Tổng quan luận án
Đề tài "Nghiên cứu vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa Việt Nam" do nghiên cứu sinh Hoàng Thị Tâm thực hiện tại Trường Đại học Thương mại dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Lê Thị Thanh Hải và PGS.TS. Phạm Đức Hiếu (bảo vệ năm 2022, chuyên ngành Kế toán, mã số: 934 03 01).
Về tính cấp thiết, theo số liệu từ OECD (2020), các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm từ 97% đến 98% tổng số doanh nghiệp tại phần lớn các quốc gia, giữ vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế và giải quyết việc làm. Tại Việt Nam, Sách Trắng Doanh nghiệp Việt Nam của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (tính đến ngày 31/12/2020) chỉ ra rằng cả nước có 811.538 DNNVV, chiếm 98,1% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động, đóng góp khoảng 45% GDP và sử dụng trên 5 triệu lao động (chiếm khoảng 87% tổng số lao động trong khu vực doanh nghiệp). Tuy nhiên, khối DNNVV gặp phải nhiều khó khăn trong quản lý điều hành; theo Tổng cục Thống kê (2020), trung bình mỗi tháng có khoảng 10.100 doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường. Việc vận dụng kế toán quản trị (KTQT) nhằm cung cấp thông tin kịp thời phục vụ điều hành còn hạn chế, chủ yếu dừng ở mức ghi chép kế toán tài chính. Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống về thực trạng và các nhân tố chi phối việc vận dụng KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là làm rõ cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng vận dụng KTQT, xác định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng, từ đó đề xuất hệ thống khuyến nghị nhằm thúc đẩy vận dụng KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa tại Việt Nam.
Nhiệm vụ nghiên cứu gồm hai nhóm:
- Về lý luận: Hệ thống hóa và phân tích làm rõ cơ sở lý luận về KTQT cùng các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT trong DNNVV.
- Về thực tiễn: Khảo sát, phân tích thực trạng vận dụng KTQT; xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố; đề xuất các giải pháp khả thi cho doanh nghiệp, cơ quan quản lý, cơ sở đào tạo và tổ chức nghề nghiệp.
Bốn câu hỏi nghiên cứu của luận án được xác định gồm:
- Cơ sở lý luận về kế toán quản trị và các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa là gì?
- Thực trạng vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa Việt Nam diễn ra như thế nào?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng tới việc vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa Việt Nam và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố ra sao?
- Cần có những khuyến nghị gì nhằm thúc đẩy việc vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Việc vận dụng KTQT dưới giác độ các kỹ thuật KTQT trong doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực sản xuất tại Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu kỹ thuật KTQT gắn với việc cung cấp thông tin cho nhà quản trị (NQT) thực hiện 4 chức năng quản trị (hoạch định, tổ chức và điều hành, lãnh đạo và kiểm soát, ra quyết định) thông qua 5 nhóm nội dung: (1) Lập dự toán sản xuất kinh doanh (SXKD); (2) Xác định chi phí và tính giá thành; (3) Đo lường thành quả hoạt động; (4) Hỗ trợ ra quyết định; (5) Hỗ trợ quản trị chiến lược.
- Phạm vi không gian: Khảo sát các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa theo tiêu chí quy định tại Nghị định 80/2021/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật Hỗ trợ DNNVV năm 2017) trên địa bàn 3 miền: miền Bắc (Hà Nội, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Hải Dương, Hưng Yên), miền Trung (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Đà Nẵng, Quảng Nam, Bình Định) và miền Nam (TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Long An, Bà Rịa - Vũng Tàu). Luận án tập trung vào ngành sản xuất do chuỗi quy trình có tính chất phức tạp, phát sinh đầy đủ các yếu tố chi phí nguyên vật liệu, nhân công, sản xuất chung và việc tổ chức thông tin quản trị có tính đại diện cao.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và thực tiễn được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2022.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan nghiên cứu trong luận án được phân chia thành hai nhóm nội dung chính:
Các nghiên cứu về vận dụng KTQT trong doanh nghiệp nhỏ và vừa
Nhiều công trình quốc tế đã khẳng định vai trò của KTQT đối với hiệu quả kinh doanh và sự tồn tại của DNNVV (Hopper và cộng sự, 2009; Lowth, 2013; McLellan & Moustafa, 2011). Về phân nhóm kỹ thuật KTQT, Chenhall & Langfield-Smith (1998) chia kỹ thuật KTQT thành 5 nhóm: lập dự toán, xác định chi phí, đo lường thành quả, hỗ trợ ra quyết định và quản trị chiến lược; chỉ ra rằng các kỹ thuật truyền thống được vận dụng phổ biến hơn các kỹ thuật hiện đại. Howard & Alan Webb (2013) phân loại KTQT trong DNNVV tại Canada thành 4 nhóm (tính giá, dự toán, đo lường thành quả, hỗ trợ quyết định). Armitage và cộng sự (2013) nhận thấy DNNVV chủ yếu dùng thông tin chi phí để định giá bán và kiểm soát ngân sách. Các tác giả như Abdel-Kader & Luther (2006), Joshi (2003), Ahmad (2012a), Eferakeya (2016), Sholihin (2018) đi sâu vào từng kỹ thuật dự toán, phân tích chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP), điểm hòa vốn, tính chi phí dựa trên hoạt động (ABC), bảng điểm cân bằng (BSC).
Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Trần Ngọc Hùng (2016), Nguyễn Thị Hồng Thắm (2021), Đoàn Ngọc Phi Anh (2012, 2016) đã phân tích việc ứng dụng một số công cụ KTQT trong doanh nghiệp. Tuy nhiên, phần lớn các công trình tập trung vào doanh nghiệp lớn hoặc tiếp cận KTQT một cách riêng lẻ, chưa gắn kết toàn diện các kỹ thuật KTQT với đầy đủ 4 chức năng quản trị doanh nghiệp.
Các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng KTQT
Các tác giả trong và ngoài nước đã kiểm định tác động của nhiều biến số độc lập:
- Nhận thức của nhà quản trị: Đóng vai trò quyết định đến việc triển khai KTQT (Phenya, 2011; Subasinghe & Fonseka, 2009; Wu và cộng sự, 2010; Sholihin, 2018).
- Năng lực của nhân viên kế toán: Trình độ chuyên môn kế toán thúc đẩy việc ứng dụng các kỹ thuật phức tạp (Ndaita, 2009; Ahmad, 2012; Ahmad & Leftesi, 2014; Trần Ngọc Hùng, 2016).
- Mức độ cạnh tranh: Áp lực thị trường buộc doanh nghiệp phải tìm kiếm thông tin chi tiết từ KTQT để kiểm soát giá thành và ra quyết định (Al-Omiri & Drury, 2007; Cadez & Guilding, 2008; Ahmad, 2012).
- Yếu tố công nghệ: Ứng dụng công nghệ thông tin, hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) và tiến bộ kỹ thuật hỗ trợ xử lý dữ liệu nhanh chóng (Mohammadi, 2014; Ismail & King, 2014).
- Các nhân tố khác: Mức độ phân quyền quản lý (Abdel-Kader & Luther, 2008; Đoàn Ngọc Phi Anh, 2012), văn hóa doanh nghiệp, nguồn lực tài chính và quy mô doanh nghiệp.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án nhận diện
- Thiếu vắng các nghiên cứu khảo sát toàn diện 5 nội dung KTQT (dự toán, tính giá thành, đo lường thành quả, hỗ trợ ra quyết định, hỗ trợ chiến lược) gắn kết trực tiếp với 4 chức năng quản trị trong nhóm đối tượng đặc thù là các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa tại Việt Nam.
- Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến KTQT trong bối cảnh DNNVV sản xuất Việt Nam còn phân tán, cần một nghiên cứu định lượng quy mô đa vùng miền nhằm kiểm định mức độ tác động của từng nhân tố.
- Bối cảnh nghiên cứu có sự thay đổi theo thời gian; các nghiên cứu trước đây chưa phản ánh đầy đủ tác động của bối cảnh số hóa và áp lực phục hồi sản xuất kinh doanh giai đoạn 2019–2022.
- Mức độ vận dụng kế toán quản trị chiến lược (KTQTCL) ở khối DNNVV sản xuất chưa được đánh giá sâu sắc.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án kế thừa và tổng hợp quan niệm về KTQT từ cả hai góc độ học thuật và thực hành nghề nghiệp:
- Theo học thuật: KTQT là hệ thống thông tin kế toán cung cấp dữ liệu định lượng và định tính (Hilton, 2014; Bouquin, 2007; Garrison và cộng sự, 2020) hỗ trợ nhà quản lý thực hiện chức năng hoạch định, tổ chức điều hành, kiểm soát và ra quyết định.
- Theo các tổ chức nghề nghiệp: IFAC (1998, 2002), IMA (2008), CIMA (2005), CGMA (2014) và Điều 4 Luật Kế toán Việt Nam 2015 đều xác định KTQT là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính nội bộ phục vụ điều hành và tạo lập giá trị.
Ba lý thuyết nền tảng được luận án sử dụng gồm:
- Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory): Giải thích sự phù hợp giữa cấu trúc hệ thống KTQT với các biến số môi trường, công nghệ, quy mô và mức độ cạnh tranh.
- Lý thuyết tâm lý học (Psychological Theory): Giải thích hành vi, thái độ và nhận thức của nhà quản trị đối với việc tiếp nhận và sử dụng thông tin kế toán.
- Lý thuyết về quá trình đổi mới (Innovation Diffusion Theory): Phân tích quá trình truyền bá, tiếp nhận các kỹ thuật KTQT mới trong tổ chức.
Khung phân tích nội dung KTQT trong luận án gồm 5 khối cấu phần:
- Lập dự toán sản xuất kinh doanh
- Xác định chi phí và tính giá thành
- Đo lường thành quả hoạt động
- Hỗ trợ ra quyết định (ngắn hạn và dài hạn)
- Hỗ trợ quản trị chiến lược
| Chức năng quản trị | Nhóm kỹ thuật KTQT tương ứng |
|---|---|
| Hoạch định | Lập dự toán bán hàng, sản xuất, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung, dự toán tài chính |
| Tổ chức và điều hành | Phân loại chi phí theo chức năng, ứng xử chi phí; tính chi phí theo công việc, theo quy trình |
| Lãnh đạo và kiểm soát | Đo lường thành quả tài chính (doanh thu, lợi nhuận, ROI, RI) và phi tài chính; phân tích chênh lệch |
| Ra quyết định | Phân tích CVP, điểm hòa vốn, quyết định tự sản xuất hay mua ngoài, định giá bán, ngân sách vốn đầu tư |
| Quản trị chiến lược | Kế toán chi phí mục tiêu, chi phí vòng đời sản phẩm, thẻ điểm cân bằng (BSC), phân tích chi phí đối thủ cạnh tranh |
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (Mixed methods theo Leedy & Ormrod, 2010), gồm hai giai đoạn chính:
[Nghiên cứu định tính]
[Hiệu chỉnh mô hình & Bảng hỏi khảo sát]
[Nghiên cứu định lượng]
- Phương pháp nghiên cứu định tính: Tổng quan lý thuyết, kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia học thuật, giám đốc doanh nghiệp và kế toán trưởng nhằm điều chỉnh thang đo, hiệu chỉnh bảng hỏi khảo sát thử nghiệm trước khi phát hành chính thức.
- Phương pháp nghiên cứu định lượng:
- Khảo sát thực nghiệm bằng phiếu điều tra gửi tới các nhà quản trị, kế toán trưởng, phụ trách tài chính kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa thuộc ba miền Bắc, Trung, Nam.
- Các kỹ thuật phân tích dữ liệu trên phần mềm thống kê gồm: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng < 0,3), phân tích nhân tố khám phá (EFA, kiểm định KMO, Bartlett's test, Eigenvalue > 1), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (OLS), kiểm định t-test và ANOVA để đánh giá sự khác biệt giữa các nhóm quy mô và vùng miền.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và nhận diện khoảng trống nghiên cứu
Chương này tập trung hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế về việc vận dụng KTQT trong khối DNNVV, phân loại thành hai mảng: thực trạng áp dụng các kỹ thuật KTQT và các nhân tố ảnh hưởng. Tác giả chỉ ra rằng đa số DNNVV trên thế giới lẫn Việt Nam đều tập trung vào các công cụ truyền thống (dự toán tĩnh, định mức chi phí nguyên vật liệu, phương pháp tính giá toàn bộ) và ít tiếp cận các công cụ hiện đại (ABC, BSC, chi phí vòng đời). Từ việc tổng hợp tài liệu, chương 1 xác lập 4 khoảng trống nghiên cứu làm cơ sở cho mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị và các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương 2 luận giải khái niệm, bản chất, đặc điểm và vai trò của KTQT; phân tích mối quan hệ chặt chẽ giữa thông tin KTQT với 4 chức năng quản trị doanh nghiệp. Luận án đi sâu vào 5 nội dung nghiệp vụ:
- Lập dự toán: Quy trình lập dự toán (từ trên xuống, từ dưới lên, phối hợp), phương pháp lập (dự toán truyền thống gia tăng, dự toán liên tục, dự toán từ cấp số không), phân loại dự toán tĩnh và dự toán linh hoạt.
- Xác định chi phí và tính giá thành: Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung), theo cách ứng xử (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp); kỹ thuật tính giá theo toàn bộ, theo biến phí và theo hoạt động (ABC).
- Đo lường thành quả hoạt động: Chỉ tiêu tài chính và phi tài chính, thiết lập trung tâm trách nhiệm (trung tâm chi phí, doanh thu, lợi nhuận, đầu tư).
- Hỗ trợ ra quyết định: Phân tích thông tin thích hợp, mô hình CVP, điểm hòa vốn, quyết định kinh doanh ngắn hạn và dài hạn.
- Hỗ trợ quản trị chiến lược: Quản trị chi phí chiến lược, định vị đối thủ cạnh tranh, phân tích chuỗi giá trị.
Đồng thời, chương 2 làm rõ đặc điểm DNNVV Việt Nam theo Luật Hỗ trợ DNNVV 2017 và Nghị định 80/2021/NĐ-CP; trình bày 3 lý thuyết nền tảng (Lý thuyết ngẫu nhiên, Lý thuyết tâm lý học, Lý thuyết quá trình đổi mới) và xây dựng mô hình giả thuyết nghiên cứu gồm 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng độc lập: (1) Nhận thức của nhà quản trị; (2) Năng lực kế toán; (3) Công nghệ; (4) Văn hóa doanh nghiệp; (5) Mức độ cạnh tranh.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu, quy trình xây dựng bảng hỏi từ phỏng vấn sâu đến bảng hỏi khảo sát chính thức, cách thức mã hóa các thang đo Likert 5 mức độ. Tác giả thiết lập quy trình làm sạch dữ liệu, quy định các tiêu chuẩn kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha > 0,6; hệ số tương quan biến - tổng > 0,3), phân tích EFA (hệ số KMO trong khoảng 0,5 đến 1,0; tổng phương sai trích > 50%; hệ số tải nhân tố Factor Loading > 0,5), kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số phóng đại phương sai VIF) và kiểm định mức độ phù hợp của mô hình hồi quy OLS.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu thực trạng vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa Việt Nam
Chương 4 công bố kết quả khảo sát thực nghiệm và phân tích dữ liệu thống kê:
- Về thực trạng vận dụng KTQT:
- Về định mức và lập dự toán: Doanh nghiệp chủ yếu áp dụng định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp; việc lập dự toán sản xuất và bán hàng diễn ra phổ biến dưới dạng dự toán truyền thống hàng năm (dự toán tĩnh), trong khi dự toán linh hoạt và dự toán từ cấp số không ít được triển khai.
- Về tính giá thành: Doanh nghiệp chủ yếu sử dụng phương pháp tính giá thành theo chi phí thực tế kết hợp phân loại chi phí theo khoản mục kế toán tài chính; kỹ thuật tính giá theo biến phí và tính giá theo hoạt động (ABC) đạt tỷ lệ vận dụng thấp.
- Về đo lường thành quả và hỗ trợ ra quyết định: Các chỉ tiêu tài chính truyền thống (doanh thu, lợi nhuận) chiếm ưu thế tuyệt đối; các kỹ thuật phân tích điểm hòa vốn, phân tích CVP được sử dụng ở mức độ cơ bản; công cụ đo lường phi tài chính và quản trị chiến lược (BSC, chi phí mục tiêu) chưa được ứng dụng rộng rãi.
- Khảo sát sự khác biệt: Kết quả kiểm định t-test cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ vận dụng KTQT giữa nhóm doanh nghiệp quy mô nhỏ và doanh nghiệp quy mô vừa (doanh nghiệp quy mô vừa có mức độ vận dụng cao hơn).
- Về kết quả kiểm định mô hình hồi quy:
- Các thang đo đều đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha và giá trị hội tụ, phân biệt qua phân tích EFA.
- Mô hình hồi quy khẳng định cả 5 nhân tố đều có ảnh hưởng cùng chiều (tác động dương) có ý nghĩa thống kê đến mức độ vận dụng KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa Việt Nam, trong đó nhận thức của nhà quản trị và năng lực nhân lực kế toán là những nhân tố có hệ số tác động mạnh mẽ nhất.
Chương 5: Bàn luận và khuyến nghị từ kết quả nghiên cứu
Trên cơ sở kết quả phân tích định lượng tại Chương 4, Chương 5 đánh giá những mặt đạt được (doanh nghiệp đã bước đầu nhận thức được tầm quan trọng của dự toán và kiểm soát chi phí) và các tồn tại hạn chế (thông tin KTQT còn đơn giản, thiếu kết nối chiến lược, phụ thuộc vào số liệu kế toán tài chính quá khứ). Tác giả tiến hành bàn luận mối quan hệ giữa từng nhân tố với mức độ vận dụng KTQT, phân tích điều kiện áp dụng và đề xuất hệ thống giải pháp:
- Đối với doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa: Nâng cao nhận thức của chủ doanh nghiệp/NQT về vai trò của KTQT; chuẩn hóa và nâng cao năng lực đội ngũ nhân sự kế toán; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm kế toán chuyên sâu; xây dựng môi trường văn hóa đề cao tính minh bạch và chia sẻ thông tin.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể về việc tổ chức mô hình KTQT linh hoạt cho DNNVV; hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ chuyển đổi số và tiếp cận thông tin thị trường cho doanh nghiệp nhỏ.
- Đối với các cơ sở đào tạo và tổ chức nghề nghiệp: Đổi mới chương trình giảng dạy kế toán quản trị theo hướng thực hành và ứng dụng; tổ chức các khóa bồi dưỡng ngắn hạn chuyên sâu về KTQT cho kế toán trưởng và giám đốc điều hành DNNVV.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt học thuật và lý luận
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về KTQT trong khu vực DNNVV, phân định rõ 5 nhóm nội dung gắn liền với việc cung ứng thông tin phục vụ 4 chức năng cốt lõi của quản trị doanh nghiệp.
- Xây dựng và kiểm định thực nghiệm mô hình nghiên cứu tích hợp các nhân tố tác động đến mức độ vận dụng KTQT trong bối cảnh các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa tại một quốc gia đang phát triển như Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn cảnh, có căn cứ định lượng về mức độ ứng dụng từng kỹ thuật KTQT cụ thể (từ dự toán, tính giá, đo lường thành quả đến ra quyết định và quản trị chiến lược) trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa phân theo quy mô và vùng miền.
- Xác định và lượng hóa thứ tự tác động của 5 nhân tố: Nhận thức của nhà quản trị, Năng lực kế toán, Công nghệ, Văn hóa doanh nghiệp, Mức độ cạnh tranh.
Khuyến nghị và giải pháp đề xuất
- Đưa ra khuyến nghị đa chiều cho 4 nhóm đối tượng: doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa, cơ quan quản lý nhà nước, các trường đại học/cơ sở đào tạo và các tổ chức nghề nghiệp kế toán - kiểm toán nhằm tạo lập môi trường đồng bộ thúc đẩy KTQT phát triển.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực sản xuất tại một số tỉnh, thành phố đại diện của 3 miền; do đó tính đại diện có thể chưa bao quát toàn bộ các ngành nghề kinh doanh khác trong nền kinh tế (như thương mại, dịch vụ, xây dựng).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát sang các loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành nghề khác; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế vận hành của các kỹ thuật KTQT hiện đại (KTQT chi phí môi trường, KTQT chuỗi cung ứng) trong điều kiện chuyển đổi số và phát triển bền vững.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Là tài liệu tham khảo có giá trị về phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng, quy trình kiểm định thang đo và hệ thống cơ sở lý thuyết về KTQT trong khối doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Đối với nhà quản trị và kế toán trưởng doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa: Cung cấp khung hướng dẫn thực hành 5 nhóm nội dung KTQT để ứng dụng trực tiếp vào việc lập dự toán, kiểm soát chi phí sản xuất, phân tích điểm hòa vốn và xây dựng hệ thống báo cáo phục vụ điều hành.
- Đối với cơ quan hoạch định chính sách và tổ chức nghề nghiệp: Cung cấp luận cứ thực tiễn để thiết kế chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV và chương trình đào tạo chuẩn hóa nghề nghiệp kế toán quản trị tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân chia nội dung kế toán quản trị thành những nhóm nào để khảo sát thực trạng?
Luận án phân chia KTQT thành 5 nhóm nội dung nghiệp vụ: (1) Lập dự toán sản xuất kinh doanh; (2) Xác định chi phí và tính giá thành; (3) Đo lường thành quả hoạt động; (4) Hỗ trợ ra quyết định ngắn hạn và dài hạn; (5) Hỗ trợ quản trị chiến lược.
2. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT trong các DN sản xuất nhỏ và vừa Việt Nam?
Mô hình nghiên cứu của luận án kiểm định 5 nhóm nhân tố độc lập có tác động cùng chiều gồm: (1) Nhận thức của nhà quản trị; (2) Năng lực của nhân viên kế toán; (3) Ứng dụng công nghệ; (4) Văn hóa doanh nghiệp; (5) Mức độ cạnh tranh trên thị trường.
3. Mức độ áp dụng kỹ thuật KTQT truyền thống và hiện đại trong các DN khảo sát có sự chênh lệch như thế nào?
Kết quả khảo sát chỉ ra sự chênh lệch rõ rệt: các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa chủ yếu vận dụng các kỹ thuật truyền thống (như dự toán tĩnh hàng năm, định mức chi phí nguyên vật liệu, phân loại chi phí theo báo cáo tài chính), trong khi các kỹ thuật hiện đại (như tính chi phí theo hoạt động ABC, thẻ điểm cân bằng BSC, chi phí vòng đời sản phẩm) có mức độ áp dụng rất thấp.
4. Vì sao tác giả lựa chọn khảo sát riêng khối doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực sản xuất?
Doanh nghiệp sản xuất có chu trình vận hành phức tạp hơn doanh nghiệp thương mại và dịch vụ, phát sinh đầy đủ các loại chi phí (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung), đòi hỏi nhu cầu kiểm soát giá thành và lập dự toán chặt chẽ, tạo nên tính điển hình cao cho việc nghiên cứu vận dụng KTQT.
Kết luận
Luận án của tác giả Hoàng Thị Tâm là một công trình nghiên cứu toàn diện về việc vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa tại Việt Nam giai đoạn 2019–2022. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp khảo sát thực nghiệm tại 3 miền Bắc, Trung, Nam, luận án đã làm rõ thực trạng áp dụng 5 nhóm kỹ thuật KTQT và kiểm định thành công mức độ tác động của 5 nhân tố chi phối. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc cho việc hoạch định giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị chi phí và ra quyết định trong khối doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa.