Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác giải phóng mặt bằng (GPMB) là khâu tiền đề có ý nghĩa quyết định đối với tiến độ thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế - xã hội và quản lý nhà nước về đất đai. Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa tại Việt Nam, nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất để xây dựng các công trình công cộng, hạ tầng giao thông và khu dân cư ngày càng gia tăng. Tuy nhiên, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư là lĩnh vực phức tạp và nhạy cảm, tác động trực tiếp đến quyền lợi kinh tế và đời sống của người dân có đất bị thu hồi. Thực tiễn cho thấy việc giải quyết chưa thỏa đáng các chế độ chính sách bồi thường thường dẫn đến tình trạng khiếu nại, khiếu kiện kéo dài, khiến nhiều dự án rơi vào tình trạng chậm tiến độ hoặc đình trệ, gây lãng phí nguồn lực đầu tư và ảnh hưởng đến trật tự xã hội tại địa phương.

Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Ngô Văn Hoàn thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Địa chính Môi trường (Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) dưới sự hướng dẫn của TS. Vũ Thị Qúy, nhằm nghiên cứu cụ thể trường hợp tuyến đường Phù Lưu – Minh Khương thuộc huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá kết quả công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của dự án nhằm nhận diện các thuận lợi, khó khăn; từ đó rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của địa phương trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.
    • Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.
    • Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng đoạn đường Phù Lưu, Minh Khương huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.
    • Đánh giá hiểu biết và ý kiến của người dân và cán bộ đối với công tác giải phóng mặt bằng tại địa bàn nghiên cứu.
    • Xác định những thuận lợi, khó khăn, tồn tại và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trên địa bàn huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng trên địa bàn các xã Phù Lưu, Minh Khương, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang; bao gồm đất đai, tài sản gắn liền với đất, và các chính sách hỗ trợ của Nhà nước và địa phương áp dụng trong quá trình thu hồi đất.
  • Phạm vi nghiên cứu: Về không gian, đề tài thực hiện trên địa bàn huyện Hàm Yên, tập trung tại tuyến đường qua xã Phù Lưu và xã Minh Khương. Về thời gian, thời gian tiến hành nghiên cứu thực địa và thu thập số liệu diễn ra từ ngày 01/9/2015 đến ngày 29/11/2015.

Cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khái niệm

Khóa luận làm rõ bản chất của công tác giải phóng mặt bằng là việc chuyển quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất dưới sự điều tiết của Nhà nước. Nhà nước thực hiện quyền định đoạt thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy định hạn mức, thời hạn sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất. Khóa luận định nghĩa rõ các khái niệm cốt lõi:

  • Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất: Việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất.
  • Hỗ trợ: Việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đến địa điểm mới.
  • Tái định cư: Quá trình từ bồi thường thiệt hại về đất, tài sản, di chuyển đến nơi ở mới và các hoạt động hỗ trợ nhằm ổn định đời sống, sản xuất tại nơi ở mới. Ba hình thức tái định cư gồm: bồi thường bằng nhà ở, bồi thường bằng giao đất ở mới, hoặc bồi thường bằng tiền để người dân tự lo chỗ ở.
  • Các yếu tố tác động đến GPMB được phân tích gồm: công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất; đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai.

Cơ sở pháp lý

Nghiên cứu dựa trên hệ thống các văn bản pháp luật của Trung ương và địa phương có hiệu lực trong giai đoạn triển khai và đánh giá dự án:

  • Văn bản Trung ương: Luật Đất đai năm 2003 (các Điều 5, 31, 38, 39, 43, 50, 83); Luật Đất đai năm 2013 (các Điều 64, 65, 75 đến 81); Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; các Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 60/2003/NĐ-CP, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP; Thông tư số 116/2004/TT-BTC, Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT, Thông tư số 57/2010/TT-BTC, Thông tư số 19/2011/TT-BTC, Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 74/2015/TT-BTC.
  • Văn bản địa phương tỉnh Tuyên Quang và huyện Hàm Yên: Quyết định số 221/2007/QĐ-UBND ngày 06/02/2007 của UBND tỉnh phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình đường Phù Lưu – Minh Khương; Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND ngày 21/01/2009 ban hành Quy định thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND ngày 29/10/2009 về chính sách hỗ trợ khi thu hồi đất; các Quyết định số 20/2008/QĐ-UBND, số 25/2008/QĐ-UBND, số 26/2008/QĐ-UBND về phân vùng, phân vị trí và định giá các loại đất; Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND ngày 17/09/2008 quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng, vật nuôi; Quyết định số 2171/QĐ-UBND ngày 05/9/2008 của UBND huyện Hàm Yên phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình; Quyết định số 2923/QĐ-UBND ngày 04/11/2009 của Chủ tịch UBND huyện Hàm Yên về việc thành lập Tổ thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư.

Cơ sở thực tiễn quốc tế và trong nước

  • Thực tiễn quốc tế: Khóa luận khái quát kinh nghiệm bồi thường GPMB tại Thái Lan (định giá theo cơ chế thị trường hoặc bồi thường giá cao hơn giá thị trường đối với các dự án chiến lược quốc gia); tại các nước tư bản (đất đai thuộc sở hữu tư nhân, bồi thường thực chất là mua bán theo giá thỏa thuận); tại Trung Quốc (đất đai thuộc sở hữu nhà nước và tập thể, không bồi thường về đất mà chỉ bồi thường tài sản trên đất hoặc bố trí đất mới, lập phương án tái định cư chi tiết trước khi phê duyệt dự án).
  • Thực tiễn trong nước: Kinh nghiệm từ mô hình Ban chỉ đạo GPMB thành phố Hà Nội (năm 2009 hoàn thành GPMB 428 dự án, bàn giao 1.987 ha đất, chi trả hơn 5.911 tỷ đồng, bố trí tái định cư cho 2.681 hộ); mô hình tỉnh Vĩnh Phúc (giải phóng gần 7.000 ha đất, thực hiện cơ chế giao đất dịch vụ cho người bị thu hồi từ 30% đất sản xuất trở lên); và thực tế tỉnh Tuyên Quang (giải phóng gần 680 ha đất công nghiệp, đô thị, áp dụng cơ chế cấp đất sản xuất, kinh doanh dịch vụ tương tự).

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận áp dụng hệ thống phương pháp nghiên cứu quản lý đất đai:

  • Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, hồ sơ địa chính, số liệu kiểm kê đất đai tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hàm Yên; thu thập hồ sơ phương án bồi thường, quyết định thu hồi đất, số liệu giải ngân kinh phí tại Ban Giải phóng mặt bằng huyện Hàm Yên.
  • Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: Sử dụng phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp mẫu khảo sát gồm 50 đối tượng: 40 hộ gia đình, cá nhân có đất và tài sản bị ảnh hưởng bởi dự án đường Phù Lưu – Minh Khương, cùng 10 cán bộ thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường, cán bộ địa chính xã và thành viên ban bồi thường GPMB huyện.
  • Phương pháp thống kê, tổng hợp và xử lý số liệu: Phân loại, tổng hợp số liệu diện tích đất thu hồi, cơ cấu bồi thường tài sản, cây cối hoa màu, và tỷ lệ ý kiến đánh giá của người dân và cán bộ trên bảng tính để phục vụ phân tích thực trạng.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Cấu trúc khóa luận được trình bày thành 5 phần chính theo bố cục học thuật:

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác giải phóng mặt bằng trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật; xác định mục tiêu tổng quát, 5 mục tiêu cụ thể; làm rõ ý nghĩa khoa học trong việc bổ sung kiến thức quản lý nhà nước về đất đai và ý nghĩa thực tiễn đối với chính quyền địa phương huyện Hàm Yên trong việc tháo gỡ vướng mắc, thực hiện chính sách thu hồi đất đúng luật.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phân tích mối quan hệ ba bên giữa Nhà nước, người bị thu hồi đất và chủ đầu tư; tổng hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và tỉnh Tuyên Quang; phân tích cơ sở thực tiễn tại một số nước và các địa phương (Hà Nội, Vĩnh Phúc, Tuyên Quang, Hàm Yên). Điểm nhấn của phần này là việc tác giả hệ thống hóa và so sánh quy trình thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng theo hai giai đoạn pháp lý:

Tiêu chí so sánh Quy trình theo Luật Đất đai 2003 Quy trình theo Luật Đất đai 2013
Số lượng bước Gồm 9 bước thực hiện chi tiết Gồm 9 bước chuẩn hóa theo quy định mới
Quy trình triển khai Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ và tham mưu văn bản chủ trương thu hồi.
Bước 2: Công bố công khai chủ trương (pa-nô, loa đài, hội nghị).
Bước 3: Kê khai, thống kê sơ bộ số hộ, lập hồ sơ địa chính.
Bước 4: Lập, thẩm định, phê duyệt phương án tổng thể.
Bước 5: Công khai phương án tổng thể, ban hành quyết định thu hồi đất.
Bước 6: Thống kê chi tiết, xác định nguồn gốc đất và tài sản.
Bước 7: Lập, thẩm định, phê duyệt phương án chi tiết.
Bước 8: Công khai phương án, chi trả tiền bồi thường, nhận bàn giao mặt bằng (hoặc cưỡng chế), bàn giao đất.
Bước 9: Giải quyết khiếu nại (nếu có).
Bước 1: Thông báo thu hồi đất.
Bước 2: Kiểm kê đất đai, tài sản có trên đất.
Bước 3: Lập phương án bồi thường thiệt hại, hỗ trợ, tái định cư.
Bước 4: Tổ chức lấy ý kiến về phương án.
Bước 5: Niêm yết công khai phương án lấy ý kiến nhân dân.
Bước 6: Hoàn chỉnh phương án bồi thường.
Bước 7: Phê duyệt phương án chi tiết và tổ chức triển khai thực hiện.
Bước 8: Tổ chức chi trả bồi thường.
Bước 9: Bàn giao mặt bằng, cưỡng chế thu hồi đất.
Thẩm quyền phê duyệt UBND cấp tỉnh quy định phân cấp phê duyệt cho cấp huyện UBND cấp tỉnh phê duyệt khi thu hồi từ 2 huyện trở lên; UBND cấp huyện phê duyệt các trường hợp còn lại
Cơ quan tổ chức thực hiện Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện hoặc đơn vị chuyên trách Trung tâm phát triển quỹ đất hoặc Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định đối tượng là kết quả bồi thường, giải phóng mặt bằng của dự án đường Phù Lưu – Minh Khương; địa điểm tại hai xã Phù Lưu và Minh Khương; thời gian nghiên cứu thực địa từ 01/9/2015 đến 29/11/2015. Quy định 5 nội dung nghiên cứu chi tiết và quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp tại các cơ quan quản lý huyện Hàm Yên kết hợp khảo sát sơ cấp bằng bảng hỏi đối với 40 người dân và 10 cán bộ chuyên môn.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Trình bày số liệu hiện trạng của địa bàn nghiên cứu và kết quả triển khai công tác bồi thường GPMB tại dự án:

  1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Hàm Yên:
    • Hàm Yên là huyện miền núi phía Tây Bắc tỉnh Tuyên Quang, diện tích tự nhiên 90.054,60 ha (số liệu thống kê đất đai năm 2013), có 18 đơn vị hành chính gồm thị trấn Tân Yên và 17 xã. Địa hình phân thành hai vùng chính: vùng núi thấp (độ cao trung bình 300 m dọc sông Lô) và vùng núi phía Bắc - Tây (cao 500 – 1.000 m, đỉnh Cham Chu cao 1.591 m). Hệ thống thủy văn chính là sông Lô chảy qua huyện dài 62 km. Hệ thống giao thông trục chính có Quốc lộ 2 dài 50,2 km, Tỉnh lộ 189 dài 61,5 km, Tỉnh lộ 190 dài 8 km.
    • Dân số năm 2008 là 112.996 người (28.784 hộ, bình quân 3,92 người/hộ), gồm 13 dân tộc cùng chung sống (Kinh chiếm 45,02%, Dao chiếm 22,90%, Tày chiếm 22,56%, Cao Lan chiếm 5,7%, H'Mông chiếm 1,94%, Hoa chiếm 1,08%, dân tộc khác 0,80%). Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động chiếm 62,26% (70.350 người năm 2009).
Chỉ tiêu kinh tế - xã hội Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Dân số trung bình (người) 111.054 111.750 112.504 113.358
Tốc độ tăng trưởng kinh tế (%) 11,85 15,46 20,75 19,03
Tỷ trọng Nông lâm nghiệp (%) 42,17 41,24 37,71 49,88
Tỷ trọng Công nghiệp - TTCN (%) 29,09 29,95 29,62 25,60
Tỷ trọng Thương mại - Dịch vụ (%) 28,74 28,81 32,67 24,52
Thu nhập bình quân đầu người (tr.đ/người/năm) 12,34 14,25 16,38 18,73
Tỷ lệ hộ nghèo (%) 31,90 25,57 20,06 15,25
Tỷ lệ che phủ rừng (%) 63,90 64,10 64,30 60,03
  1. Hiện trạng sử dụng đất huyện Hàm Yên năm 2009:
STT Loại đất Mã đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 82.955,01 92,24
- Đất trồng lúa LUA 3.821,44 4,24
- Đất trồng cây lâu năm CLN 10.369,82 11,52
- Đất rừng phòng hộ RPH 11.233,18 12,47
- Đất rừng đặc dụng RDD 6.169,91 6,85
- Đất rừng sản xuất RSX 46.884,00 52,06
- Đất nuôi trồng thủy sản NTS 438,75 0,49
- Các loại đất nông nghiệp còn lại 3.337,91 3,71
2 Đất phi nông nghiệp PNN 4.764,14 5,29
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, CTSN CTS 18,41 0,02
- Đất quốc phòng CQP 6,56 0,01
- Đất an ninh CAN 2,07 0,00
- Đất cụm công nghiệp SKK 3,00 0,00
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC 41,40 0,05
- Đất sản xuất VLXD, gốm sứ SKX 109,54 0,12
- Đất cho hoạt động khoáng sản SKS 97,58 0,11
- Đất di tích danh thắng DDT 3,35 0,00
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 133,69 0,15
- Đất phát triển hạ tầng DHT 1.582,12 1,76
- Đất ở tại đô thị ODT 69,16 0,08
- Đất ở nông thôn ONT 746,61 0,83
- Các loại đất phi nông nghiệp khác 1.950,65 2,16
3 Đất chưa sử dụng CSD 2.335,45 2,59
Tổng diện tích tự nhiên 90.054,60 100,00
  1. Kết quả thực hiện dự án đường Phù Lưu – Minh Dân – Minh Khương:
    • Tuyến đường được phê duyệt theo Quyết định số 221/2007/QĐ-UBND của UBND tỉnh Tuyên Quang và Quyết định số 2171/QĐ-UBND của UBND huyện Hàm Yên.
    • Quá trình thực hiện công tác bồi thường GPMB tại địa bàn ghi nhận nhiều kết quả tích cực: phần lớn nhân dân đồng thuận, một số hộ tự nguyện chặt hạ cây cối, giải phóng mặt bằng sớm ngay khi nhận một phần tiền đền bù; đội ngũ cán bộ chuyên môn thực hiện kiểm kê, lập hồ sơ bồi thường theo đúng trình tự.
    • Tuy nhiên, dự án gặp phải những khó khăn, tồn tại điển hình: thiếu nguồn kinh phí chi trả kịp thời, phải thay đổi dự toán kinh phí nhiều lần dẫn đến việc giãn tiến độ thực hiện; nhận thức pháp luật về đất đai của một bộ phận người dân còn hạn chế dẫn đến những băn khoăn về giá bồi thường và chính sách hỗ trợ.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả đạt được từ việc đánh giá quy trình bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án; chỉ ra các nguyên nhân chủ quan, khách quan dẫn đến vướng mắc; đưa ra các kiến nghị đối với UBND tỉnh Tuyên Quang, UBND huyện Hàm Yên và Ban Quản lý dự án nhằm hoàn thiện cơ chế đối thoại, bố trí kinh phí và nâng cao hiệu quả công tác bồi thường GPMB cho các dự án giao thông tiếp theo.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở tài nguyên và hiện trạng sử dụng đất của huyện Hàm Yên: Tổng diện tích tự nhiên đạt 90.054,60 ha; trong đó nhóm đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 82.955,01 ha (tỷ lệ 92,24%), đất lâm nghiệp chiếm diện tích lớn (rừng sản xuất 46.884,00 ha, rừng phòng hộ 11.233,18 ha, rừng đặc dụng 6.169,91 ha); đất phi nông nghiệp chiếm 4.764,14 ha (5,29%) và đất chưa sử dụng là 2.335,45 ha (2,59%).
  • Phản ánh trung thực bức tranh kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện duy trì mức cao (đạt 20,75% năm 2008 và 19,03% năm 2009); thu nhập bình quân đầu người tăng từ 12,34 triệu đồng (năm 2006) lên 18,73 triệu đồng (năm 2009); tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 31,90% xuống 15,25%. Cơ sở hạ tầng thủy lợi kiên cố hóa đạt 50,34% (270,41 km/550,989 km kênh mương); hệ thống giao thông gồm 50,2 km Quốc lộ 2, Tỉnh lộ 189 dài 61,5 km, Tỉnh lộ 190 dài 8 km và 10 tuyến đường huyện dài 102,20 km.
  • Đánh giá thực trạng GPMB tại dự án đường Phù Lưu – Minh Khương: Dự án được triển khai trên cơ sở Quyết định số 221/2007/QĐ-UBND và các quy định của UBND tỉnh Tuyên Quang (QĐ 16/2009/QĐ-UBND, QĐ 18/2008/QĐ-UBND, QĐ 19/2009/QĐ-UBND). Quá trình kiểm kê, thẩm định do Tổ thẩm định thành lập theo Quyết định số 2923/QĐ-UBND thực hiện đã xử lý diện tích đất thu hồi gồm đất phi nông nghiệp (đất ở nông thôn), đất nông nghiệp, cùng tài sản, vật kiến trúc, cây cối hoa màu của người dân hai xã Phù Lưu và Minh Khương.
  • Làm rõ nhận thức và phản hồi từ thực địa: Thông qua kết quả phỏng vấn 40 hộ dân và 10 cán bộ chuyên môn, đề tài đã chỉ ra sự đồng thuận của nhân dân đối với chủ trương mở đường, nhưng cũng làm rõ nguyên nhân chậm tiến độ do sự chậm trễ trong cấp phát kinh phí chi trả bồi thường và sự điều chỉnh dự toán kinh phí qua các năm.

Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp dữ liệu điều tra thực tế về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với một dự án giao thông nông thôn miền núi tại tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn giao thời giữa Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013.
  • Hệ thống hóa và so sánh cụ thể trình tự 9 bước thu hồi đất, bồi thường GPMB theo Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013, giúp cán bộ chuyên môn và người nghiên cứu nhận diện rõ sự thay đổi về thẩm quyền, tổ chức thực hiện và cơ chế niêm yết công khai lấy ý kiến nhân dân.
  • Đề xuất các giải pháp mang tính thực tế cho huyện Hàm Yên: tăng cường tính minh bạch trong kiểm kê, định giá tài sản; đẩy nhanh tiến độ thẩm định và phê duyệt phương án; giải quyết kịp thời nguồn vốn chi trả để tránh việc người dân khiếu nại do chờ đợi bồi thường kéo dài.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Thời gian tiến hành nghiên cứu thực địa tương đối ngắn (diễn ra trong gần 3 tháng, từ ngày 01/9/2015 đến 29/11/2015). Phạm vi khảo sát sơ cấp giới hạn ở quy mô mẫu 50 đối tượng (40 người dân và 10 cán bộ) trên địa bàn hai xã Phù Lưu và Minh Khương, do đó mức độ khái quát hóa cho toàn bộ các loại hình dự án thu hồi đất trên địa bàn huyện Hàm Yên còn giới hạn. Bên cạnh đó, tác giả tự nhận định năng lực và điều kiện nghiên cứu còn những hạn chế nhất định nên chưa đi sâu phân tích toàn diện tác động kinh tế hộ gia đình sau tái định cư nhiều năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát đối với các dự án hạ tầng giao thông quy mô liên huyện hoặc các dự án công trình năng lượng, thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; thực hiện nghiên cứu đánh giá tác động sau giải phóng mặt bằng (post-resettlement evaluation) nhằm theo dõi sinh kế, thu nhập và mức độ ổn định đời sống của các hộ gia đình bị mất đất nông nghiệp sau khi tuyến đường hoàn thành và đưa vào khai thác; theo dõi việc áp dụng toàn diện Luật Đất đai 2013 và các nghị định hướng dẫn mới trong công tác bồi thường tại địa phương.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính Môi trường, Quản lý tài nguyên: Tham khảo phương pháp xây dựng đề cương nghiên cứu đánh giá công tác bồi thường GPMB; phương pháp thiết kế mẫu phiếu điều tra phỏng vấn cán bộ và hộ dân bị thu hồi đất; cách thu thập và xử lý số liệu thống kê đất đai cấp huyện.
  • Cán bộ làm công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại cấp huyện, xã: Tham khảo bảng so sánh quy trình bồi thường GPMB giữa Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013; hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh Tuyên Quang và UBND huyện Hàm Yên về đơn giá, phân loại đường phố, phân vùng đất và chính sách hỗ trợ trong giải phóng mặt bằng.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Phần tổng hợp hệ thống văn bản pháp lý địa phương áp dụng trong dự án đường Phù Lưu – Minh Khương (Phần 2) và Phương pháp tổ chức điều tra sơ cấp kết hợp số liệu thứ cấp (Phần 3) cùng Bảng hiện trạng sử dụng đất chi tiết huyện Hàm Yên năm 2009 (Bảng 4.3).

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ quan nào phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình đường Phù Lưu – Minh Khương huyện Hàm Yên?

Dự án được Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang phê duyệt theo Quyết định số 221/2007/QĐ-UBND ngày 06/02/2007. Thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình được UBND huyện Hàm Yên phê duyệt tại Quyết định số 2171/QĐ-UBND ngày 05/9/2008.

2. Quy mô mẫu điều tra xã hội học sơ cấp của khóa luận gồm bao nhiêu người?

Quy mô mẫu điều tra sơ cấp gồm 50 đối tượng, trong đó có 40 người dân thuộc diện bị ảnh hưởng bởi dự án và 10 cán bộ thuộc ban công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hàm Yên và cán bộ địa phương.

3. Trong cơ cấu sử dụng đất năm 2009 của huyện Hàm Yên, nhóm đất nào chiếm diện tích lớn nhất?

Nhóm đất nông nghiệp chiếm diện tích lớn nhất với 82.955,01 ha, tương đương 92,24% tổng diện tích tự nhiên của huyện (trong đó riêng đất rừng sản xuất chiếm 46.884,00 ha, tỷ lệ 52,06%). Đất phi nông nghiệp chỉ chiếm 5,29% (4.764,14 ha) và đất chưa sử dụng chiếm 2,59% (2.335,45 ha).

4. Tác giả khóa luận đã thực hiện nghiên cứu thực địa trong khoảng thời gian nào?

Nghiên cứu thực địa, thu thập thông tin và điều tra số liệu được tác giả tiến hành từ ngày 01/9/2015 đến ngày 29/11/2015 tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.

5. Những văn bản quy phạm pháp luật nào của UBND tỉnh Tuyên Quang quy định về giá đất và bồi thường thiệt hại tài sản áp dụng trong dự án?

Các văn bản gồm: Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND ngày 17/09/2008 (ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi); Quyết định số 20/2008/QĐ-UBND ngày 22/09/2008 (tiêu chí phân vùng, phân loại đường phố, vị trí đất); Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND (quy định giá các loại đất năm 2009); Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND ngày 21/01/2009 và Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND ngày 29/10/2009 về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Văn Hoàn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và đánh giá thực trạng công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại dự án xây dựng đường Phù Lưu – Minh Khương, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực chứng chi tiết về hiện trạng sử dụng đất, điều kiện tự nhiên – xã hội của huyện Hàm Yên cùng các chỉ tiêu kinh tế giai đoạn 2006 – 2009. Thông qua khảo sát ý kiến của 40 hộ dân và 10 cán bộ chuyên môn, đề tài đã chỉ ra những kết quả đạt được về sự đồng thuận của nhân dân, đồng thời nhận diện rõ các vướng mắc về nguồn vốn chi trả và điều chỉnh dự toán, từ đó đóng góp bài học thực tiễn giá trị cho công tác quản lý nhà nước về đất đai và bồi thường GPMB tại địa bàn miền núi.