Luận án tiến sĩ về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp Việt Nam trong hội nhập quốc tế

Luận án tiến sĩ phân tích kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế, đề xuất giải pháp cải tiến.

Trường đại học

Học viện Tài chính

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2023

231
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1.1. Những vấn đề cơ bản về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

1.3. Khái niệm kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

1.4. Vai trò của kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

1.5. Khung pháp lý về kế toán thuế TNDN trong hội nhập quốc tế

1.6. Mối quan hệ giữa khuôn khổ quy định về kế toán và chính sách thuế TNDN

1.7. Hệ thống lý luận về mối liên hệ giữa kế toán và thuế TNDN

1.8. Quy định về kế toán thuế TNDN trong xu thế hội nhập quốc tế về kế toán

1.8.1. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

1.8.2. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

1.8.3. Chuẩn mực kế toán chi phối trực tiếp thuế thu nhập DN theo IFRS

1.8.4. Đo lường và ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp theo IFRS

1.8.5. Trình bày thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại theo IFRS

1.8.6. Nguyên tắc trình bày thuế TNDN trên báo cáo tài chính theo IAS 12

1.8.7. Tính trọng yếu được hướng dẫn theo IAS 12

1.8.8. Trình bày thông tin thuế TNDN hiện hành trên báo cáo tài chính

1.8.9. Trình bày thông tin thuế TNDN hoãn lại trên báo cáo tài chính

1.8.10. Chuẩn mực kế toán chi phối gián tiếp thuế thu nhập doanh nghiệp

1.9. Các lý thuyết nền tảng vận dụng cho nghiên cứu

1.9.1. Lý thuyết xử lý thông tin

1.9.2. Lý thuyết đại diện

1.9.3. Quan điểm quản trị chất lượng toàn diện (total quality management - TQM)

1.9.4. Lý thuyết kế toán thực chứng

1.9.5. Lý thuyết thông tin hữu ích

1.10. Kinh nghiệm quốc tế về áp dụng kế toán thuế TNDN trong bối cảnh hội nhập quốc tế và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.11. KẾT LUẬN CHƯƠNG I

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ VỀ KẾ TOÁN

2.1. Sự tác động tới kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp khi hội nhập quốc tế

2.2. Thực trạng kế toán thuế TNDN tại các doanh nghiệp Việt Nam

2.2.1. Thực trạng những quy định văn bản pháp lý ở Việt Nam hiện nay chi phối đến kế toán thuế TNDN

2.2.2. Thực trạng kế toán thuế TNDN trong các doanh nghiệp Việt Nam

2.2.3. Thực trạng về đo lường và ghi nhận thuế TNDN hiện hành trong các DN Việt Nam

2.2.4. Thực trạng về đo lường và ghi nhận kế toán thuế TNDN hoãn lại trong DN các Việt Nam

2.2.5. Thực trạng về trình bày thông tin thuế TNDN trên BCTC của các DN Việt Nam hiện nay

2.3. Đánh giá thực trạng kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp Việt Nam

2.3.1. Những mặt đã đạt được

2.3.1.1. Về đo lường và ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp
2.3.1.2. Về trình bày và công bố thông tin thuế thu nhập doanh nghiệp

2.3.2. Những mặt hạn chế

2.3.2.1. Về đo lường và ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp
2.3.2.2. Về trình bày và công thông tin thuế thu nhập doanh nghiệp
2.3.2.3. Về những vấn đề khác ảnh hưởng đến việc đo lường, ghi nhận và trình bày thông tin thuế thu nhập doanh nghiệp

2.4. Nguyên nhân của hạn chế

2.5. Thiết kế và nghiên cứu thực nghiệm các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán thuế TNDN Việt Nam trong hội nhập quốc tế về kế toán

2.5.1. Xây dựng giả thuyết

2.5.2. Mô hình lý thuyết

2.5.3. Đánh giá độ tin cậy của thang đo

2.5.4. Phân tích nhân tố khám phá EFA

2.5.5. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán thuế TNDN Việt Nam để nhận diện các nhân tố ảnh hưởng tác động đến kế toán thuế TNDN

2.6. Kết luận về các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện kế toán thuế TNDN Việt Nam trong hội nhập quốc tế về kế toán làm cơ sở đưa ra các giải pháp

2.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG II

3. CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ VỀ KẾ TOÁN

3.1. Định hướng phát triển nền kinh tế Việt Nam trong bối cảnh hội nhập

3.2. Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện kế toán thuế TNDN Việt Nam trong bối cảnh hội nhập

3.3. Nguyên tắc xây dựng giải pháp hoàn thiện kế toán thuế TNDN tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập

3.4. Giải pháp hoàn thiện kế toán thuế TNDN Việt Nam trong hội nhập quốc tế về kế toán

3.4.1. Các giải pháp hoàn thiện về ghi nhận, xử lý, trình bày và công bố thông tin thuế thu nhập doanh nghiệp trong các doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế

3.4.2. Hoàn thiện về đo lường và ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp trong các DN Việt Nam

3.4.3. Hoàn thiện xử lý và hệ thống hóa thông tin về thuế TNDN theo IFRS

3.4.4. Hoàn thiện phương pháp trình bày và công bố thông tin thuế TNDN trên BCTC tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế

3.4.5. Các giải pháp hoàn thiện các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện kế toán thuế TNDN trong hội nhập quốc tế về kế toán

3.4.5.1. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật
3.4.5.2. Hoàn thiện năng lực nhân viên kế toán thuế TNDN trong hội nhập quốc tế về kế toán
3.4.5.3. Hoàn thiện trình độ nhận thức của người quản lý khi thực hiện kế toán thuế TNDN trong hội nhập quốc tế về kế toán
3.4.5.4. Hoàn thiện hỗ trợ tư vấn của tổ chức nghề nghiệp đối với các DN thực hiện kế toán thuế TNDN trong hội nhập quốc tế (HTTV)
3.4.5.5. Hoàn thiện nhân tố ảnh hưởng của đào tạo và bồi dưỡng

3.5. Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện kế toán thuế TNDN Việt Nam trong hội nhập quốc tế về kế toán

3.5.1. Đối với cơ quan quản lý nhà nước

3.5.2. Đối với cơ quan ban hành chính sách pháp luật về kế toán và chính sách thuế TNDN

3.5.3. Đối với cơ quan quản lý thuế

3.5.4. Đối với các doanh nghiệp

3.6. Hạn chế trong quá trình nghiên cứu

3.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG III

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ

Tóm tắt

I. Cơ sở lý thuyết về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Nghiên cứu về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế bắt đầu từ việc xác định các khái niệm cơ bản liên quan đến thu nhập doanh nghiệp. Kế toán thuế TNDN không chỉ là một phần của hệ thống kế toán mà còn là một công cụ quan trọng trong việc quản lý tài chính của doanh nghiệp. Lịch sử hình thành và phát triển của kế toán thuế TNDN cho thấy sự thay đổi trong cách thức ghi nhận và đo lường thuế theo các chuẩn mực quốc tế. Theo đó, khung pháp lý về kế toán thuế TNDN trong bối cảnh hội nhập quốc tế đã được thiết lập nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong việc báo cáo tài chính. Mối quan hệ giữa khuôn khổ quy định về kế toán và chính sách thuế TNDN là rất quan trọng, vì nó ảnh hưởng đến cách thức doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế của mình. Hệ thống lý luận về mối liên hệ giữa kế toán và thuế TNDN cũng cần được làm rõ để hiểu rõ hơn về tác động của các chính sách thuế đến hoạt động của doanh nghiệp.

1.1. Khái niệm và vai trò của kế toán thuế

Khái niệm về kế toán thuế TNDN được định nghĩa là quá trình ghi nhận, đo lường và báo cáo các nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp. Vai trò của kế toán thuế TNDN không chỉ dừng lại ở việc đảm bảo tuân thủ pháp luật mà còn góp phần vào việc tối ưu hóa chi phí thuế cho doanh nghiệp. Việc áp dụng các chuẩn mực quốc tế như IFRS trong kế toán thuế TNDN sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao tính minh bạch và khả năng so sánh trong báo cáo tài chính. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh hội nhập quốc tế, khi mà các nhà đầu tư và đối tác nước ngoài ngày càng quan tâm đến thông tin tài chính của doanh nghiệp. Hơn nữa, việc hiểu rõ về kế toán thuế TNDN cũng giúp doanh nghiệp có chiến lược kinh doanh hiệu quả hơn, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

II. Thực trạng kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam

Thực trạng kế toán thuế TNDN tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay cho thấy nhiều vấn đề cần được giải quyết. Các quy định văn bản pháp lý chi phối đến kế toán thuế TNDN vẫn còn nhiều bất cập, dẫn đến việc doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế. Thực trạng về đo lường và ghi nhận thuế TNDN hiện hành cho thấy nhiều doanh nghiệp chưa áp dụng đúng các chuẩn mực kế toán quốc tế, dẫn đến việc báo cáo tài chính không phản ánh đúng tình hình tài chính của doanh nghiệp. Đặc biệt, việc trình bày thông tin thuế TNDN trên báo cáo tài chính còn thiếu minh bạch, gây khó khăn cho các nhà đầu tư trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Đánh giá thực trạng kế toán thuế TNDN tại Việt Nam cho thấy những mặt đã đạt được, nhưng cũng chỉ ra những hạn chế cần khắc phục để nâng cao hiệu quả quản lý thuế.

2.1. Những mặt đã đạt được và hạn chế trong kế toán thuế

Những mặt đã đạt được trong kế toán thuế TNDN tại Việt Nam bao gồm việc áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế, giúp doanh nghiệp nâng cao tính minh bạch trong báo cáo tài chính. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế trong việc đo lường và ghi nhận thuế TNDN. Nhiều doanh nghiệp chưa thực hiện đúng các quy định về ghi nhận thuế TNDN hoãn lại, dẫn đến việc báo cáo tài chính không chính xác. Hơn nữa, việc trình bày thông tin thuế TNDN trên báo cáo tài chính còn thiếu rõ ràng, gây khó khăn cho các nhà đầu tư trong việc đưa ra quyết định đầu tư. Nguyên nhân của những hạn chế này chủ yếu đến từ việc thiếu hiểu biết về các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán quốc tế, cũng như sự thiếu hụt về năng lực của nhân viên kế toán trong các doanh nghiệp.

III. Giải pháp hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập quốc tế

Để hoàn thiện kế toán thuế TNDN trong bối cảnh hội nhập quốc tế, cần có những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế. Đầu tiên, cần hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến kế toán thuế TNDN, đảm bảo tính đồng bộ và phù hợp với các chuẩn mực quốc tế. Thứ hai, cần nâng cao năng lực cho nhân viên kế toán thông qua các chương trình đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn. Việc này sẽ giúp nhân viên kế toán nắm vững các quy định và chuẩn mực kế toán quốc tế, từ đó thực hiện tốt hơn các nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp. Cuối cùng, cần tăng cường sự hỗ trợ từ các tổ chức nghề nghiệp đối với doanh nghiệp trong việc thực hiện kế toán thuế TNDN, nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính.

3.1. Các giải pháp cụ thể để hoàn thiện kế toán thuế

Các giải pháp cụ thể để hoàn thiện kế toán thuế TNDN bao gồm việc xây dựng các quy trình ghi nhận và báo cáo thuế rõ ràng, dễ hiểu. Doanh nghiệp cần áp dụng các công nghệ thông tin trong việc quản lý và báo cáo thuế, giúp nâng cao tính chính xác và hiệu quả trong công tác kế toán. Hơn nữa, việc tăng cường hợp tác giữa các doanh nghiệp và cơ quan thuế cũng rất quan trọng, nhằm tạo ra một môi trường thuận lợi cho việc thực hiện nghĩa vụ thuế. Các doanh nghiệp cũng cần chủ động tìm hiểu và áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Việc thực hiện các giải pháp này sẽ giúp doanh nghiệp không chỉ tuân thủ tốt các quy định về thuế mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

07/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Hội nhập quốc tế được định nghĩa là quá trình tham gia vào thị trường toàn cầu, vượt qua các rào cản văn hóa và giao dịch thông tin trên nhiều phương diện. Nó có tác động đáng kể đến việc hoạch định chính sách của các quốc gia (Dreher, 2006). Hội nhập quốc tế mang lại nhiều lợi ích như tăng sản lượng, tạo ra nhiều việc làm, giảm giá cả và tăng lương, nhưng đồng thời cũng dẫn đến giảm giá sản phẩm và tăng sự di chuyển của vốn và hàng hóa (Dehesa, 2008).

Ở Việt Nam, việc hài hòa quốc tế đã được coi trọng từ khi nước này bắt đầu xây dựng chuẩn mực kế toán VAS (Nguyễn và Trần, 2012). Tuy VAS gần như hoàn toàn phù hợp với chuẩn mực IASB 2003, nhưng nghiên cứu của Phạm (2010) cho thấy tỷ lệ hội tụ pháp lý giữa VAS và IAS/IFRS chỉ đạt 68%. Điều này là do VAS được kế thừa chủ yếu từ phiên bản IAS 2003, không phải là bản sao chính xác của IFRS. Theo (Nguyễn và Trần, 2012), VAS không thể ghi nhận được các lợi ích tiềm năng khi thực hiện IAS/IFRS.

Hiện nay, Việt Nam đã ký kết nhiều hiệp định đa phương và song phương với các quốc gia trên thế giới, đòi hỏi nước này phải thay đổi hệ thống pháp lý để đáp ứng yêu cầu của quá trình hội nhập. Với mục tiêu nâng cao tính minh bạch và hiệu quả của thông tin tài chính, tăng trách nhiệm giải trình của DN, bảo vệ môi trường kinh doanh và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư, cũng như thúc đẩy hội nhập kinh tế của Việt Nam với khu vực và thế giới, vào ngày 16/03/2020, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 345/QĐ-BTC phê duyệt đề án áp dụng VFRS theo nguyên tắc tiếp thu tối đa thông lệ quốc tế, phù hợp với đặc thù của nền kinh tế Việt Nam và nhu cầu của DN. Đề án này sẽ được triển khai theo 3 giai đoạn, bao gồm giai đoạn chuẩn bị (2020 - 2021), giai đoạn áp dụng tự nguyện (2022 - 2025) và giai đoạn áp dụng bắt buộc sau năm 2025. Việc thực hiện IFRS thay GAAP quốc gia sẽ có tác động đến thuế do các nguyên tắc khác nhau được sử dụng để báo cáo hoạt động tài chính của các công ty (Mulyadi và cộng sự, 2012).

Như Nobes (1994) đã chỉ ra, hài hòa hóa là một quá trình nâng cao tính nhất quán và khả năng so sánh của các tài khoản nhằm loại bỏ các rào cản đối với dòng vốn quốc tế và trao đổi thông tin bằng cách giảm bớt sự khác biệt trong luật kế toán và thuế. Tuy nhiên, việc áp dụng tiêu chuẩn hài hòa hóa quốc tế này làm dấy lên lo ngại về tác động của nó đối với gánh nặng thuế của đơn vị báo cáo. Có thể thấy, việc áp dụng IFRS sẽ làm thay đổi cách 2 sắp xếp nội dung BCTC. Cũng có thể dự đoán rằng việc áp dụng IFRS có thể làm thay đổi kết quả tài chính của đơn vị báo cáo (Hickey et al.

Mặc dù tác động tài chính của việc áp dụng IFRS sẽ khác nhau đối với mỗi công ty, Teixeira (2004), Bradbury và Van Zijl (2005) cũng đã xác định những tác động báo cáo sau đây đối với các công ty: (i) thuế thu nhập do những thay đổi cơ bản trong nguyên tắc đo lường và thừa nhận thuế thu nhập hoãn lại, tài sản và nợ phải trả; (ii) đánh giá lại nhà xưởng và thiết bị bất động sản khi việc bù đắp cho việc đánh giá lại không còn xảy ra trong một loại tài sản; (iii) thiếu các chuẩn mực tương đương với Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) trong việc ghi nhận doanh thu và tài sản vô hình; (iv) công cụ tài chính, trong đó công cụ tài chính phái sinh phải được đo lường theo giá trị hợp lý và áp dụng các quy tắc chi tiết để hạch toán phòng ngừa rủi ro hoặc hợp nhất kinh doanh do thay đổi phương pháp kế toán đối với lợi thế thương mại khi hợp nhất. Mặt khác, có thể có cách kế toán thay thế các phương pháp được chấp nhận theo chuẩn mực kế toán, nhưng việc lựa chọn phương pháp đó có thể bị ảnh hưởng không thích hợp bởi các tác động về thuế (Abedana và cộng sự, 2016). Cho đến nay, Việt Nam đã có rất nhiều nghiên cứu về vấn đề hoàn thiện kế toán thuế TNDN có thể kể đến như: Nguyễn Anh Hiền và Phan Thành Trung (2016), Nguyễn Thị Chuyên và cộng sự (2017), Trần Thị Lan Hương (2015), Đào Nam Giang và Vũ Thị Thu Hằng (2019), Vũ Thị Hòa (2016), Nguyễn Thị Thu Hoàn (2020), Phạm Quốc Thuần (2019). Các nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế và kế toán thuế, phân tích được những đặc điểm hoạt động của các DN, từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện hệ thống kế toán thuế phù hợp với các đối tượng nghiên cứu.

Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất của các nghiên cứu trong nước là tất cả các nghiên cứu đều tiếp cận kế toán thuế TNDN dựa trên VAS. Do đó, kết quả nghiên cứu có thể không còn phù hợp trong bối cảnh chuyển đổi từ VAS sang IFRS đến năm 2025, một cuộc chuyển đổi từ một bộ chuẩn mực BCTC quen thuộc sang một bộ chuẩn mực đã hiện hữu trên thế giới với những thay đổi mới. Ngoài ra, các nghiên cứu nước ngoài về kế toán thuế TNDN cũng được quan tâm như: Martins và Sa (2018); Weinstein (2015); Flowerdew và Wan (2006); Komala (2012) …. Đây là các nghiên cứu định tính với kết quả nghiên cứu được rút ra từ nghiên cứu các trường hợp điển hình của các DN có sai sót kế toán thuế TNDN xảy ra trong thực tế.

Do đó, trên cơ sở phân tích ảnh hưởng của chính sách thuế đến việc áp dụng kế 3 toán thuế TNDN, doanh thu, chi phí phân bổ hai kỳ hay ảnh hưởng của thuế thu nhập hoãn lại, mục tiêu của nghiên cứu này nhằm tìm ra các hàm ý quản trị nhằm hoàn thiện kế toán thuế TNDN cho các DNVN trong bối cảnh chuyển đổi theo IFRS. Từ những lý do trên, tác giả cho rằng việc nghiên cứu “Kể toán thuế thu nhập doanh nghiệp Việt Nam trong hội nhập quốc tế về kế toán” là vấn đề cần thiết và có ý nghĩa trong bối cảnh hiện nay. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 2. Các nghiên cứu về Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp Nurnber (1971) lập luận rằng việc thừa nhận và coi thuế TNDN là một khoản CP phù hợp với lý thuyết độc quyền, trong khi coi nó như một sự phân phối TN sẽ phù hợp hơn với lý thuyết thực thể.

So với Carey (1944), Nurnber (1971) đưa ra những phân tích cụ thể và thực tế hơn trong việc ghi nhận thuế TNDN. Ông tin rằng lý thuyết độc quyền sẽ phát huy tác dụng trong phát triển kinh tế, do đó việc coi thuế TNDN là một khoản CP sẽ phù hợp hơn trong tương lai. Cả Carey (1944) và Nurnber (1971) đều áp dụng quan điểm lý thuyết kế toán trong việc ghi nhận thuế TNDN hiện hành mà không đề cập đến việc coi nó như một khoản CP sẽ ảnh hưởng như thế nào đến các chỉ số BCTC liên quan hoặc các phương pháp kế toán thuế TN hoãn lại được sử dụng để xử lý mối quan hệ phức tạp giữa các mục tiêu kế toán. chính sách thuế trong việc cung cấp những thông tin hữu ích về thuế TNDN trên BCTC cho người sử dụng thông tin.

Cả hai nghiên cứu đều nhằm mục đích phục vụ các nhà lập pháp trong việc thiết lập các CMKT và các nhà nghiên cứu kế toán, nhưng không tập trung vào việc cải thiện thực hành kế toán thuế TNDN trong các công ty cụ thể. Buckwold (2000) đã làm rõ việc xác định TN và thuế TNDN đối với hai đối tượng chính là DN và người lao động. Nghiên cứu đánh giá tác động của cơ cấu, hình thức tổ chức DN đến việc xác định thuế, ghi nhận TN, CP trong xử lý tài sản và tăng giảm vốn khi xác định nghĩa vụ thuế. Nghiên cứu làm rõ bản chất của thuế TNDN, các yếu tố ảnh hưởng đến nó và tầm quan trọng của việc xây dựng chiến lược thuế.

Phương pháp nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận về thuế, chính sách thuế quốc gia và xác định thực tế thuế TNDN đối với các DN và người lao động được lựa chọn để đánh giá và đưa ra hướng dẫn cụ thể trong việc xác định thuế TNDN. Tuy nhiên, nghiên cứu chưa đưa ra được phương pháp xây dựng chiến lược thuế 4 cho DN, cũng như chưa đề cập đến việc ghi nhận thuế TNDN hiện hành, xác định và ghi nhận thuế TN hoãn lại hay cung cấp các thông tin hữu ích về thuế TNDN trên BCTC. Nghiên cứu của Mai Ngọc Anh (2014) tóm tắt ba yếu tố chính ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa tiêu chuẩn kế toán và chính sách thuế, bao gồm: mô hình cấu trúc pháp lý của mỗi quốc gia, bản chất sở hữu và hệ thống chính trị của quốc gia, và mức độ phát triển kinh tế, đặc biệt là sự phát triển của thị trường chứng khoán. Những yếu tố này là những yếu tố ở mức đại trà ảnh hưởng đến việc thiết lập khung pháp lý cho kế toán thuế DN và không ảnh hưởng trực tiếp đến kế toán thuế trong các DN cụ thể.

Tuy nhiên, chúng thuộc về tác động từ môi trường kinh tế đến kế toán, như đã được đề cập bởi Nobes và Parker (1995) từ một góc nhìn khác. Các nghiên cứu trước đây đã chú trọng vào tác động chung của việc áp dụng chuẩn mực IFRS và các vấn đề liên quan. Ví dụ, Ermakova & Gudshatullaeva (2016) đã nghiên cứu việc áp dụng chuẩn mực thuế địa phương ở Nga và sự phù hợp của chúng với IAS 12 "Thuế thu nhập" trong việc xây dựng CBTC hợp nhất. Nghiên cứu này đã sử dụng nhiều phương pháp phân tích và tổng hợp dữ liệu để thu thập thông tin.

Kết quả cho thấy có những vấn đề song song trong việc áp dụng CMKT ở Nga và quốc tế. Nghiên cứu khuyến nghị cần thiết phải cung cấp các BCTC thống nhất và phù hợp với cả chuẩn mực địa phương và quốc tế, đồng thời cải cách hệ thống kế toán địa phương tại Nga. Một số nghiên cứu khác đã quan tâm đến hành vi trốn thuế trong quá trình kế toán thuế TNDN. Ví dụ, Zeng (2019) đã tiến hành nghiên cứu thực nghiệm trên một mẫu công ty niêm yết từ 36 quốc gia để kiểm tra tác động của các tiêu chuẩn kế toán và quản trị đối với hành vi trốn thuế TNDN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự phát triển và thách thức của hệ thống kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa. Tác giả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế, đồng thời nêu bật những lợi ích mà doanh nghiệp có thể đạt được khi tuân thủ các quy định thuế hiện hành. Bài viết không chỉ giúp độc giả hiểu rõ hơn về quy trình kế toán thuế mà còn chỉ ra những cơ hội và rủi ro trong việc hội nhập kinh tế quốc tế.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực thuế, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ở việt nam, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về các chính sách ưu đãi thuế cho doanh nghiệp. Ngoài ra, bài viết Luận văn thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện quảng trạch tỉnh quảng bình sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thuế giá trị gia tăng và cách thức áp dụng cho các doanh nghiệp tư nhân. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ hubt hoạt động thu thuế giá trị gia tăng các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh thanh hoá, một nghiên cứu chuyên sâu về quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Những tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn toàn diện hơn về hệ thống thuế tại Việt Nam.