì điều đó, muốn biết đƣợc mỗi cá nhân làm việc có hiệu quả hay không, có đáp ứng đƣợc yêu cầu công việc đặt ra hay không thì doanh nghiệp cần phải tiến hành hoạt động đánh giá kết quả và hiệu quả thực hiện công việc của ngƣời lao động. Hiện nay, việc đánh giá kết quả thực hiện công việc là một hoạt động đang đƣợc triển khai rộng rãi trong các doanh nghiệp. Trên cơ sở đó nhà quản lý có thể đƣa ra đƣợc các quyết định, chính sách quản trị nhân sự đúng đắn nhƣ: đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, xây dựng các chế độ lƣơng thƣởng hợp lý, đƣa ra quyết định quản lý về đề bạt, kỉ luật một cách công bằng chính xác, áp dụng để tạo động lực cho ngƣời lao động. Trong những năm qua, mức độ cạnh tranh trên thị trƣờng dịch vụ viễn thông tại Việt Nam hết sức khốc liệt.
Từ khi có chủ trƣơng mở cửa thị trƣờng, nhiều nhà mạng liên tiếp xuất hiện và cạnh tranh lẫn nhau. Sự tồn tại và phát triển trong môi trƣờng cạnh tranh khốc liệt nhƣ vậy đặt ra yêu cầu đổi mới về mặt tổ chức sản xuất và hoạt động quản lý của VNPT. Trong đó, việc xây dựng một hệ thống đánh giá tốt sẽ không chỉ giúp doanh nghiệp đạt đƣợc các mục tiêu mà còn giúp tối ƣu hóa năng lực, và đặc biệt là thu hút, duy trì và phát triển nguồn nhân lực để thực hiện các mục tiêu sản xuất kinh doanh ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Nhận thức đƣợc vai trò của đánh giá thực hiện công việc, Trung tâm kinh doanh VNPT – Hải Dƣơng đã xây dựng đánh giá kết quả thực hiện công việc cho đơn vị bằng công cụ BSC/KPI.
Hoạt động này đƣợc ban lãnh đạo đơn vị rất quan tâm, tuy nhiên đây là một vấn đề khá nhạy cảm bởi kết quả đánh giá gắn liền với lƣơng thƣởng và đƣợc nhân viên đón nhận với thái độ chƣa tích cực. Trong thực tế nhiều doanh nghiệp, trong đó có cả Trung tâm kinh doanh VNPT – Hải Dƣơng còn đang lúng túng trong việc xác định các chỉ tiêu đánh giá và đo lƣờng kết quả, hiệu quả công việc. Nhiều đơn vị chỉ đơn thuần đánh giá nhân viên thông qua doanh số/lợi nhuận hoặc theo cảm tính, chủ quan của cấp quản lý. Trên thực tế những cách 2 thức này thƣờng không đem lại kết quả nhƣ mong muốn nên chƣa tạo ra đƣợc động lực tăng năng suất lao động và hiệu quả công việc cho các bộ phận, cá nhân.
Việc ứng dụng chỉ số đo lƣờng hiệu suất (KPI) vào đánh giá nhân viên sẽ khắc phục đƣợc những hạn chế cơ bản hiện nay của Trung tâm kinh doanh VNPT - Hải Dƣơng. Khi đánh giá nhân viên dựa trên KPI, công việc hàng ngày của nhân viên có sự gắn kết chặt chẽ vào việc thực hiện mục tiêu của đơn vị sản xuất trực thuộc, cấp phòng ban tham mƣu và cấp doanh nghiệp. Các tiêu chí đánh giá sẽ rõ ràng hơn và nhất là qua kết quả đánh giá, nhân viên biết cần phải làm gì để cải thiện kết quả công việc. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của hoạt động đánh giá thực hiện công việc và trong thời gian làm việc tại Trung tâm, có điều kiện tìm hiểu thực trạng hoạt động này tác giả nhận thấy đánh giá thực hiện công việc của đơn vị còn một số hạn chế.
Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn đó tác giả quyết định lựa chọn đề tài: “Đánh giá hoàn thành công việc nhân viên tại Trung tâm Kinh doanh VNPT- Hải Dƣơng” làm luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ, chuyên ngành Quản trị Kinh doanh. Tổng quan nghiên cứu: Trên thực tế hiện nay có nhiều phƣơng pháp đánh giá, đề tài nghiên cứu, phân tích về công tác đánh giá thực hiện hiệu quả công việc của ngƣời lao động tại doanh nghiệp thông qua các phƣơng pháp đánh giá khác nhau nhƣ đánh giá trên cơ sở quản lý mục tiêu, đánh giá và phân công công việc dựa trên mô tả công việc hay chỉ số đo lƣờng hiệu quả công việc KPI. Các công trình nghiên cứu trƣớc đây là nguồn tƣ liệu tham khảo vô cùng cần thiết cho tác giả trong quá trình xây dựng luận văn của mình. Trong các nghiên cứu liên quan tới luận văn, nổi bật có một số công trình nghiên cứu tiêu biểu mà tác giả sƣu tầm, khảo cứu, tìm hiểu nhƣ sau: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An (2010), Quản trị nguồn nhân lực, Nhà xuất bản Thống kê.
Tài liệu này đề cập cách thức quản lý và tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động trong doanh nghiệp, tăng năng suất và hiệu quả công việc. Trần Kim Dung (2017), Quản trị nguồn nhân lực, NXB Tài chính. Tài liệu này đã hệ thống lại kiến thức về quản lý đánh giá thực hiện công việc nhƣ mục đích, 3 nội dung, trình tự thực hiện, quy trình quản lý đánh giá thực hiện công việc. Các phƣơng pháp, nội dung chính, cũng nhƣ cách nâng cao chất lƣợng đánh giá thực hiện công việc.
Lê Quân (2016), Lãnh đạo doanh nghiệp Việt Nam, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội. Tài liệu đã khẳng định chỉ số BSC, KPI phản ánh hoạt động của doanh nghiệp, của bộ phận, của cá nhân trong từng giai đoạn, chu kỳ kinh doanh nhất định. Cách quản trị theo mục tiêu, liên hệ chúng với BSC, KPI.