CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1. ĐẶC ĐIỂM DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM 1. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) Theo Nghị định số 102/2010/NĐ – CP hướng dẫn Luật doanh nghiệp thì doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật và thực hiện các hoạt động kinh doanh theo ngành nghề đã đăng ký. Các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường rất đa dạng và phong phú như: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân.
Tùy theo quy mô hoạt động có thể chia ra doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nhỏ và vừa. Dựa vào quy mô, cũng có thể chia DNNVV thành ba loại đó là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa. Theo tiêu chí của nhóm Ngân hàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lượng lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 50 người, còn doanh nghiệp vừa có từ 50 đến 300 người. Như vậy, việc quy định thế nào là doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp nhỏ tùy thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể của từng quốc gia và nó sẽ thay đổi trong từng giai đoạn phát triển kinh tế.
Tại Việt Nam, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 56/2009/NĐ – CP ngày 30/6/2009 về trợ giúp phát triển DNNVV. Nghị định này cũng nói rõ “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định 8 trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau: Bảng 1. Bảng phân loại các DNNVV tại Việt Nam Doanh Quy mô nghiệp Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa siêu nhỏ Số lao Tổng Số lao Tổng Số lao động Khu vực động nguồn vốn động nguồn vốn I. Nông, lâm từ trên 10 từ trên 20 từ trên 200 10 người 20 tỷ đồng nghiệp và người đến tỷ đồng đến người đến trở xuống trở xuống thủy sản 200 người 100 tỷ đồng 300 người II.
Công từ trên 10 từ trên 20 từ trên 200 10 người 20 tỷ đồng nghiệp và người đến tỷ đồng đến người đến trở xuống trở xuống xây dựng 200 người 100 tỷ đồng 300 người III. Thương từ trên 10 từ trên 10 từ trên 50 10 người 10 tỷ đồng mại và dịch người đến tỷ đồng đến người đến trở xuống trở xuống vụ 50 người 50 tỷ đồng 100 người 1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của DNNVV Ở Việt Nam, từ khi có đường lối đổi mới phát triển các thành phần kinh tế thì loại hình DNNVV mới thực sự phát triển cả về số lượng và chất lượng. DNNVV tại Việt nam đang đối mặt với rất nhiều thách thức về vốn, nhân công, nguyên liệu, thị trường tiêu thụ … trong đó vấn đề vốn là vấn đề hàng đầu, ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của DNNVV.
Đặc điểm về quy mô hoạt động Các DNNVV có rất nhiều lợi thế vì DNNVV có quy mô nhỏ, có tính năng động, linh hoạt, tự do sáng tạo trong kinh doanh. Dễ dàng và nhanh chóng đổi mới 9 thiết bị công nghệ, thích ứng với cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại. Bên cạnh đó, DNNVV có vốn đầu tư ban đầu ít, hiệu quả cao, thu hồi vốn nhanh. Hệ thống tổ chức sản xuất và quản lý ở các DNNVV nhỏ gọn, linh hoạt [7, tr1-2].
Bên cạnh những lợi thế của DNNVV thì còn có một số hạn chế: Các DNNVV thường có vốn ít. Do quy mô vốn nhỏ, nên các DNVVN không có điều kiện đầu tư quá nhiều vào việc nâng cấp, đổi mới máy móc, mua sắm thiết bị công nghệ tiên tiến, hiện đại. Điều này dẫn đến tình trạng sản phẩm làm ra không thể đáp ứng được mẫu mã, chất lượng, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cạnh tranh, đến việc nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm. Bên cạnh đó, các DNNVV gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm thâm nhập thị trường và phân phối sản phẩm, công tác xúc tiến bán hàng chưa được quan tâm thích đáng do công tác marketing còn kém hiệu quả.
Do vậy, hàng hóa do các DNNVV sản xuất ra khó đáp ứng được nhu cầu và thị hiếu người tiêu dùng trên thị trường. Đặc điểm về tổ chức quản lý Công tác điều hành tại các DNNVV thường mang tính trực tiếp. Công tác tổ chức quản lý còn nhiều yếu kém do chủ doanh nghiệp phần lớn là những người chưa được đào tạo bài bản về quản lý kinh doanh, còn thiếu nhiều kiến thức văn hóa – xã hội và kỹ năng kinh doanh. Bên cạnh đó, một bộ phận không nhỏ các DNNVV tổ chức quản lý theo kiểu gia đình, trình độ chuyên môn không cao, nên vấn đề quản lý nhân sự cũng như quản lý sản xuất kinh doanh còn rất nhiều bất cập.
Các DNNVV thường ít chú trọng đến việc đào tạo công nhân và chủ doanh nghiệp thiếu bí quyết trợ giúp kỹ thuật, không có kinh nghiệm trong thiết kế sản phẩm, thiếu đầu tư cho nghiên cứu phát triển. 10 Theo điều tra của Cục Phát triển DNNVV (Trung tâm hỗ trợ kỹ thuật DNNVV tại Hà Nội, tháng 01 năm 2007), thực hiện với 63.760 doanh nghiệp tại 30 tỉnh phía Bắc thì có tới 50% số doanh nghiệp Việt Nam có mức vốn nhỏ bé dưới 1 tỉ đồng, 88% số DN có công nghệ ở trình độ trung bình và lạc hậu, nhưng điều đáng lo hơn là có tới 45,5% số chủ doanh nghiệp chỉ có trình độ trung học phổ thông trở xuống. Với trình độ thấp của phần lớn các chủ doanh nghiệp thì việc tiếp cận và hiểu các công cụ quản lý hiện đại là một thách thức lớn, vấn đề thu hút lao động có tay nghề gặp rất nhiều khó khăn. Do vậy, lực lượng lao động chủ yếu là lao động phổ thông, ít được đào tạo tay nghề và thiếu kỹ năng.
Bên cạnh đó, các chủ doanh nghiệp cũng ít quan tâm đến công tác đào tạo lại và nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân. Trong khi đó, nguồn nhân lực có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc tồn tại và phát triển doanh nghiệp. HỆ THỐNG KẾ TOÁN ÁP DỤNG CHO CÁC DNNVV Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ tài chính ban hành “Chế độ kế toán DNNVV” áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong nước. Việc ban hành chế độ kế toán theo QĐ 48 là rất cần thiết, nhằm đáp ứng nhu cầu của công tác kế toán và quản lý của loại hình doanh nghiệp này.
Tùy theo đặc đểm hoạt động sản xuất kinh doanh, DNNVV có thể lựa chọn và đăng ký áp dụng chế độ kế toán theo QĐ15. Khi áp dụng QĐ15 thì doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý để thuận tiện trong việc hạch toán sổ sách và phải thực hiện từ 2 năm tài chính trở lên. Như vậy, DNNVV có thể lựa chọn và áp dụng chế độ kế toán theo QĐ15 hoặc QĐ48. Cụ thể bảng 1.2 sẽ trình bày sự khác biệt cơ bản giữa QĐ48 và QĐ 15.
Sự khác biệt giữa QĐ48 và QĐ15 Nội dung QĐ48/2006/QĐ - BTC QĐ15/2006/QĐ - BTC Đối tượng áp Áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp có qui mô nhỏ và Áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi dụng vừa thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế. lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế Chuẩn mực kế Áp dụng đầy đủ 7 chuẩn mực kế toán (CMKT), áp dụng Áp dụng đầy đủ tất cả các Chuẩn mực kế toán. toán Việt Nam không đầy đủ 12 CMKT và không áp dụng 7 CMKT do không có phát sinh tại các DNNVV hoặc không phù hợp với các DNNVV.1 Hệ thống TK Có 51 TK cấp I, 62 TK cấp II, 05 TK cấp III, 05 TK Có 86 TK cấp I, 120 TK cấp II, 05 TK cấp III, 05 ngoài bảng. TK ngoài bảng.
Chế độ chứng từ - Mẫu biểu chứng từ kế toán áp dụng gồm 5 chỉ tiêu2. - Mẫu biểu chứng từ kế toán áp dụng gồm 5 chỉ kế toán - Chứng từ kế toán ban hành theo các văn bản pháp luật tiêu. - Chứng từ kế toán ban hành theo các văn bản pháp luật khác. 1 Những chuẩn mực áp dụng đầy đủ: CM số 01, CM số 05, CM số 14, CM số 16, CM số 18, CM số 23, CM số 26.
Những Chuẩn mực áp dụng không đầy đủ: CM số 02, CM số 03, CM số 04, CM số 06, CM số 07, CM số 08, CM số 10, CM số 15, CM số 17, CM số 21 CM số 24, CM số 29. Chứng từ kế toán gồm 5 chỉ tiêu: Lao động tiền lương; hàng tồn kho; Bán hàng; Tiền tệ; tài sản cố định 12 Nội dung QĐ48/2006/QĐ - BTC QĐ15/2006/QĐ - BTC Chế độ sổ Áp dụng một trong bốn hình thức kế toán.3 Áp dụng một trong năm hình thức kế toán Loại báo cáo tài Loại báo cáo bắt buộc lập Loại báo cáo bắt buộc lập chính - Bảng cân đối kế toán - Bảng cân đối kế toán - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Bản thuyết minh báo cáo tài chính - Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ Báo cáo khuyến khích lập: - Bản thuyết minh báo cáo tài chính - Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ Các chỉ tiêu trên - Bảng cân đối kế toán: 64 chỉ tiêu - Bảng cân đối kế toán: 97 chỉ tiêu Báo cáo tài - Báo cáo KQKD: 16 chỉ tiêu - Báo cáo KQKD: 19 chỉ tiêu chính - Báo cáo LCTT(trực tiếp): 27 chỉ tiêu - Báo cáo LCTT (trực tiếp): 27 chỉ tiêu - Báo cáo LCTT(gián tiếp): 35 chỉ tiêu - Báo cáo LCTT(gián tiếp): 35 chỉ tiêu - Bản TMBCTC: ít chỉ tiêu hơn - Bản TMBCTC: nhiều chỉ tiêu hơn 3 Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung; Nhật ký – sổ cái; Chứng từ ghi sổ; kế toán trên máy vi tính 13 - Hệ thống đo lường trong chuẩn mực và chế độ kế toán Bộ tài chính đã ban hành 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam và hướng dẫn thực hành kế toán thông qua chế độ kế toán, Luật kế toán và các văn bản hướng dẫn đã hướng dẫn tương đối phù hợp với chuẩn mực kế toán quốc tế.