Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2017 - 2019, tổng chi ngân sách nhà nước tại huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh đã tăng từ 381,0 tỷ đồng lên 707,1 tỷ đồng, trong đó nguồn vốn dành cho đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) chiếm tỷ trọng bình quân trên 41% mỗi năm. Là địa bàn huyện nông thôn biên giới có diện tích 571,39 km² với 48 km đường biên giới giáp Campuchia, Châu Thành giữ vị trí chiến lược trọng yếu về kinh tế và quốc phòng của tỉnh Tây Ninh. Tuy nhiên, hoạt động quản trị nguồn vốn công tại đây đối mặt với nhiều rào cản lớn: xuất phát điểm kinh tế thuần nông, nhu cầu hiện đại hóa hạ tầng giao thông - thủy lợi cấp thiết trong khi nguồn thu ngân sách biến động mạnh và phụ thuộc lớn vào tiền đấu giá đất.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách nhà nước tại huyện Châu Thành giai đoạn 2017 - 2019, nhận diện những điểm nghẽn trong các khâu lập kế hoạch, phân bổ, thanh toán, quyết toán và thanh tra. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm tối ưu hóa hiệu quả tài chính công cho giai đoạn 2020 - 2025. Phạm vi nghiên cứu bao trùm toàn bộ các dự án đầu tư công do Ủy ban nhân dân huyện làm chủ đầu tư trên địa bàn 14 xã và 1 thị trấn.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp căn cứ khoa học giúp chính quyền địa phương nâng tỷ lệ giải ngân vốn hàng năm đạt trên 95% dự toán, đồng thời giảm tỷ lệ vốn bổ sung bị động từ mức 55,6% năm 2019 xuống mức an toàn dưới 25%, kiểm soát triệt để tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản và nâng cao hiệu quả sinh kế cho hơn 130.000 người dân trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và chu trình quản lý dự án đầu tư công theo quy định của Luật Đầu tư công năm 2014 kết hợp Luật Ngân sách nhà nước năm 2015. Bản chất của vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách nhà nước là phần vốn chi đầu tư phát triển nhằm hình thành tài sản cố định công, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội mà các thành phần kinh tế tư nhân không đảm nhiệm hoặc không có khả năng sinh lời trực tiếp.

Hệ thống lý luận tích hợp mô hình phân cấp quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện - xã và lý thuyết hệ số hiệu quả sử dụng vốn ICOR (Incremental Capital-Output Ratio). Mô hình này xác định mối quan hệ tương hỗ giữa lượng vốn bổ sung và tốc độ tăng trưởng đầu ra của địa phương. Nghiên cứu chuẩn hóa 4 khái niệm cốt lõi:

  • Vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước;
  • Chu trình quản lý vốn công (gồm lập kế hoạch, phân bổ, thanh toán, quyết toán và kiểm tra);
  • Quyết toán dự án hoàn thành theo niên độ ngân sách;
  • Kỷ luật tài khóa cấp cơ sở.

Khung phân tích nhấn mạnh tính đặc thù khi quyền sở hữu vốn thuộc toàn dân do nhà nước đại diện, trong khi quyền sử dụng được phân cấp cho các ban quản lý dự án và chính quyền địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập toàn diện từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo phát triển kinh tế - xã hội thường niên, các báo cáo quyết toán chi ngân sách của Phòng Tài chính - Kế hoạch và Kho bạc Nhà nước huyện Châu Thành trong toàn bộ giai đoạn 2017 - 2019. Tổng giá trị vốn đầu tư XDCB được đưa vào phân tích thực chứng đạt 857,4 tỷ đồng trải rộng trên 5 nhóm ngành kinh tế.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao phủ 100% đơn vị hành chính trực thuộc huyện gồm 1 thị trấn và 14 xã. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu chuyên gia có chủ đích (purposive sampling) với quy mô 25 cán bộ lãnh đạo, chuyên viên thẩm định và quản lý dự án trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Châu Thành. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm đảm bảo tính xác thực, am hiểu tường tận về các vướng mắc nghiệp vụ thực tế tại cơ sở.

Phương pháp phân tích chủ đạo là thống kê mô tả, phân tích cơ cấu, so sánh chuỗi số liệu theo thời gian và phương pháp hệ thống hóa được xử lý thông qua phần mềm Microsoft Excel. Việc kết hợp phân tích định lượng các tỷ lệ giải ngân, biến động nguồn vốn với phân tích định tính các quy định hành chính giúp làm rõ bức tranh quản trị nguồn lực tài chính công một cách khách quan, chính xác.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô vốn đầu tư XDCB của huyện Châu Thành tăng trưởng mạnh nhưng có biên độ biến động rất lớn. Năm 2017, chi đầu tư XDCB đạt 132,6 tỷ đồng (chiếm 34,8% tổng chi ngân sách), tăng vọt 263,7% lên mức 349,7 tỷ đồng vào năm 2018 (chiếm 50,1% tổng chi), sau đó sụt giảm 21,3% xuống còn 275,1 tỷ đồng vào năm 2019 (chiếm 38,9% tổng chi).

Thứ hai, cơ cấu nguồn vốn phân cấp cho huyện phụ thuộc quá mức vào các quyết định bổ sung trong năm tài chính. Tỷ lệ vốn bổ sung luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 50% tổng nguồn vốn phân cấp: năm 2017 là 54,0% (tương ứng 71,6 tỷ đồng); năm 2018 là 52,6% (183,9 tỷ đồng); và năm 2019 lên tới 55,6% (153,0 tỷ đồng). Trong khi đó, kế hoạch giao đầu năm chỉ chiếm từ 21,3% đến 32,7%.

Thứ ba, có sự chuyển dịch trọng tâm đầu tư rõ rệt sang lĩnh vực nông nghiệp và giao thông. Nguồn vốn cho nông nghiệp tăng vọt từ 36,6 tỷ đồng (chiếm 27,6%) năm 2017 lên 116,4 tỷ đồng (chiếm 42,3%) năm 2019, phục vụ kiên cố hóa hệ thống kênh mương tưới tiêu cấp 3. Lĩnh vực giao thông luôn duy trì vị trí ưu tiên cao nhất với 47,2 tỷ đồng (35,6%) năm 2017 và đạt 99,3 tỷ đồng (36,1%) năm 2019. Lĩnh vực giáo dục, y tế và văn hóa giảm dần từ 82,9 tỷ đồng (23,7%) năm 2018 xuống 22,6 tỷ đồng (8,2%) năm 2019 do các hạ tầng này đã đạt chuẩn quốc gia trong giai đoạn trước.

Thảo luận kết quả

Sự mất cân đối và biến động mạnh của quy mô vốn bắt nguồn trực tiếp từ nguồn thu tiền sử dụng đất. Năm 2018, thị trường bất động sản sôi động tạo nguồn tăng thu đột biến từ đấu giá đất (theo cơ chế điều tiết tỷ lệ 6:2:2 giữa xã, huyện và tỉnh). Đến năm 2019, khi thị trường trầm lắng, nguồn thu sụt giảm khiến kế hoạch chi vốn XDCB bị cắt giảm theo. Việc kế hoạch vốn bổ sung chiếm trên 50% hàng năm tạo ra cơ chế xin - cho, khiến các chủ đầu tư hoàn toàn bị động trong việc triển khai giải ngân đầu năm và dồn áp lực thanh toán vào quý 4.

So sánh với bài học thực tiễn tại huyện Gia Viễn (tỉnh Ninh Bình) về việc áp dụng thiết kế mẫu để tiết kiệm 15% - 20% chi phí xây dựng, hay huyện Ngọc Hiển (tỉnh Cà Mau) về huy động hàng vạn ngày công cùng hàng chục hecta đất hiến làm đường giao thông, huyện Châu Thành vẫn còn phụ thuộc nặng nề vào nguồn ngân sách nhà nước thuần túy, chưa khơi thông hiệu quả nguồn lực xã hội hóa.

Về mặt biểu diễn dữ liệu, các phát hiện nghiên cứu được mô hình hóa rõ ràng thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện biến động cơ cấu chi ngân sách (Hình 2.2 trong luận văn) và bảng phân bổ vốn theo 5 nhóm ngành kinh tế (Bảng 2.3). Cách trình bày này giúp các cơ quan quản trị nhận diện trực quan điểm nghẽn phân bổ vốn theo từng năm tài khóa.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện quy trình lập và giao kế hoạch vốn đầu tư trung hạn. Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành cùng Phòng Tài chính - Kế hoạch cần chủ động xây dựng dự toán nguồn thu sát thực tế, nâng tỷ lệ phân bổ vốn ngay từ đầu năm đạt tối thiểu 70% tổng mức chi đầu tư XDCB, kiên quyết kéo giảm tỷ trọng vốn bổ sung phát sinh trong năm xuống dưới 25% trong giai đoạn 2021 - 2025. Chấm dứt triệt để tình trạng bố trí vốn dàn trải, ưu tiên xử lý dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ bản trước khi mở mới các dự án.

Thứ hai, siết chặt kỷ luật tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành. Kho bạc Nhà nước huyện Châu Thành phối hợp các chủ đầu tư thực hiện nghiêm ngặt Nghị định số 37/2015/NĐ-CP và Thông tư số 08/2016/TT-BTC. Giới hạn mức tạm ứng hợp đồng không quá 30% đối với các gói thầu xây lắp quy mô dưới 10 tỷ đồng, bắt buộc thu hồi tiền tạm ứng ngay từ đợt thanh toán đầu tiên và hoàn tất 100% việc thu hồi khi giá trị giải ngân đạt 80% giá trị hợp đồng. Mục tiêu đảm bảo tỷ lệ giải ngân thực tế đạt trên 95% kế hoạch vốn giao trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.

Thứ ba, đẩy nhanh tiến độ thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành. Phòng Tài chính - Kế hoạch chuẩn hóa quy trình thẩm tra hồ sơ theo biểu mẫu số hóa, rút ngắn thời gian xử lý quyết toán dự án nhóm C xuống dưới 45 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thực hiện công khai 100% kết quả xử lý xuất toán các khoản chi sai định mức, sai đơn giá dự toán để thu hồi dứt điểm về quỹ ngân sách.

Thứ tư, nâng cao năng lực chuyên môn và số hóa quản lý dự án công. Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành cần định kỳ tổ chức 2 đợt đào tạo chuyên sâu mỗi năm về Luật Đầu tư công cho 100% cán bộ quản lý cấp xã. Đồng thời, triển khai hệ thống phần mềm giám sát dự án liên thông giữa Chủ đầu tư - Phòng Tài chính - Kho bạc Nhà nước để theo dõi tiến độ thi công thực địa của 15 xã, thị trấn theo thời gian thực.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên Phòng Tài chính - Kế hoạch, Kho bạc Nhà nước cấp quận/huyện. Luận văn cung cấp phương pháp luận thực tiễn để rà soát quy trình cấp phát, kiểm soát hồ sơ tạm ứng, thanh toán và xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản đối với nguồn ngân sách từ 200 đến 500 tỷ đồng mỗi năm.

Nhóm 2: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện và xã vùng nông thôn, biên giới. Cung cấp góc nhìn quản trị toàn diện về cơ chế điều tiết tỷ lệ thu tiền sử dụng đất (tỷ lệ 6:2:2) và chiến lược ưu tiên nguồn vốn cho 2 trụ cột giao thông - thủy lợi phục vụ chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi.

Nhóm 3: Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng. Khai thác hệ thống 7 bảng biểu thống kê chi tiết và bộ dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2017 - 2019 để làm tài liệu đối sánh cho các đề tài nghiên cứu về hiệu quả đầu tư công tại các địa phương Đông Nam Bộ.

Nhóm 4: Các doanh nghiệp xây dựng và nhà thầu tham gia thi công công trình công ích. Nắm vững chu trình kiểm soát thanh toán, yêu cầu hồ sơ nghiệm thu giai đoạn và quy định quyết toán công trình để chủ động quản trị dòng tiền, giảm thiểu thời gian luân chuyển vốn từ 3 đến 6 tháng.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao vốn đầu tư xây dựng cơ bản huyện Châu Thành năm 2018 tăng đột biến lên 349,7 tỷ đồng?

Năm 2018, thị trường bất động sản khởi sắc tạo nguồn thu lớn từ đấu giá quyền sử dụng đất. Nguồn thu này được giữ lại ngân sách địa phương theo tỷ lệ phân cấp, đẩy chi đầu tư XDCB tăng 263,7% so với năm 2017 (từ 132,6 tỷ lên 349,7 tỷ đồng), chiếm 50,1% tổng chi ngân sách huyện.

Tỷ lệ vốn bổ sung chiếm trên 50% hàng năm gây ra những hệ lụy quản lý nào?

Tỷ lệ vốn bổ sung liên tục duy trì từ 52,6% đến 55,6% làm triệt tiêu tính chủ động của chủ đầu tư trong lập kế hoạch đấu thầu đầu năm. Hệ quả là phát sinh cơ chế xin - cho, dồn ứ khối lượng thanh toán vào cuối năm và gia tăng rủi ro nợ đọng xây dựng cơ bản kéo dài.

Địa phương áp dụng biện pháp gì để hạn chế rủi ro thất thoát từ tạm ứng vốn?

Huyện Châu Thành áp dụng nghiêm ngặt Nghị định số 37/2015/NĐ-CP, khống chế trần tạm ứng tối đa 50% giá trị hợp đồng. Tiền tạm ứng được thu hồi ngay từ lần thanh toán khối lượng đầu tiên và kết thúc dứt điểm khi giải ngân đạt 80%, đồng thời ưu tiên nghiệm thu thanh toán theo từng hạng mục hoàn thành.

Cơ cấu phân bổ vốn XDCB của huyện Châu Thành chuyển dịch theo hướng nào trong giai đoạn 2017 - 2019?

Nguồn vốn chuyển dịch mạnh mẽ sang lĩnh vực nông nghiệp, tăng từ 36,6 tỷ đồng (chiếm 27,6%) năm 2017 lên 116,4 tỷ đồng (chiếm 42,3%) năm 2019 nhằm kiên cố hóa hệ thống tưới tiêu. Lĩnh vực giao thông duy trì trên 35% tổng vốn, trong khi giáo dục - y tế giảm từ 23,7% xuống 8,2% do đã đạt chuẩn.

Huyện Châu Thành có thể vận dụng kinh nghiệm quản lý đầu tư công nào từ các địa phương khác?

Huyện có thể áp dụng mô hình thiết kế mẫu của huyện Gia Viễn (tỉnh Ninh Bình) cho các công trình thủy lợi, trạm y tế nhằm cắt giảm chi phí lập dự toán, đồng thời học tập huyện Ngọc Hiển (tỉnh Cà Mau) về phương thức vận động nhân dân hiến đất, giảm áp lực chi ngân sách cho giải phóng mặt bằng.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và khung pháp lý về quản trị vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước cấp huyện.
  • Đánh giá thực chứng bức tranh tài chính công huyện Châu Thành giai đoạn 2017 - 2019 với tổng vốn đầu tư XDCB thực hiện đạt 857,4 tỷ đồng.
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn cốt lõi: tỷ lệ vốn bổ sung chiếm trên 52% mỗi năm và nguồn lực phụ thuộc quá lớn vào tiền đấu giá đất.
  • Ghi nhận thành tựu hạ tầng then chốt: 100% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, 44/61 trường học đạt chuẩn quốc gia và 179/179 ấp hoàn thành nhà văn hóa sinh hoạt cộng đồng.
  • Đề xuất lộ trình 4 giải pháp đồng bộ gắn với trách nhiệm cụ thể của các cơ quan quản trị địa phương giai đoạn 2020 - 2025.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp mô hình giải pháp thực tiễn tháo gỡ điểm nghẽn trong công tác phân bổ và kiểm soát dòng vốn đầu tư công tại một huyện biên giới đặc thù. Lộ trình hành động tiếp theo đòi hỏi địa phương số hóa 100% quy trình giám sát dự án trước năm 2023 và ổn định kế hoạch vốn trung hạn trước năm 2025. Các cấp quản lý tài chính, nhà khoa học và các đơn vị chủ đầu tư hãy tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng các giải pháp quản trị tài chính công hiệu quả vào thực tiễn điều hành.