Đặt vấn đề Nước là thành phần chủ yếu của môi trường sống, quyết định sự thành công trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh quốc gia. Hiện nay nguồn tài nguyên thiên nhiên quý hiếm và quan trọng này đang phải đối mặt với nguy cơ ô nhiễm và cạn kiệt. Nhu cầu phát triển kinh tế nhanh với mục tiên lợi nhuận cao, con người đã cố tình bỏ qua các tác động đến môi trường một cách trực tiếp hoặc gián tiếp. Nguy cơ thiếu nước, đặc biệt là nước ngọt và nước sạch là một hiểm họa lớn đối với sự tồn vong của con người cũng như toàn bộ sự sống trên trái đất.
Do đó con người cần phải nhanh chóng có các biện pháp bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nước. Lưu vực sông Kỳ Cùng hàng năm cung cấp hàng trăm triệu mét khối nước để phục vụ sản xuất và đời sống sinh hoạt của nhân dân và có chức năng cân bằng hệ sinh thái và cảnh quan thiên nhiên toàn khu vưc. Tuy nhiên trong quá trình khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế, lưu vực sông Kỳ Cùng trở nên ô nhiễm. Sự ô nhiễm đó đã và đang ảnh hưởng rất lớn đến đời sống sản xuất và sinh hoạt của người dân quanh khu vực sông Kỳ Cùng.
Huyện Tràng Định nằm trên bờ sông Kỳ Cùng. Tại đây nước thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, nước thải y tế và nước thải sinh hoạt hầu hết đều được trực tiếp hay gián tiếp vào con sông này. Mặc dù nước thải của các nhà máy đã được qua xử lý nhưng chất lượng vẫn không đạt tiêu chuẩn chất thải. Nhiều sông suối tiếp nhận nước thải công nghiệp, khai thác khoáng sản, sinh hoạt đã bị nhiễn hợp chất hữu cơ và kim loại nặng trước khi hợp lưu với sông Kỳ Cùng, kéo theo chất lượng môi trường nước của dòng sông này sau các điểm hợp lưu và đoạn chảy qua huyện Tràng Định bị ô nhiễm, không đảm bảo sử dụng cho mục đích sinh hoạt, chỉ dùng cho tưới tiêu thủy lợi và các mục đích giao thông thủy lợi.
Chính vì vậy, việc xem xét, đánh giá chất lượng nước sông Kỳ Cùng, xác định các nguồn ô nhiễm và dự báo các nguồn ảnh hưởng của các hoạt n 2 động kinh tế xã hội của huyện Tràng Định đến môi trường nước là rất quan trọng. Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự đồng ý của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Môi trường trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Th.S Nguyễn Ngọc Sơn Hải và PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông, em đã thực hiện đề tài : “ Đánh giá hiện trạng môi trường nước sông Kỳ Cùng trên đoạn chảy qua huyện Tràng Định tỉnh Lạng Sơn’’ nhằm làm tiền đề cho việc xem xét, giải quyết các vấn đề môi trường và làm cơ sở để đề ra các biện pháp cải thiện chất lượng nước, đáp ứng nhu cầu cấp nước cho huyện Tràng Định. Mục đích của đề tài Đánh giá hiện trạng môi trường nước sông Kỳ Cùng trên đoạn chảy qua huyện Tràng Định tỉnh Lạng Sơn. Xác định những nguyên nhân gây suy thoái môi trường nước sông Kỳ Cùng trên đoạn chảy qua huyện Tràng Định và các sự cố môi trường nước.
Đề xuất các biện pháp giảm thiểu, khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường nước sông Kỳ Cùng trên đoạn chảy qua huyện Tràng Định tỉnh Lạng Sơn. Ý nghĩa - Ý nghĩa trong học tập vào trong nghiên cứu khoa học Kết quả nghiên cứu của đề tài là những thông tin khoa học về môi trường nước sông kỳ Cùng trên đoạn chảy qua huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn, bổ sung thêm những hiểu biết về chất lượng nước và những nguồn gây ô nhiễm môi trường nước sông kỳ Cùng. - Ý nghĩa thực tiễn Từ kết quả của đề tài giúp ta đưa ra các biện pháp khắc phục nhằm cải thiện môi trường nước sông Kỳ Cùng đoạn chảy qua huyện Tràng Định nói riêng và chất lượng môi trường nước nói chung. Yêu cầu của đề tài Đánh giá chính xác, trung thực, khách quan về hiện trạng môi trường nước sông Kỳ Cùng đoạn chảy qua huyện Tràng Định tỉnh Lạng Sơn.
Các kết quả phân tích phải được so sánh với tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam. Các kiến nghị đưa ra phải thực tế, có tính khả thi và phù hợp với điều kiện ở địa phương. n 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài.
Một số khái niệm về môi trường, ô nhiễm môi trường, ô nhiễm môi trường nước, tiêu chuẩn môi trường. - Khái niệm môi trường: “ Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiêm và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển cảu con người và sinh vật ” (Luật Bảo vệ môi trường 2005) [6]. - Khái niệm ô nhiễm môi trường: “ Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi các thành phần môi trường không phù hợp với các tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật” (Luật bảo vệ môi trường 2005) [6]. - Khái niệm ô nhiễm môi trường nước: “ Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi của các tính chất vật lý – hóa học – sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật.
Làm giảm độ đa dạng sinh học trong nước. Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất” (Hoàng Văn Hùng, 2008) [3]. - Khái niệm về tiêu chuẩn môi trường: Theo khoản 5 điều 3 Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2005: “Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng các chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ đề quản lý và bảo vệ môi trường”. Đánh giá chất lượng nước.
Theo Escap (1994) [15] , chất lượng nước được đánh giá bởi các thông số, các chỉ tiêu đó là: - Các thông số lý học: n 4 + Nhiệt độ: Nhiệt độ tác động tới các quá trình sinh hóa diễn ra trong nguồn nước tự nhiên, sự thay đổi về nhiệt độ sẽ kéo theo các thay đổi về chất lượng nước, tốc độ, dạng phân hủy các hợp chất hữu cơ, nồng độ ôxy hòa tan. + pH: Là chỉ tiêu thể hiện axit hay bazơ của nước, là yếu tố môi trường ảnh hưởng đến tốc độ phát triển và sự giới hạn phát triển của vi sinh vật trong nước. Trong lĩnh vực cấp nước, pH là yếu tố phải xem xét trong quá trình đọng tụ hóa học, sát trùng làm mềm nước, kiểm soát sự ăn mòn. Trong hệ thống xử lý nước thải bằng quá trình sinh học thì pH phải được khống chế trong phạm vi thích hợp đối với các loại vi sinh vật có liên quan.
- Các thông số hóa học: + BOD: Là lượng oxy cần thiết cung cấp để vi sinh vật phân hủy các chất hữu cơ trong điểu kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và thời gian. + COD: là lượng oxy cần thiết để oxy hóa các hợp chất hóa học trong nước. + NO2: Là sản phẩm cuối cùng của sự phân hủy các chất có chứa nitơ trong nước thải. + Các yếu tố KLN: Các kim loại nặng là những yếu tố mà tỷ trọng của chúng lớn hơn 5 như Asen, Cacdimi, Fe, Mn v.v… ở hàm lượng nhỏ nhất định chúng cần thiết cho sự phát triển và sinh trưởng của động vật, thực vật nhưng khi hàm lượng tăng thì chúng sẽ trở thành độc hại đối với sinh vật và con người thông qua chuỗi mắt xích thức ăn.
- Các thông số sinh học: + Coliform: Là nhóm vi sinh vật quan trọng trong chỉ thị môi trường, xác định mức độ ô nhiễm bẩn về mặt sinh học của nguồn nước. Khái niệm nước thải và nguồn nước thải. - Khái niệm nước thải: “ Nước thải là nước đã được thải ra sau khi đã sử dụng hoặc được tạo ra trong một quá trình công nghệ và không có giá trị trực tiếp đối với quá trình đó” (QCVN 08:2008) - Khái niệm nguồn nước thải: Thông thường nước thải được phân loại theo nguồn gốc phát sinh ra chúng: n 5 + Nước thải sinh hoạt: là nước thải từ các khu dân cư, khu vực hoạt động thương mại, khu vực công sở, trường học và các cơ sở tương tự khác. + Nước thải công nghiệp (nước thải sản xuất): là nước thải từ các nhà máy đang hoạt động hoặc trong đó nước thải công nghiệp là chủ yếu.
+ Nước thải tự nhiên: nước mưa được xem như nước thải tự nhiên ở những thành phố hiện đại, chúng được thu gom theo hệ thống riêng. + Nước thải đô thị: nước thải đô thị là một thuật ngữ chung chỉ chất lỏng trong hệ thống cống thoát của một thành phố, thị xã; đó là hỗn hợp của các loại nước thải trên. Cơ sở pháp lý - Luật Bảo vệ môi trường, năm 2005. - Luật Tài nguyên nước năm 2012.
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường. - Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ sửa đổi bổ xung nghị định 80/2006/NĐ-CP về việc quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường. - Nghị định 120/2008/NĐ-CP ngày01/12/2008 của Chính phủ về quản lý lưu vực sông. - Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường.
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường. - Quyết định số 64/2003/QĐ-TT ngày 22/04/2003 của thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “kế hoạch xủ lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng”. - QCVN 08: 2008/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt. - QCVN 40: 2011/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.
n 6 - QCVN 28: 2010/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế 2. Khái quát về chất lượng nước 2. Giới thiệu chung về nước Nước là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của môi trường sống. Nước là một loại tài nguyên thiên nhiên quý giá và có hạn, là động lực chủ yếu chi phối mọi hoạt động dân sinh kinh tế của con người.