Mở Đầu Phần 2. Tổng quan tài liệu Phần 3. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu Phần 4. Kết quả nghiên cứu Phần 5.
Kết luận và khiến nghị c 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Một số đặc điểm của con gà 2. Đặc điểm sinh học của con gà Về mặt giải phẫu học: Gà là một loài gia cầm (có lông vũ) với đặc điểm là bộ máy tiêu hoá không răng, hệ thống bài tiết không có đường tiểu tiện riêng, ở dưới gia không có tuyến mồ hôi. Về hoạt động sinh lý: Gà chịu nóng kém (do sự thoát hơi nước để đều chỉnh của cơ thể kém), có thân nhiệt cao hơn các loài động vật có vú 0,5-10C.
Dân ta thường ví “nóng như da gà” là vì vậy. Tuy không có răng nhưng gà có một dạ dày (mề) rất khỏe dùng để nghiền bóp mọi loại thức ăn thông thường, ngoài ra hệ thống men tiêu hóa lại rất lớn. Điều này được thể hiện ở việc gà ăn rất khỏe. Từ những đặc điểm trên, gà có một tiềm năng sinh vật rất lớn (đẻ nhiều, lớn nhanh), và do vậy, con gà có những thế mạnh và điểm yếu qua cách nhìn của người chăn nuôi như sau: Điểm manh: Là hiệu suất chuyển hoá thức ăn thành sản phẩm ở gà là rất lớn: một con gà mái có thể sinh ra một lượng sản phẩm (trứng) nặng gấp 8 lần cơ thể của nó trong vòng 12 tháng (trong khi muốn đạt được điều này lợn lái cần 40 năm, bò cái cần 80 năm); một gà thịt đạt khối lượng cơ thể gấp 50 lần khối lượng sơ sinh chỉ sau 8 tuần lễ (con số này ở lợn là 20 lần trong 26 tuần, ở bò là 6-7 lần trong 52 tuần.
Như vậy tiền năng về sức sản xuất ở gà là rất lớn. Điểm yếu: Cần chú ý đến 2 điều: Một là: Vì không có tuyến mồ hôi, lớp mỡ dày (nhất là gà giống thịt) thân nhiệt cao nên gà chỉ thích hợp với c 5 những nơi, những lúc có nhiệt độ thấp, gà chịu rét tốt nhưng chịu nóng rất kém. Hai là: Do cường độ trao đổi vật chất rất cao nên gà rất mẫn cảm với các bệnh về dinh dưỡng và thời tiết, khí hậu, đặc biệt với các giống gà cao sản: Điều thường gặp nhất là các bệnh do thiếu vitamin và khoáng (vi lượng) trong thức ăn. Cần thấy hết tính nghiêm trọng của việc này vì tính thường xuyên của nó.
Thường xuyên đến mức khó phát hiện và dễ bỏ qua, chỉ đến khi quá nặng, hoặcc sau một chu kỳ sản xuất, tổng kết lại mới nhận ra được, lúc đó sự thiệt hại về vật chất, kinh tế đã là rất lớn. Lấy một ví dụ nhỏ để chứng minh: một gà nuôi lấy thit, vì một lý do nào đó trong một tuần lễ liền không tăng trọng (trong khi vẫn ăn uống, sinh hoạt bình thường, nên người ta rất khó phát hiện ra), như vậy nó đã làm thất thoát một số tiền - riêng về thức ăn - là (0,07kg * 7 ngày* 2500đ = 1225đ). Nếu đàn gà hàng trăm, hàng nghìn con thì sẽ dễ dàng suy ra sự thiệt hại cho cà đàn, và tất nhiên, sự thiệt hại không dừng lại ở đó. Vì hậu quả của việc ăn uống, nuôi dưỡng không thích hợp sẽ còn tác động lên đàn gà trong nhiều ngày tếp theo không dễ khắc phục được ngay.
Nói một cách khác căn cứ vào những đặc điểm sinh lý, sinh thái của gà, ngành chăn nuôi tạo ra một môi trường sống tối ưu thì con gà sẽ cho ta sản phẩm đúng với tiềm năng mà nó có [5]. Yếu ảnh hưởng đến hiệu quả chăn nuôi gà. Chi tiêu kinh tế Đối với gà thịt có 2 loài giống: - Gà trắng (có nguồn gốc từ Mỹ ) là loại gà siêu thịt + Diện tích chuồng nuôi 6 con/ m2 + Thời gian xuất chuồng là 45 ngày tuổi + Chỉ số tiêu tốn thức ăn (FCR): 1,8 kg - 1,9 kg thức ăn thì được 1 kg gà + Khối lượng lúc suất chuồng là 3 kg c 6 - Gà lông màu (gà ta): + Diện tich chuồng nuôi 7 con/ m2 + Thời gian xuất chuồng là 60 – 70 ngày tuổi + Chi số tiêu tốn thức ăn: 2,5 kg - 2,6 kg thức ăn thì được 1 kg thịt gà + Trọng lượng xuất chuồng: 2 kg - 2,5 kg Đối với gà đẻ + Từ khi bóc trứng cho đến lúc đẻ ra được quả trứng đầu tiên là được 19 tuần tuổi (đẻ đều là 20 tuần tuổi) tương đương với 140 ngày. + Thời gian khai thác trứng là 11 - 12 tháng + Chỉ số tiêu tốn thức ăn (ECR): Trong thời gian hậu bị là 17 tuần tuổi cho đến hết thời gian hậu bị ( tức từ khi nở ra đến lúc chuẩn bị đẻ quả trứng đầu tiên) 1 con ăn hết 6 kg thức ăn (thức ăn ăn không han chế).
Từ 17 tuần tuổi (bắt đầu lên lồng) ăn theo định mức ăn 115g - 118g trong 1 ngày/1 con gà. + Tỷ lệ đẻ: Hậu bị tốt, chăm sóc đúng kỹ thuật (chế độ ánh sáng, gà 5 tuần tuổi là rất mẫn cảm với ánh sáng nếu để ánh sáng quá thi gà không đẻ được vì vậy phài làm đúng kỹ thuật này) là 97% - 75%. Quy trình nuôi gà - Bước 1: Sát trùng, quét dọn chuồng trại trước khi bắt đầu nuôi gà là bước quan trọng nhất Quét nền, sát trùng bằng NAOH nhằm dệt bệnh ký sinh trùng (cầu trùng) ở gà là một loại vi khuẩn vào trong ruột cắn đứt ruột làm chết con gà. Và khi gà bị nhiễm loai ký sinh trùng này thì sẽ không có một loại thuốc nào để chữa được vì vậy phòng bệnh là tốt nhất.
- Bước 2: Chọn con giống Chọn con giống phải có lý lịch rõ ràng, đã được tiêm phòng các loại bệnh, có phiếu kiểm nghiệm (xét nghiệm vê máu). Con gống trong 7 ngày đầu phải quây ấm cẩn thận (nhiệt độ là 30 - 350C). c 7 - Bước 3: Chăm sóc, luôn tuân thủ các bước đúng kỹ thuật để đạt hiệu quả trong chăn nuôi. - Bước 4: Phòng bệnh cho gà Các bệnh cần chống cho gà là: Bệnh gà rù, bệnh hen xuyễn.1: Quy trình tiêm phòng và sử dụng thuốc cho gà thịt Ngày Nội dung Tên vacxin/ Phương pháp Liều dùng tuổi thực hiện thuốc thực hiện Sát trung Vime – Protex 5ml/lít nước sạch Phun xịt sau khi làm vệ 7 ngày chuồng trại Vimekon 5g/lít nước sạch sinh sạch trước khi đưa gà Dùng 1 trong 2 thuốc sát Sát trùng dụng Vime – lodibe 2,5ml/lít nước vào trùng, ngâm dụng cụ cụ Vimekon 5g/lít nước sạch trong 5 phút Pha nước uống Tăng sức đề Vimlx plus 1g/0,6-1,2 lít nước trong vòng 3 giờ khác Vitamin C 100 1g/1-1,5 lít nước vào buổi sáng 1-3 0,3 Tilmo Vime Phòng bệnh Tilmo-Vime 250 + 2g vime Pha nước uống trong CRD, E.coli, 250 coam pha vòng 2 giờ chiều viên rốn Vime coam với 1 lít nước Bơm 10 ml nước sinh lý mặn 0,9 % vào lo Phòng bệnh Vacxin vacxin, lắc tan đều.
Nhỏ Lọ 100 liều, 4 Newcastle lần Newcastle vào mắt 1 giọt và mũi 1 dạng đông khô 1 (hệ F) giọt. chờ cho vacxin thấm hết vào mắt mũi gà thì thả ra Aminovit 1g/10 lít nước uống - Bổ sung Dùng 1 trong 5 sản Multivitamin 1g/10 lít nước uống vitamin, phẩm. Pha nước uống 5-7 Vimix plus 1g/0,6-1,2 lít nước khoáng, amino trong vòng 3 giờ vào Elcamin 1ml/lít nước uống acid buổi sáng Vimekat plus 2,5-5ml/lít nước c 8 Ngày Nội dung Tên vacxin/ Phương pháp Liều dùng tuổi thực hiện thuốc thực hiện Bơm 10ml nước sinh lý mặn 0,9% vào lo Phòng bệnh Vacxin Lọ 100 liều, dạng 7 vaccine, lắc tan đều. Gumboro lần 1 Gumboro đông khô Nhỏ vào mắt 1 giọt mũi 1 giọt (buổi sáng) 1ml/lít nước Dùng 1 trong 3 sản Vicox Toltra Phòng bệnh 1g/lít nước phẩm.
pha nước uống, 8-9 Vimecox SPE3 cấu trùng lần 1 4ml/lít nước hoặc trong vòng 3 giờ vào Dilacox 1ml/2,5kg TT buổi sáng Pha vào lo vác xin 1ml nước sinh lý mặn 0,9%. Phòng bệnh Lọ 100 liều, dạng Dùng kim chủng chuyên 10 Vacxin Đậu gà trái (đậu gà) đông khô dùng nhúng vào vacxin rồi đam vào màng cánh của gà. Dùng 1 hoặc 2 kháng Phòng bệnh hô Vimenro 2g/lít nước sinh. Pha nước uống 11 - 13 hấp (CRD) và Norflox 20 1ml/1,5 lít nước trong vòng 3 giờ vào tiêu hóa buổi sáng Phòng bệnh Tiêm dưới da cổ 14 Vaccine H5N1 0,5ml/con cúm phía trên Phòng bệnh do Vime – Tatin Dùng Vime-Tatin 56 thức ăn nhiễm 1g/kg thức ăn 56 pha nước uống, trong nấm, bổ sung 5g/2kg thức ăn 15-17 Prozyme vòng 3 giờ kết hợp với 1 men tiêu hóa, 1g/2 lít nước Vizyme trong 3 sản phẩm còn vi khuẩn có lợi 1g/lít nước Vime-Subtyl lại.
cho ruột - Pha vào lọ vacxin Phòng bệnh Lọ 100 liều, 10ml nước sinh lý mặn 18 Newcastle Vacxin Laxota dạng đông khô 0,9%, lắc tan. Nhỏ vào lần 2 miệng 2 giọt/con c 9 Ngày Nội dung Tên vacxin/ Phương pháp Liều dùng tuổi thực hiện thuốc thực hiện Pha vacxin với 1 lít nước sạch đổ vào máng Hoặc Newastle Lọ 100 liều, uống cho 100 con gà (hệ F) dạng đông khô uống phải để gà nhịn khát 1-2 giờ. - Bổ sung vitamin, Trộn thức ăn cho ăn 1kg/400 kg 20 khoáng Embavit No.1 liên tục đến khi thức ăn - Kích thích xuất bán tăng trưởng Bơm 10ml nước sinh lý mặn 0,9% vào lọ vacxin, Phòng bệnh Vacxun Lọ 100 liều, 21 lắc tan đều. Gumboro lần 2 Gumboro dạng đông khô Nhỏ vào mắt 1 giọt mũi 1 giọt Timo-Vime 250 0,3ml/lít nước Dùng 1 trong 4 kháng Phòng bệnh hô Tylosin 1000 1g/2 lít nước sinh.
Pha với nước uống, hấp mãn tính Vimenro 2g/lít nước trong vòng 3 giờ Noflox 20 1ml/1,5 lít nước vào buổi sang 22-25 Dùng 1 trong 3 sản Vicox Toltra 1ml/lít nước Phòng bệnh phẩm pha nước uống, Vimecox SPE3 1g/lít nước cấu trùng lần 2 trong vòng 2 giờ Dilacox 4ml/lít nước vào buổi triều (Nguồn: internet[19]) Ghi chú: 1. Để tráng vi khuẩn hình thành khả năng kháng thuốc, nên thay đổi kháng sinh và thuốc cấu trùng sau mỗi liệu trình phòng. Khi thời tiết thay đổi, giao mùa khoặc trước khi sử dụng vacxin: sử dụng Aminovit, Multivitamin, Vimix plus, Elecamin, Vimekat plus, Vime C Electrolyte, Vime-C 120, vitamin C 100 (liều theo bảng trên) trong 3 – 7 ngày để tăng sức đề kháng. Lưu ý khi sử dụng vacxin: - Chủng vacxin cho và vào buổi sang, pha với lượng nước sao cho gà uống hết trong vòng 2 giờ.
- Chỉ dùng vacxin cho gà khỏ mạnh chưa mắc bệnh. - Bảo quản vacxin ở nhiệt độ 2-8oC, tránh ánh nắng. - Phải sử dụng đúng liều quy định, vacxin pha xong phải giữ trong nhiệt độ lạnh, phải dùng hết trong vòng 2 giờ.