Chương I: Cơ sở lý luận về chính sách kế toán trung doanh nghiệp, Chương 2: Thực rọng vận dụng chính ích kế toán gi Công ty CP xây lắp và phát triển dịch vụ bưu điện Quảng Nam Chương 3: Hoàn thiện việc vặn dụng chính ích kế toán ti Công ty CP xây lấp và phả tin dịch vụ bưu diện Quảng Nam, ó. Tổng quantàilệu nghiền cứu Chính sách kể toán là một phẫn không thể thiểu đối với mỗi doanh nghiệp, việc vn dụng nó nhuŸn nhuyễn nhẫm gớp phần cung cắp thông in hư í h cho người sử dụng. Duanh nghiệp có quyễn lựa chọn các chính sách Eton cho phù hợp với đặc diễm của công, thông tin cung cắp cho các nhà. “quảntr trờng doanh nghiệp và bên ngoài.Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng gặp nhiều khó khăn khí vận dụng những chính sách kế oán này, thông tún ong "báo cáoài chính vừa phải hợp lý, đấy đã nhưng cũng vữa phải cung cấp kịp thời, chính xác Mục ích chính của luận vẫn à nghiên cứ việc vận dụng các shính sách ktoần ong Công ty CP xây lắp và phát iễn định vụ hơi điện ‘Quang Nam ald đưa ra những giải pháp nhầm hoàn thiện việc vận dụng chính sách kẾ toán rong công ty nghiền cửu, Đưới đây là một số tài liện có hên quán được sử dụng để phục vụ cho.
việc nghiền cửu để “TS Trần Dình Khôi Nguyên (2012), “Bàn luận vể chính sích kể toán trong đoanh nghiệp”. Tắc giả nhằm hàn đến sơ sử lý (huyết và định hướng xây dụng chính sách kế toán rong các doanh nghiệp ở Việt Nam, Nén ting xây dụng chính sích kế tần liên quan đến ha lý thuyết là mẫ thuẫn đại điện (niu thu ben rong và mẫu thuẫn bên ngu) và sự bất cân xóng về hông tin (ee ben có liên quan không th tiếp cận thông in như nhau về doanh nghiệp khi dẫu tự. Thông thường, người bên oag doanh nghiệp (người quân lý, cổ đông đa số) có dẫy dù thong tin nhiều hơn người bên ngu (ngân hàng nhà củng cp, nhà đẫu tự tiễm tàng). Điu này ảnh hưởng đến khả năng ra.
“quyết nh của người dẫu ư và các ồn có lên quan). Do vấy, việc công bổ "mình bạch chính sách kể toán như là cơ sở dễ giải quyết it cin ing thong tin giữ người bên trong và bên ngoài DN, ngoài ta cd eng nghign ci “vận đụng chính ách kế toán rung các doanh nghiệp ở Việt Nam và có thể câự báo hiện tượng bắt ân xng thôn tin đã tên Hi ngay chính bn BTC “la các công ty iêm yết, và chính điều này ầm người đầu tự không hiễ rõ thực hư con số trên BCTC được công bổ, Sự bẫt ân xũng thông tin đã kéo theo mâu thuẫn đại điện mà bệ ly của nó là chỉ phí đại diện sẽ can hơn khi một công ý pht hình chứng khoán hạ tiếp nhận các khoản ín dụng tử bên ngoài. Trên phương diện tuần xi hội, đây là một sựlãng phí vô cùng lớn (Qua ds cho thấy vận dụng chính sích kế toán không chỉ xem đến phía oan lập và còn xem xế dâm bảo lợi ch cho người sử dụng, Từ đồ tốc giã đã để xuất khung cơ ở để xây đựng chính ích kế toán doanh nghiệp “TS Trần Định Khi Nguyên (2010), "Bàn vỀ mô hình các nhân ổ ảnh “hưởng đến ân dụng chế độ kế oán ong các doanh nghiệp vừa và nhờ “Thông qua hỗi cảnh tiễn khai vàviệc vận dụng chế độ kế toán rong doanh nghiệp Vũa và nhỏ, ác giảđặ ra câu hối à những nhân tổ nào ảnh hưởng đến việt vận dụng chuắn mực ktoán để có thế iếp tc cải tiến kỄ tán ở nước ta trong thời gian ti. Đ t lời cho câu ôi trên thì tác gi đã thụ thập thẳng tin từ điều tra thử qua các bảng cầu hỏi với nội dung hướng đến 2 chủ đề chính đồ là những chuẩn mực kể toán nào thưởng sử dị g phố biển ở các doanh "nghiệp và nhận thúc của kế toán viên, cấ bộ thu về các nhân ổ ảnh hưởng đến việc công tác kế toán hàng ngày ở doanh nghiệp như thé mo.
KEL qua cho thấy rằng nhận thức về ai ồ thông tín kế toấn theo các chun mục của chủ doanh nghiệp còn non kếm: KẾ toán ở doanh nghiệp vừa và nhủ chỉ chứ rong ào ghỉ chép cho mục dich tinh thuế hơn là mục đích kế toán, Khả năng yếu .kếm của nhân viên kế toán, Các chuẩn mục kể toán khổ hiểu cho các doanh "nghiệp vận dụng; Chỉ phí cho công việc kế tuần quá lớn: Dựa vào kết quả điều tra thứ nghiệm cũng với các nghiên cứu lý (huy, tác gi đã đưa ra các “hân tổ ảnh hưởng dến việc vận dụng chế độ kế ton của các doanh nghiệp Yữa và hồ ở Việt Nan: Mức độ phức tạp của các chuẩn mục; Tính độc lập về nghề nghiệp: nh độ của kế toán viên: ảnh hưởng của ổ chức kiểm toán hay ‘ai công tác thanh tra, iển tn; Ảnh hưởng của thuế đổi với công tác kế toán; Nhân thức của chủ doanh nghiêp; Qui mô hoạt động của đoanh nghiệp và khả năng dnh lời Ngô Lê Phương Thầy (2012), “Nghiên cứu việc vận dụng chính sách ‘ef win ta Cong ty CP tu vin tid kế xây dụng Dà Nẵng”; và Nguyễn Thị Kim Oanh (2012) Đánh giá sự vận dạng các chính sách k toán ti Công ty .CP lương thực và thực phẩm Quảng Nam" ~ Luận vin thạc đi, Đi học Đà Nẵng. Thông qua phương phấp phông vẫn, phân tích, tổng hợp, xem xé số iu, đối chi với các chuẩn mực kế tán, cáctấ giả đã nghiên cứu các chính ih kế oán dang vận dụng tai Công ty CP tư vấn tiết kể xây dựng Đà Nẵng và Công ty CP lương thực và thực phẩm Quảng Nam. Chính sích kế toán “được tình bày chủ yêu đồ 8 ee eit sch quán đến hàng tên kho, li sản cỗ định, ghỉ nhận doanh tu, các khoản chỉ Bn can, cfc te gid đổi đưa ra một s gì pháp nhằm hoàn thiện iệc xây đụng chính sách kế toán tại công ty. ‘Thomas DiFields, Thomas Z.Lys, Linda Vinoent (2011), “Bnpirical research on accounting choi, Journal of Accounting and Economics 31011), 256" te git da bệ thống các nội dung cơ bản về ái rồ của các anh sch kể ton vad xuất phương hướng ứng dụng ác ưa chọn này vào các "gình cụ th theo phạm vị nghiên cứa của cúc d li.Gopalaksishnan (1994), “Accounting choise dicisons and unleteref ‘firms: further evidence on deb/eguiy hypothesis": Tic ga da db cip dén 2 gia thuyết là () lý thuyết nghhốn chủ sở hữu và G) giá thuyết quý mồ.
Tác siã đã đưa a mô hình, iến hành chọn mẫu nhẫm đưa ra kết luận vỀ cách ác doanh nghiệp không dùng vẫn vay lựa chọn khẩu hạ và phương phá kể oán hàng tổn kho. Nghiên cứu của tác giá chi ra mức độ ánh hưởng của đặc thù <doanh nghiệp đến lựa chon các chính sách kẾ tín, thông thường một công ty xẽkắchứp nhiều cính ích kế toán khác nhau Đã có một sỗ nghiên cửu vế vận dụng chính sách k ton, my aia fe "nghiền cứu rên vẫn chưa khảo át được toàn diện các nhân tổ ảnh hưởng đến lựa chọn phương pháp và chính sách kế oáncác oanh nghiệp CHƯƠNG1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ CHÍNH SÁCH KẺ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP.LI: KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA CHÍNH SÁCH KE TOÁN 1. Kh niệm Chính sách kể toán “Theo chuẩn mực kế toán số 29 Thay đổi chí th sách kế tín, ớc tính kể toín và các sử số bạn hành và cũng bỗ theo Quyết định số 12/2005/QD. ngày IS tháng 03 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính tì thuật ngữ “chính xích kế toán” được hiền như sau: a xách kết in: La ce nguyén te, cos và phương pháp kỂ toán cụ thể được doanh nghiệp áp dụng trong việc lập và ình bày báo cáo tài chính Ngoài các chính ch kế tuần cụ thể được sử dụng wong báo cáo ti chính, điều quan rụng là người sử dụng phải nhận thức được cơ sở đánh giá được sử dụng (như nguyên giá, giá hiện hành, giá trị thuẫn số thể thực hện được, giá hợp lý hoặc giá tị hệ bế) bồi cá cơ sở này là nên ng dễ lập báo cáo ải chính.
Khi đoanh nghiệp sử dụng nhiễu cơ sở đính giá khác hau dé lp bio áo ă chính, như trường hợp một sổ tài sản dược dánh giá lạ theo qny định cla nhà nước, phi na ỗ các tử in và nợ phải tà áp dụng mỗi cơ sở đánh giá đó Việ lựa chọn và áp đụng các chính sách k oán Theo Chuẩn mực k toán Việt Nam, việc lựa chọn và áp dụng chính ánh kỂ toến được thực hiện đựa trên cơ sở các chun mực, các văn bản hướng dẫn các chun mực và các chính sách, chế độ kể toán do Bộ Tài chính ban hành, *Theo Chuẩn mục kể toín quốc ế, iệc lựa chọn và áp dụng chính sich 8 toán được thực hiện dựa trê cơ sử các chuẩn mực của [ASB và các hướng dẫn thục hiện chuẩn mục của ASB và các hướng dẫn kh Nu không có chấn mực hay hướng dẫn, Ban Giám đốc doanh nghiệp hi đưara các xét doán dối với việc xây dụng và áp dụng chính sích kế toán, “Trong việc đơ ra xét đoán đó, Ban Giám đắc phi xem xét đến các ngiẫn heo tứ tựu tiên giảm dẫn như au (VAS không có quy định này) ` Cấc yêu cầu và các hướng dẫn ong các chuẫn mục của IASB dối với sắc vẫn đ ương tự `> Quy định chúng đối với việ ập và tình bày áo cáo àicính; ` Cấc quy định mới nhất của ác tổ chúc bạn hành chấn mục khác cổ ng những quy định chung để xây dựng các chuẩn mực kể toán, hướng dẫn KẾ toán và các hông lệ được chấp nhân rung cùng ngành “Từ để cho thấy: Chính sách ktoán không chỉ là những nguyên tắc kể tod chung di duge thừa nhận và mang ính bất buộc mà còn là những lựa chọn, những ước tính mang tính xét đoển, chủ quan của người làm kế toán nhằm thực hiện hành vi qu lợi nhuận của chủ doanh nghiệp. Ngoài ra, các doanh nghiệp cũngcó thể nh hoại lựa chọn chờ mình các chính sách kế toán phù hợp. Một chính sích kế tấn có hể được coi là quan trọng thậm chí khi các số liệu dược ình bảy ong các iền dộ hiện Hi và trước đây không mang tính ng yếu. Việc diễn giả các chính sích không được quy định ong các shuẫn mục kẾ toán hiện hành, nhưng được lựa chọn áp dụng phù hợp phái nằm tung khuôn khổ của pháp uột quy nh, 1-1-2.