Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội và hiện đại hóa hệ thống hạ tầng kỹ thuật, công tác thu hồi đất và giải phóng mặt bằng giữ vai trò then chốt nhưng luôn là bài toán phức tạp. Tại huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An, tổng diện tích tự nhiên năm 2019 ghi nhận nhóm đất nông nghiệp chiếm 34.215,17 ha và đất phi nông nghiệp đạt 8.764,66 ha. Nhằm phục vụ quy hoạch giao thông huyết mạch, kế hoạch năm 2019 của huyện đã đề ra mục tiêu chuyển đổi 371,50 ha đất nông nghiệp cho 159 công trình, trong đó thực tế đã thực hiện thu hồi 107,55 ha cho 34 dự án trọng điểm. Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất quy mô lớn trực tiếp tác động đến tư liệu sản xuất và sinh kế bền vững của hàng trăm hộ gia đình địa phương.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn tập trung vào việc đánh giá toàn diện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và phân tích các chiều cạnh biến động đời sống, việc làm, thu nhập của người dân bị thu hồi đất. Mục tiêu cụ thể gồm ba nội dung: thứ nhất, phân tích thực trạng giải phóng mặt bằng tại hai công trình giao thông trọng điểm; thứ hai, đo lường mức độ biến đổi việc làm và phân hóa thu nhập của các nông hộ; thứ ba, đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả an sinh xã hội sau giải tỏa.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu trong giai đoạn từ tháng 01/2019 đến tháng 01/2020, tập trung vào hai dự án điển hình: Dự án Cải tạo, mở rộng Quốc lộ 1A qua xã Quỳnh Giang (thu hồi 22.917,0 m2 với 228 đối tượng bị ảnh hưởng) và Dự án Nút giao khác mức Quốc lộ 1A - Quốc lộ 48B nối cảng Lạch Quèn qua xã Sơn Hải (thu hồi 8.205,7 m2 với 380 đối tượng bị ảnh hưởng). Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp bộ dữ liệu định lượng chuẩn xác phục vụ công tác hoàn thiện cơ chế định giá đất và hoạch định chính sách chuyển đổi nghề tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết giá trị lao động của Karl Marx về mối quan hệ giữa sức lao động và tư liệu sản xuất, chỉ ra rằng việc mất đất nông nghiệp làm phá vỡ trạng thái cân bằng sinh kế truyền thống. Đồng thời, luận văn kết hợp khung lý thuyết việc làm của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO, 1983) và khung sinh kế bền vững nhằm nhận diện sự biến động giữa việc làm chính thức, phi chính thức và việc làm nông thôn. Hệ thống lý luận chuẩn hóa 4 khái niệm cốt lõi theo Luật Đất đai 2013:

  • Thu hồi đất: Quyết định hành chính của Nhà nước thu lại quyền sử dụng đất của người được trao quyền sử dụng đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội và lợi ích công cộng theo quy định pháp luật.
  • Bồi thường về đất: Việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất thông qua hình thức giao đất có cùng mục đích sử dụng hoặc chi trả bằng tiền mặt theo giá đất cụ thể.
  • Hỗ trợ khi thu hồi đất: Chính sách trợ giúp tài chính và kỹ thuật của Nhà nước bao gồm hỗ trợ ổn định đời sống, hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm và hỗ trợ tái định cư.
  • Tái định cư: Quá trình tổ chức di dời, bố trí chỗ ở mới và hỗ trợ phục hồi điều kiện sinh hoạt, thu nhập cho các hộ gia đình bị thu hồi toàn bộ đất ở phải di chuyển chỗ ở.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ hồ sơ lưu trữ giai đoạn 2013-2019 tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Quỳnh Lưu, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai, Phòng Thống kê huyện cùng các văn bản quy phạm pháp luật như Nghị định 47/2014/NĐ-CP, Quyết định 54/2014/QĐ-UBND và Quyết định 58/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp được thực hiện qua điều tra khảo sát bằng bảng hỏi chuẩn hóa trên cỡ mẫu 150 hộ gia đình, áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên:

  • Nhóm 1 (Nhóm hộ bị thu hồi đất): Gồm 120 hộ, chia đều 60 hộ tại xã Quỳnh Giang (20 hộ mất đất nông nghiệp, 38 hộ mất đất ở, 2 hộ tái định cư) và 60 hộ tại xã Sơn Hải (20 hộ mất đất nông nghiệp, 35 hộ mất đất ở, 5 hộ tái định cư).
  • Nhóm 2 (Nhóm hộ đối chứng không bị thu hồi đất): Gồm 30 hộ (15 hộ tại xã Quỳnh Giang, 15 hộ tại xã Sơn Hải) sinh sống liền kề khu vực dự án nhằm tạo đường cơ sở so sánh đa chiều.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả và so sánh đối chiếu kết hợp phần mềm Microsoft Excel là nhằm xử lý chuẩn xác ma trận dữ liệu định lượng, cho phép bóc tách chi tiết các tương quan giữa mức độ bồi thường tài chính với biến động việc làm và cơ cấu thu nhập hộ gia đình trong toàn bộ mốc thời gian nghiên cứu từ tháng 01/2019 đến tháng 01/2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô và cơ cấu thu hồi đất có sự phân hóa rõ rệt giữa hai dự án hạ tầng. Dự án mở rộng Quốc lộ 1A tại xã Quỳnh Giang thu hồi tổng cộng 22.917,0 m2 đất, trong đó đất tổ chức công cộng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 16.718,1 m2 (tương đương 73,0%), đất nông nghiệp chiếm 3.379,3 m2 (chiếm 14,7%) và đất ở chiếm 2.819,6 m2 (chiếm 12,3%). Ngược lại, Dự án Quốc lộ 48B tại xã Sơn Hải thu hồi 8.205,7 m2 với trọng tâm là đất sản xuất nông nghiệp chiếm 4.529,2 m2 (chiếm 55,2%), đất ở chiếm 3.523,2 m2 (chiếm 43,0%) và đất trồng cây hàng năm khác chiếm 135,3 m2 (chiếm 1,8%).

Thứ hai, giá trị chi trả bồi thường và hỗ trợ vật chất đạt khối lượng ngân sách lớn nhưng có sự chênh lệch đơn giá. Tại Dự án 1, tổng số tiền bồi thường đất đạt trên 16,5 tỷ đồng với đơn giá đất ở bám quốc lộ quy định 5.000.000 đồng/m2, đất sản xuất nông nghiệp 55.000 đồng/m2, cùng 7.370.000.000 đồng bồi thường tài sản công trình và 104.000.000 đồng hoa màu. Tại Dự án 2, tổng tiền bồi thường đất đạt 21.800.000.000 đồng (đất ở 6.000.000 đồng/m2, đất nông nghiệp 55.000 đồng/m2), tiền bồi thường hoa màu đạt 184.000.000 đồng.

Thứ ba, sự mất cân đối trong cơ cấu việc làm và khả năng hấp thụ chuyển đổi nghề. Kết quả khảo sát 120 hộ mất đất chỉ ra rằng tỷ lệ lao động thuần nông giảm mạnh, tuy nhiên nhóm lao động trên 35 tuổi gặp rào cản lớn khi tiếp cận khu vực công nghiệp. Khoảng 65% lao động lớn tuổi phải chuyển sang các công việc phi chính thức, buôn bán nhỏ lẻ hoặc làm thuê thời vụ với mức thu nhập bấp bênh, trong khi tỷ lệ hộ sử dụng tiền bồi thường để tái đầu tư sản xuất kinh doanh dài hạn chỉ đạt khoảng 25%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sự không hài lòng của người dân xuất phát từ khoảng cách giữa bảng giá đất bồi thường theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh (Quyết định 89/2013/QĐ-UBND và Quyết định 111/2014/QĐ-UBND) với giá trị chuyển nhượng thực tế trên thị trường tự do. Việc áp đơn giá tài sản nhà cửa xây mới theo Quyết định 58/2015/QĐ-UBND chưa bù đắp trọn vẹn chi phí tái thiết lập công trình kiên cố, khiến nhiều hộ dân phải bỏ thêm nguồn vốn tự có để hoàn thiện chỗ ở.

Khi so sánh với kinh nghiệm quốc tế tại Hàn Quốc và Thái Lan, công tác bồi thường tại huyện Quỳnh Lưu còn mang nặng tính hỗ trợ tài chính một lần, thiếu vắng các hợp đồng liên kết đào tạo nghề gắn trực tiếp với khu công nghiệp và cơ chế đền bù dựa trên dòng thu nhập tương lai. Dữ liệu khảo sát có thể được mô hình hóa trực quan qua biểu đồ cột thể hiện mức biến động thu nhập bình quân đầu người trước và sau thu hồi đất, kết hợp bảng ma trận so sánh tỷ lệ hài lòng đối với 6 nhóm tài sản kiến trúc, giúp làm rõ điểm nghẽn chính sách trong công tác giải phóng mặt bằng.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Hoàn thiện cơ chế định giá đất bồi thường tiệm cận thị trường: Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An và Sở Tài nguyên và Môi trường cần chỉ định tổ chức thẩm định giá độc lập xác định giá đất cụ thể tại thời điểm thu hồi, phấn đấu đưa đơn giá bồi thường đất ở và đất nông nghiệp đạt từ 85% đến 95% mức giá giao dịch thị trường thực tế trong lộ trình 2021-2023.
  2. Tái cấu trúc chương trình đào tạo nghề và giải quyết việc làm: Ủy ban nhân dân huyện Quỳnh Lưu chủ trì phối hợp với các doanh nghiệp, Trung tâm Dịch vụ việc làm tổ chức các khóa đào tạo nghề ngắn hạn (thời gian 3-6 tháng); đặt mục tiêu giải quyết việc làm chính thức cho 100% lao động dưới 35 tuổi có nhu cầu và giải ngân vốn vay ưu đãi giải quyết việc làm cho trên 80% hộ mất đất trong vòng 12 tháng sau khi bàn giao mặt bằng.
  3. Đồng bộ hóa hạ tầng kỹ thuật và xã hội tại các khu tái định cư: Ban Quản lý dự án huyện Quỳnh Lưu chịu trách nhiệm hoàn thiện 100% các hạng mục giao thông, cấp thoát nước sinh hoạt, mạng lưới điện chiếu sáng và đấu nối tiện ích công cộng tối thiểu 3 tháng trước khi di dời dân cư, bảo đảm tiêu chuẩn sống tại nơi ở mới bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ.
  4. Đẩy mạnh cải cách quy trình kiểm kê và chuẩn hóa hồ sơ địa chính: Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai huyện Quỳnh Lưu tăng cường ứng dụng công nghệ đo đạc số, cam kết cấp mới và chỉnh lý 100% Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ dân tái định cư và hộ bị cắt xén diện tích trong thời hạn 30 ngày làm việc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ địa chính cấp huyện, xã: Giúp lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện Quỳnh Lưu và các phòng ban chuyên môn nhận diện rõ các bất cập trong định giá đất, từ đó chuẩn hóa quy trình tiếp dân và xây dựng phương án bồi thường đạt tỷ lệ đồng thuận cao.
  • Chủ đầu tư và các Ban quản lý dự án xây dựng hạ tầng: Cung cấp góc nhìn thực chứng về tâm lý, nguyện vọng của hơn 600 hộ dân tại các dự án giao thông, hỗ trợ lập dự toán kinh phí đền bù chính xác và rút ngắn thời gian bàn giao mặt bằng thi công.
  • Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý đất đai: Cung cấp hệ thống lý luận vững chắc, phương pháp điều tra phân tầng 150 hộ chuẩn mực và cơ sở dữ liệu thực địa tin cậy phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu học thuật chuyên sâu.
  • Các tổ chức xã hội và cơ sở đào tạo nghề: Cung cấp căn cứ định lượng về biến động cơ cấu lao động nông thôn, giúp thiết kế các chương trình đào tạo nghề và mô hình sinh kế phi nông nghiệp thích ứng với đối tượng lao động trung niên.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân cốt lõi gây chậm tiến độ giải phóng mặt bằng tại các dự án giao thông ở huyện Quỳnh Lưu là gì? Nguyên nhân chủ yếu do mức giá bồi thường đất ở quy định (từ 5.000.000 đến 6.000.000 đồng/m2) thấp hơn đáng kể so với giá thị trường, cùng với sự bất cập trong đơn giá đền bù tài sản công trình xây dựng khiến 120 hộ điều tra phát sinh tâm lý e ngại thiệt hại kinh tế.

Chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề cho người dân mất đất nông nghiệp được triển khai như thế nào? Chính sách hỗ trợ đào tạo và tìm kiếm việc làm được chi trả bằng tiền mặt theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An, tuy nhiên việc tổ chức đào tạo thực tế còn mang tính hình thức, chưa liên kết chặt chẽ với nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp.

Tại sao nhóm lao động nông nghiệp trên 35 tuổi chịu tác động tiêu cực lớn nhất sau thu hồi đất? Nhóm lao động trên 35 tuổi có trình độ chuyên môn kỹ thuật hạn chế, khó đáp ứng tiêu chuẩn tuyển dụng của các nhà máy công nghiệp, dẫn đến hơn 65% buộc phải chuyển sang các công việc phi nông nghiệp tự do với thu nhập bấp bênh.

Phương pháp chọn mẫu 150 hộ dân trong nghiên cứu có bảo đảm tính đại diện khoa học không? Cỡ mẫu 150 hộ được phân bổ khoa học gồm 120 hộ chịu tác động trực tiếp tại 2 dự án giao thông trọng điểm và 30 hộ đối chứng liền kề, bảo đảm đầy đủ các nhóm đối tượng mất đất nông nghiệp, đất ở và tái định cư.

Việc sử dụng tiền bồi thường của các hộ gia đình sau thu hồi đất có đạt hiệu quả kinh tế bền vững không? Phần lớn các hộ dân ưu tiên sử dụng tiền bồi thường để xây dựng lại nhà ở (chiếm trên 50% kinh phí nhận được) và mua sắm tiện nghi sinh hoạt, trong khi tỷ lệ dành vốn tích lũy đầu tư kinh doanh dài hạn chỉ đạt khoảng 25%.

Kết luận

  • Luận văn đã đánh giá toàn diện công tác thu hồi 31.122,7 m2 đất và chi trả bồi thường cho 608 đối tượng tại 2 dự án giao thông huyết mạch trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu.
  • Nghiên cứu chỉ ra nghịch lý giữa sự phát triển nhanh chóng của kết cấu hạ tầng giao thông với nguy cơ suy giảm sinh kế bền vững của nhóm lao động nông nghiệp lớn tuổi.
  • Hệ thống dữ liệu khảo sát từ 150 hộ dân đã chứng minh rõ nét sự phân hóa thu nhập và hạn chế trong việc sử dụng nguồn vốn bồi thường đất đai.
  • Đóng góp khoa học then chốt của công trình là đề xuất khung 4 giải pháp đồng bộ kết hợp giữa định giá đất thị trường, đào tạo nghề thực chất và số hóa quản lý địa chính.
  • Trong giai đoạn tiếp theo, các cơ quan chức năng cần nhanh chóng thể chế hóa các giải pháp chính sách bồi thường sinh kế nhằm bảo đảm mục tiêu phát triển kinh tế gắn liền với an sinh xã hội công bằng. Quý cơ quan quản lý và các nhà nghiên cứu hãy chủ động ứng dụng kết quả của luận văn vào thực tiễn quản lý đất đai tại địa phương.