Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Lê Thị Minh Trí có tiêu đề "Hoàn thiện kế toán quản trị với việc đánh giá hiệu quả hoạt động tại các doanh nghiệp kinh doanh dầu khí niêm yết ở Việt Nam", chuyên ngành Kế toán (mã số: 9.01), được thực hiện tại Học viện Tài chính dưới sự hướng dẫn khoa học của người hướng dẫn Nguyễn Tuấn Anh vào năm 2021.
Về tính cấp thiết, ngành dầu khí giữ vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, đóng góp ngân sách nhà nước và tham gia điều tiết kinh tế vĩ mô. Năm 2020, tổng doanh thu của các doanh nghiệp kinh doanh dầu khí đạt trên 566.000 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 17.500 tỷ đồng; các doanh nghiệp này đóng góp khoảng 20% GDP cả nước (trong khi toàn bộ khối doanh nghiệp đóng góp khoảng 42% GDP) và nộp ngân sách nhà nước 82.100 tỷ đồng (chiếm 13,6%). Tuy nhiên, dưới tác động của dịch bệnh Covid-19 và biến động giá dầu thế giới, hoạt động giao thông vận tải đình trệ khiến tổng nhu cầu tiêu thụ xăng dầu Quý I/2020 ước tính giảm khoảng 30% so với cùng kỳ năm trước, dẫn đến tồn kho tại các nhà máy lọc dầu và đầu mối kinh doanh tăng mạnh.
Trong bối cảnh đó, công tác điều hành đòi hỏi nhà quản trị phải sử dụng thông tin kế toán quản trị để lập kế hoạch, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện. Mặc dù vậy, tại các doanh nghiệp kinh doanh dầu khí niêm yết ở Việt Nam, kế toán quản trị phục vụ đánh giá hiệu quả hoạt động bộc lộ nhiều hạn chế: nhận thức của cán bộ quản lý về vai trò của kế toán quản trị và mối quan hệ giữa kế toán quản trị với đánh giá hiệu quả hoạt động chưa đầy đủ, hệ thống chỉ tiêu do kế toán quản trị cung cấp chưa phản ánh đúng thực trạng hoạt động, và phương pháp đánh giá chủ yếu dựa vào so sánh giản đơn.
Về mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Đề xuất các giải pháp thích hợp để hoàn thiện kế toán quản trị với việc đánh giá hiệu quả hoạt động tại các doanh nghiệp kinh doanh dầu khí niêm yết ở Việt Nam.
- Các mục tiêu cụ thể:
- Nhận diện mối quan hệ giữa kế toán quản trị với việc đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
- Phân tích và đánh giá thực trạng mối quan hệ giữa kế toán quản trị với việc đánh giá hiệu quả hoạt động tại các doanh nghiệp kinh doanh dầu khí niêm yết ở Việt Nam.
- Chỉ rõ căn cứ đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị với việc đánh giá hiệu quả hoạt động tại các doanh nghiệp kinh doanh dầu khí niêm yết ở Việt Nam.
Về câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi tổng quát: Những giải pháp thích hợp nào nhằm hoàn thiện kế toán quản trị với việc đánh giá hiệu quả hoạt động tại các doanh nghiệp kinh doanh dầu khí niêm yết ở Việt Nam?
- Các câu hỏi cụ thể:
- Biểu hiện của mối quan hệ giữa kế toán quản trị với việc đánh giá hiệu quả hoạt động thể hiện trên những mặt nào?
- Thực trạng mối quan hệ giữa kế toán quản trị với việc đánh giá hiệu quả hoạt động tại các doanh nghiệp kinh doanh dầu khí niêm yết ở Việt Nam hiện nay như thế nào?
- Việc đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị với việc đánh giá hiệu quả hoạt động tại các doanh nghiệp kinh doanh dầu khí niêm yết ở Việt Nam được thực hiện trên cơ sở những căn cứ nào?
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa kế toán quản trị với việc đánh giá hiệu quả hoạt động tại các doanh nghiệp kinh doanh dầu khí niêm yết ở Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Luận án giới hạn nghiên cứu 7 nội dung cụ thể về mối quan hệ giữa kế toán quản trị với đánh giá hiệu quả hoạt động, bao gồm: (1) hiệu quả sử dụng yếu tố đầu vào; (2) hiệu quả sử dụng chi phí; (3) kết quả kinh doanh; (4) hiệu quả sử dụng nợ; (5) hiệu quả hoạt động đầu tư tài chính; (6) khả năng sinh lợi; và (7) hiệu quả xã hội.
- Phạm vi không gian: Khảo sát tại 23 doanh nghiệp kinh doanh dầu khí niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2021.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu trong luận án được phân định theo ba nhóm nghiên cứu chính:
Nhóm nghiên cứu về kế toán quản trị và kế toán quản trị chi phí:
Các công trình nghiên cứu trong nước đã tiếp cận kế toán quản trị theo chức năng thông tin và chu trình kế toán. Huỳnh Lợi (2008) nghiên cứu việc xây dựng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất, xác lập quy trình và cơ chế tổ chức nhân sự. Tiếp cận theo chức năng thông tin, Nguyễn Hoản (2012) nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo; Nguyễn Thị Mai Anh (2014) khảo sát các công ty cổ phần nhựa niêm yết; Đinh Thị Kim Xuyến (2014) và Đào Thúy Hà (2015) nghiên cứu trong lĩnh vực viễn thông di động và sản xuất thép. Các tác giả này đã hệ thống hóa các khâu từ nhận diện chi phí, lập định mức, dự toán đến phân tích chi phí phục vụ việc ra quyết định.
Tiếp cận theo chu trình thông tin kế toán, Nguyễn Thị Ngọc Lan (2012) và Vũ Thị Kim Anh (2012) nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp vận tải đường bộ và đường sắt; Nguyễn Thị Ngọc Thạch (2012) nghiên cứu tại các doanh nghiệp sản xuất ô tô. Luận án nhận định rằng các nghiên cứu trước đây đã mô tả các nội dung kỹ thuật (chứng từ, tài khoản, tính giá, báo cáo) nhưng còn rời rạc, chưa gắn liền với nhu cầu thông tin phục vụ từng chức năng quản lý điều hành cụ thể của nhà quản trị.
Nhóm nghiên cứu về đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp:
Nghiên cứu về đo lường hiệu quả hoạt động dựa trên mối quan hệ giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào có các công trình của Huỳnh Đức Lộng (1999), Nguyễn Văn Tạo (2004), Nguyễn Ngọc Quang (2011). Về khía cạnh chỉ tiêu tài chính và các ngành đặc thù, Cheng-Min Feng và Rong-Tsu Wang (2000) nghiên cứu hiệu quả hoạt động ngành hàng không; Sanzhar Iskakov và Nurgun Komsuoglu Yilmaz (2015) xây dựng 4 nhóm chỉ tiêu đánh giá cho các tập đoàn dầu khí lớn (tồn kho, quản lý nợ, kinh tế - xã hội, vốn chủ sở hữu); Diệp Tố Uyên (2019) xây dựng hệ thống 34 chỉ tiêu cho doanh nghiệp sản xuất giấy. Kết hợp chỉ tiêu kinh tế với chỉ tiêu xã hội và phi tài chính được thể hiện trong nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Tiến (2015) đối với ngành du lịch và Lê Hồng Nhung (2017) đối với ngành xây dựng. Hạn chế chủ yếu của các công trình này là chưa xây dựng được mô hình tích hợp phù hợp với tính chất của ngành dầu khí và chưa nhóm các chỉ tiêu theo mối liên kết với kế toán quản trị.
Nhóm nghiên cứu về mối quan hệ giữa kế toán quản trị với đánh giá hiệu quả hoạt động:
Hoàng Văn Tưởng (2010) nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị gắn với tăng cường quản lý tại doanh nghiệp xây lắp nhưng mới tập trung vào chỉ tiêu tài chính. Hamdy Rashed (2013) nghiên cứu quản trị chi phí và đo lường hiệu quả trong khâu thượng nguồn ngành dầu khí thông qua trung tâm trách nhiệm. Okpala, Akinyomi, Omoyele (2017) phân tích đánh giá hiệu quả theo các bộ phận (trung tâm chi phí, trung tâm doanh thu, trung tâm đầu tư). Trần Trung Tuấn (2015) sử dụng kỹ thuật ANOVA chứng minh mối quan hệ cùng chiều giữa áp dụng kế toán trách nhiệm và hiệu quả hoạt động trong ngành xi măng. Nguyễn Minh Đức và Thiều Thị Thanh Thủy (2016) đề xuất tổ chức thông tin kế toán quản trị theo lĩnh vực kinh doanh trong doanh nghiệp xây dựng; Chúc Anh Tú (2019) nghiên cứu phân loại thông tin các yếu tố sản xuất (hàng tồn kho, tài sản cố định, tiền lương).
Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết:
Mặc dù các công trình trước đã khẳng định vai trò của kế toán quản trị và các hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động, nhưng phần lớn mới dừng lại ở từng góc độ riêng lẻ. Chưa có nghiên cứu nào đi sâu giải quyết mối quan hệ hai chiều giữa kế toán quản trị và việc đánh giá hiệu quả hoạt động một cách toàn diện tại các doanh nghiệp kinh doanh dầu khí niêm yết ở Việt Nam. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng việc khảo sát từ nhu cầu thực tế của nhà quản trị đến mức độ đáp ứng của kế toán quản trị trên 7 khía cạnh, đồng thời đưa chỉ tiêu hiệu quả xã hội vào hệ thống đánh giá.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý và lý thuyết hệ thống trong kinh tế. Về mặt quản lý, kế toán quản trị được nhìn nhận là công cụ phục vụ 4 chức năng cơ bản của nhà quản trị: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá, và ra quyết định. Mục tiêu của kế toán quản trị tập trung vào việc liên kết các nguồn lực đã sử dụng với nguyên nhân tiêu dùng và tìm cách tối ưu hóa mối quan hệ giữa chi phí bỏ ra với giá trị tạo ra. Về hiệu quả hoạt động, luận án kế thừa các quan điểm hiện đại của Otley (1999), Kaplan và Norton (1992, 1996, 2001), Profiroiu (2001), Hult và cộng sự (2008), cùng các nhà nghiên cứu trong nước (Ngô Đình Giao, Nguyễn Sĩ Thịnh, Nguyễn Văn Công, Nguyễn Ngọc Tiến) để xác định hiệu quả hoạt động bao gồm cả phương diện hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.
Khung phân tích của luận án xem xét mối quan hệ giữa kế toán quản trị với việc đánh giá hiệu quả hoạt động thông qua 7 nội dung:
- Hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào (nguyên vật liệu, tài sản cố định, lao động).
- Hiệu quả sử dụng chi phí (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Kết quả kinh doanh (doanh thu, lợi nhuận theo điểm bán, vùng kinh doanh, ngành hàng).
- Hiệu quả sử dụng nợ (cơ cấu nợ, khả năng thanh toán, vòng quay nợ).
- Hiệu quả hoạt động đầu tư tài chính.
- Khả năng sinh lợi (biên lợi nhuận gộp, biên lợi nhuận ròng, tỷ suất sinh lời trên tài sản và vốn chủ sở hữu).
- Hiệu quả xã hội (nộp ngân sách nhà nước, tiền lương và đời sống người lao động, các vấn đề an toàn môi trường).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Hệ thống hóa cơ sở lý luận, so sánh đối chiếu kinh nghiệm quốc tế (Mỹ, Pháp, Nhật Bản). Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo thường niên, bản cáo bạch của 23 doanh nghiệp dầu khí niêm yết (tiêu biểu như CNG, PLX, PSH...); các văn bản quy phạm pháp luật gồm: Luật Dầu khí số 52/VBHN-VPQH ngày 10/12/2018, Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu, Nghị định 19/2016/NĐ-CP và Nghị định 87/2018/NĐ-CP về kinh doanh khí, Quyết định số 60/QĐ-TTg ngày 16/01/2017 về quy hoạch ngành công nghiệp khí Việt Nam. Phỏng vấn sâu bằng bảng hỏi mở được tiến hành đối với 10 người (03 lãnh đạo doanh nghiệp, 07 cán bộ phụ trách tài chính, kế hoạch, kế toán) tại 3 đơn vị điển hình: Công ty Cổ phần CNG Việt Nam (CNG), Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (PLX), Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Dầu khí Nam Sông Hậu (PSH).
- Phương pháp định lượng: Sử dụng bảng câu hỏi điều tra khảo sát thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ (1 = Rất thấp; 2 = Thấp; 3 = Bình thường; 4 = Cao; 5 = Rất cao) để đo lường 2 khía cạnh: (1) Nhu cầu sử dụng thông tin của nhà quản trị và (2) Mức độ đáp ứng thông tin của kế toán quản trị. Luận án gửi phiếu khảo sát qua email tới toàn bộ 23 doanh nghiệp kinh doanh dầu khí niêm yết ở Việt Nam. Tổng số phiếu phát ra là 190 phiếu, số phiếu hợp lệ thu về là 158 phiếu (đạt tỷ lệ 83%). Dữ liệu được mã hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS 22, thực hiện thống kê mô tả tần số, tỷ lệ, tính giá trị trung bình và kiểm định giá trị trung bình so với mức bình quân kiểm định là 3.
Quy trình nghiên cứu được triển khai theo 6 bước: (1) Thiết kế phiếu điều tra, khảo sát; (2) Gửi phiếu điều tra tới 23 doanh nghiệp; (3) Phỏng vấn sâu các lãnh đạo và nhà quản lý; (4) Thu thập dữ liệu thứ cấp; (5) Tổng hợp, xử lý dữ liệu trên SPSS 22; (6) Đề xuất giải pháp và điều kiện thực hiện.
| Tiêu chí phân loại mẫu |
Phân nhóm cụ thể |
Số lượng (phiếu / DN) |
Tỷ lệ (%) |
| Đối tượng khảo sát (Tổng mẫu: 158 phiếu) |
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị |
30 phiếu |
20,0% |
|
Giám đốc, Phó Giám đốc |
63 phiếu |
39,8% |
|
Trưởng, Phó ban Kế hoạch, Tài chính, Kế toán |
65 phiếu |
40,2% |
| Quy mô doanh nghiệp (Tổng số: 23 DN) |
Doanh nghiệp nhỏ |
10 DN |
43,4% |
|
Doanh nghiệp vừa |
6 DN |
26,0% |
| Hình thức tổ chức bộ máy quản lý |
Mô hình Công ty mẹ - Công ty con |
11 DN |
47,8% |
|
Mô hình Công ty độc lập |
12 DN |
52,2% |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị với việc đánh giá hiệu quả hoạt động tại các doanh nghiệp
Chương này trình bày các vấn đề lý luận về kế toán quản trị và đánh giá hiệu quả hoạt động:
- Làm rõ bản chất, đặc điểm, chức năng của kế toán quản trị trong việc phục vụ quản trị nội bộ. Kế toán quản trị cung cấp cả thông tin tài chính lẫn phi tài chính, thông tin định lượng và định tính, hướng về tương lai và không bị ràng buộc bởi các chuẩn mực kế toán tài chính pháp lý. Luận án phân tích vai trò của kế toán quản trị theo 4 chức năng quản lý: cung cấp thông tin cho lập kế hoạch thông qua dự toán; cung cấp thông tin cho tổ chức thực hiện; cung cấp thông tin cho kiểm tra, đánh giá qua hệ thống báo cáo thực hiện và kế toán trách nhiệm; cung cấp thông tin cho việc ra quyết định kinh doanh.
- Phân tích khái niệm hiệu quả hoạt động, đặt trong mối quan hệ so sánh giữa đầu vào và đầu ra, giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu được. Luận án nhấn mạnh yêu cầu đánh giá kết hợp giữa hiệu quả kinh tế (chỉ tiêu tài chính như doanh thu, lợi nhuận, chi phí, các hệ số sinh lời) và hiệu quả xã hội (nộp ngân sách, đảm bảo việc làm, thu nhập người lao động, bảo vệ môi trường).
- Thiết lập khung lý thuyết gồm 7 mối quan hệ giữa kế toán quản trị và đánh giá hiệu quả hoạt động: đánh giá hiệu quả sử dụng yếu tố đầu vào (vật tư, tài sản cố định, lao động); đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung, chi phí ngoài sản xuất); đánh giá kết quả kinh doanh; đánh giá hiệu quả sử dụng nợ; đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư tài chính; đánh giá khả năng sinh lợi; và đánh giá hiệu quả xã hội.
- Phân tích kinh nghiệm áp dụng kế toán quản trị tại Mỹ (chú trọng hệ thống kế toán chi phí tiêu chuẩn và quản trị chiến lược), Pháp (sử dụng hệ thống bảng chỉ tiêu điều hành Tableau de Bord), và Nhật Bản (hệ thống chi phí mục tiêu Target Costing và Kaizen Costing), từ đó rút ra các bài học về việc xây dựng hệ thống báo cáo linh hoạt, gắn kết trách nhiệm và kết hợp thông tin phi tài chính cho các doanh nghiệp Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng kế toán quản trị với việc đánh giá hiệu quả hoạt động tại các doanh nghiệp kinh doanh dầu khí niêm yết ở Việt Nam
Chương 2 phản ánh bức tranh thực tiễn tại 23 doanh nghiệp dầu khí niêm yết thông qua số liệu khảo sát thống kê SPSS và tài liệu thu thập từ các đơn vị thực tế:
- Khái quát đặc điểm ngành: Kinh doanh dầu khí chịu ảnh hưởng lớn từ biến động giá thế giới, quy định quản lý giá bán của Nhà nước, điều kiện an toàn phòng chống cháy nổ và rủi ro hao hụt tự nhiên trong tồn chứa, vận chuyển. Về tổ chức bộ máy, 47,8% doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - con và 52,2% là công ty độc lập. Về bộ máy kế toán, phần lớn các doanh nghiệp chưa tổ chức bộ phận kế toán quản trị riêng biệt mà lồng ghép chung với bộ phận kế toán tài chính.
- Thực trạng mối quan hệ giữa kế toán quản trị và đánh giá hiệu quả hoạt động: Kết quả kiểm định giá trị trung bình từ 158 phiếu điều tra chỉ ra rằng nhu cầu của các nhà quản trị về thông tin kế toán quản trị ở cả 7 nội dung đều ở mức cao (điểm trung bình đa số đạt từ 3,80 đến 4,20), tuy nhiên mức độ đáp ứng thực tế của hệ thống kế toán quản trị lại chỉ dừng ở mức bình thường hoặc thấp (điểm trung bình dao động từ 2,60 đến 3,20). Cụ thể:
- Yếu tố đầu vào: Quản trị tồn kho tại PPY, PLX, CNG, PSH chủ yếu theo dõi về mặt số lượng và giá trị trên sổ kế toán tài chính; báo cáo phân tích hao hụt thực tế so với định mức kỹ thuật chưa được lập thường xuyên; việc đánh giá năng suất lao động (như tại PSH) còn đơn giản.
- Chi phí: Báo cáo chi phí tại GAS, PPY mới dừng lại ở việc lập kế hoạch và theo dõi theo khoản mục; chưa phân loại triệt để chi phí thành biến phí và định phí để phục vụ phân tích điểm hòa vốn; chưa phân tích sâu nguyên nhân chênh lệch chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp theo nhân tố lượng và nhân tố giá.
- Kết quả kinh doanh: Báo cáo kết quả kinh doanh tại các đơn vị (như CNG, ASP) chủ yếu lập theo định kỳ quý/năm của kế toán tài chính; thiếu báo cáo phân tích kết quả kinh doanh chi tiết theo từng mặt hàng (xăng, dầu diesel, LPG, CNG), theo từng cửa hàng/điểm bán lẻ hoặc theo từng khu vực thị trường.
- Hiệu quả nợ và đầu tư tài chính: Doanh nghiệp chỉ dừng lại ở các chỉ số nợ tổng quát (hệ số nợ trên tổng tài sản), chưa theo dõi chi tiết hiệu quả của từng khoản vay gắn với dòng tiền tạo ra từ dự án đầu tư.
- Khả năng sinh lợi: Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận (ROA, ROE, ROS tại CNG giai đoạn 2017-2020) được tổng hợp từ số liệu kế toán tài chính quá khứ, chưa xây dựng các báo cáo dự báo khả năng sinh lợi theo biến động giá đầu vào.
- Hiệu quả xã hội: Mặc dù các doanh nghiệp có đóng góp lớn cho ngân sách nhà nước và giải quyết việc làm (như số liệu thuế và lương bình quân của PSH, giá trị kinh tế phân phối của CNG), nhưng kế toán quản trị chưa thiết lập hệ thống báo cáo định kỳ về hiệu quả xã hội và tác động môi trường.
- Đánh giá tổng hợp: Ưu điểm là các doanh nghiệp đã bước đầu nhận thức được tầm quan trọng của kế toán quản trị, đã xây dựng được một số báo cáo kế hoạch và định mức cơ bản. Hạn chế cốt lõi là hệ thống chỉ tiêu chưa toàn diện, thiếu gắn kết giữa kế toán quản trị với việc đánh giá hiệu quả hoạt động, thông tin cung cấp thiếu tính kịp thời, phương pháp đánh giá còn thô sơ và bộ máy kế toán chưa được chuyên môn hóa cho chức năng quản trị.
Chương 3: Nguyên tắc và giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị với việc đánh giá hiệu quả hoạt động tại các doanh nghiệp kinh doanh dầu khí niêm yết ở Việt Nam
Chương này xây dựng định hướng, xác lập nguyên tắc và đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể:
- Nguyên tắc hoàn thiện: Tuân thủ định hướng phát triển của ngành dầu khí; đảm bảo mối quan hệ cân đối giữa chi phí xây dựng hệ thống và lợi ích thu được; đảm bảo tính khả thi, phù hợp với đặc thù kinh doanh dầu khí; kết hợp chặt chẽ giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính.
- Các giải pháp kỹ thuật cụ thể theo 7 nội dung, đi kèm việc thiết kế 28 mẫu biểu báo cáo kế toán quản trị (từ Bảng 3.1 đến Bảng 3.28):
- Hoàn thiện đánh giá hiệu quả sử dụng yếu tố đầu vào: Thiết kế các mẫu báo cáo theo dõi giá mua - bán khí CNG (Bảng 3.1); báo cáo sản lượng mua - bán xăng dầu theo mặt hàng tại PSH (Bảng 3.2); báo cáo tồn kho và số ngày tồn kho xăng dầu (Bảng 3.3, Bảng 3.4); báo cáo chênh lệch hao hụt định mức và thực tế tại TDG (Bảng 3.5); báo cáo tình hình lao động và năng suất lao động (Bảng 3.6, Bảng 3.10).
- Hoàn thiện đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí: Phân loại chi phí thành biến phí và định phí; thiết kế báo cáo tình hình thực hiện chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung cố định và biến đổi (Bảng 3.7 đến Bảng 3.13); báo cáo phân tích chi phí hữu ích cho sản phẩm (Bảng 3.15); báo cáo tình hình thực hiện chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (Bảng 3.16, Bảng 3.17).
- Hoàn thiện đánh giá kết quả kinh doanh: Xây dựng báo cáo kết quả kinh doanh theo từng điểm bán, vùng thị trường và ngành hàng áp dụng cho ASP (Bảng 3.18 đến Bảng 3.20); thiết kế báo cáo kết quả kinh doanh theo dạng số dư đảm phí tại PLX (Bảng 3.21); báo cáo thực hiện doanh thu kế hoạch sản xuất kinh doanh (Bảng 3.22).
- Hoàn thiện đánh giá hiệu quả sử dụng nợ: Xây dựng báo cáo theo dõi chi tiết các khoản nợ vay theo thời hạn, mục đích sử dụng và chi phí lãi vay (Bảng 3.23).
- Hoàn thiện đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư tài chính: Thiết kế báo cáo tình hình đầu tư nhằm theo dõi tiến độ giải ngân, hiệu quả thu hồi vốn và rủi ro danh mục (Bảng 3.24).
- Hoàn thiện đánh giá khả năng sinh lợi: Thiết lập báo cáo lợi nhuận gộp, biên lợi nhuận gộp, lợi nhuận ròng và biên lợi nhuận ròng theo từng mặt hàng cho Petro Miền Trung (Bảng 3.25, Bảng 3.26); báo cáo đánh giá khả năng sinh lợi tổng thể (Bảng 3.27).
- Hoàn thiện đánh giá hiệu quả xã hội: Thiết lập báo cáo đánh giá hiệu quả xã hội (Bảng 3.28) tích hợp các chỉ tiêu về mức đóng góp ngân sách, tiền lương và điều kiện làm việc của người lao động, các chi phí bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ.
- Các điều kiện thực hiện giải pháp: Đề xuất khuyến nghị với Nhà nước (hoàn thiện khung pháp lý về kế toán quản trị, cơ chế điều hành giá xăng dầu); với Hội Dầu khí Việt Nam (tổ chức đào tạo, ban hành hướng dẫn thực hành kế toán quản trị chuyên ngành); và đối với chính các doanh nghiệp dầu khí niêm yết (tổ chức lại bộ máy kế toán theo hướng chuyên môn hóa, ứng dụng phần mềm công nghệ thông tin trong thu thập và kết xuất báo cáo).
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận:
- Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa kế toán quản trị với việc đánh giá hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp.
- Xác lập khung lý luận toàn diện gồm 7 nội dung cụ thể phản ánh mối quan hệ hai chiều giữa thông tin kế toán quản trị cung cấp và nhu cầu đánh giá của nhà quản trị: hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào, sử dụng chi phí, kết quả kinh doanh, sử dụng nợ, đầu tư tài chính, khả năng sinh lợi, và hiệu quả xã hội. Luận án đã đưa chỉ tiêu hiệu quả xã hội vào hệ thống đánh giá của kế toán quản trị.
Về mặt thực tiễn:
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán quản trị tại 23 doanh nghiệp kinh doanh dầu khí niêm yết ở Việt Nam trong giai đoạn 2017 - 2021 bằng phương pháp kết hợp dữ liệu sơ cấp (158 phiếu điều tra khảo sát, 10 cuộc phỏng vấn sâu) và dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính của các công ty lớn như CNG, PLX, PSH, GAS, ASP...
- Xác định cụ thể khoảng cách giữa nhu cầu sử dụng thông tin của nhà quản trị (đạt mức cao) và mức độ đáp ứng thực tế của hệ thống kế toán quản trị (chỉ đạt mức thấp hoặc trung bình) tại các doanh nghiệp được khảo sát.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp thực tế, thiết kế hoàn chỉnh hệ thống 28 biểu mẫu báo cáo kế toán quản trị chi tiết, gắn với từng nghiệp vụ và từng doanh nghiệp cụ thể (báo cáo hao hụt định mức xăng dầu, báo cáo kết quả kinh doanh dạng số dư đảm phí, báo cáo phân tích theo điểm bán và vùng thị trường, báo cáo hiệu quả xã hội).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế:
- Phạm vi khảo sát thực nghiệm của luận án mới chỉ tập trung vào nhóm các doanh nghiệp kinh doanh dầu khí đã niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam (23 doanh nghiệp), chưa bao quát toàn bộ các doanh nghiệp kinh doanh dầu khí chưa niêm yết hoặc các đơn vị thuần túy thuộc khâu thăm dò, khai thác, lọc hóa dầu.
- Số liệu khảo sát và dữ liệu thứ cấp được giới hạn trong mốc thời gian từ năm 2017 đến năm 2021. Khảo sát phỏng vấn sâu mới thực hiện tập trung tại 3 doanh nghiệp điển hình (CNG, PLX, PSH) do điều kiện tiếp cận cơ sở thực tế.
Về hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các doanh nghiệp dầu khí thuộc các loại hình sở hữu khác nhau và các doanh nghiệp chưa niêm yết trên sàn chứng khoán.
- Tiếp tục nghiên cứu ứng dụng công nghệ số và phần mềm quản trị doanh nghiệp tích hợp (như hệ thống ERP) trong việc tự động hóa quá trình lập hệ thống 28 mẫu báo cáo kế toán quản trị đã được đề xuất.
- Đánh giá sâu hơn các chỉ tiêu kế toán quản trị môi trường và phát thải carbon trong bối cảnh các doanh nghiệp dầu khí thực hiện chuyển dịch năng lượng.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo cho các đối tượng sau:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Luận án cung cấp mô hình nghiên cứu kết hợp giữa khảo sát định lượng (xử lý trên phần mềm SPSS 22 với thang đo Likert và kiểm định giá trị trung bình) và phân tích định tính chuyên sâu theo đặc thù ngành. Nội dung chương 1 và chương 2 là tài liệu học thuật giá trị về lý luận kế toán quản trị và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.
- Đối với các nhà quản trị, kế toán trưởng và cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu, khí đốt: Phần giải pháp tại Chương 3 cung cấp 28 mẫu biểu báo cáo quản trị cụ thể (về hao hụt, tồn kho, số dư đảm phí, phân tích lợi nhuận theo điểm bán/ngành hàng) có thể áp dụng trực tiếp vào công tác quản trị nội bộ tại đơn vị.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Bộ Công Thương) và Hội Dầu khí Việt Nam: Luận án cung cấp các cứ liệu thực chứng để xây dựng các văn bản hướng dẫn tổ chức công tác kế toán quản trị và hoạch định cơ chế quản lý chi phí kinh doanh xăng dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi 1: Luận án phân định mối quan hệ giữa kế toán quản trị và đánh giá hiệu quả hoạt động thành những nội dung cụ thể nào?
Trả lời: Luận án xác định mối quan hệ này thể hiện qua 7 nội dung cụ thể: (1) Đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào (vật tư, tài sản cố định, lao động); (2) Đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý); (3) Đánh giá kết quả kinh doanh; (4) Đánh giá hiệu quả sử dụng nợ; (5) Đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư tài chính; (6) Đánh giá khả năng sinh lợi; và (7) Đánh giá hiệu quả xã hội.
Câu hỏi 2: Mẫu khảo sát thực nghiệm định lượng của luận án được thực hiện với quy mô và cơ cấu ra sao?
Trả lời: Luận án gửi phiếu khảo sát tới toàn bộ 23 doanh nghiệp kinh doanh dầu khí niêm yết ở Việt Nam. Tổng số phiếu phát ra là 190 phiếu, thu về 158 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 83%). Mẫu gồm: 30 phiếu Chủ tịch/Phó Chủ tịch HĐQT (20%); 63 phiếu Giám đốc/Phó Giám đốc (39,8%); 65 phiếu Trưởng/Phó ban Kế hoạch, Tài chính, Kế toán (40,2%). Về quy mô, có 10 doanh nghiệp nhỏ (43,4%) và 6 doanh nghiệp vừa (26%). Về hình thức quản lý, có 11 doanh nghiệp mô hình công ty mẹ - con (47,8%) và 12 doanh nghiệp độc lập (52,2%).
Câu hỏi 3: Kết quả phân tích thống kê trên SPSS 22 phản ánh thực trạng gì về thông tin kế toán quản trị tại các doanh nghiệp được khảo sát?
Trả lời: Kết quả kiểm định giá trị trung bình trên thang đo Likert 5 mức độ cho thấy có sự chênh lệch rõ rệt: Nhu cầu của nhà quản trị về thông tin kế toán quản trị để đánh giá hiệu quả hoạt động ở cả 7 nội dung đều ở mức cao (điểm trung bình kiểm định lớn hơn 3, thường đạt từ 3,80 đến 4,20), nhưng mức độ đáp ứng thông tin thực tế của kế toán quản trị lại chỉ ở mức bình thường hoặc thấp (điểm trung bình dao động từ 2,60 đến 3,20).
Câu hỏi 4: Luận án đã đề xuất giải pháp cụ thể nào nhằm cải thiện việc báo cáo kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp dầu khí?
Trả lời: Luận án đề xuất phân loại chi phí thành biến phí và định phí để thiết kế báo cáo kết quả kinh doanh theo dạng số dư đảm phí (Bảng 3.21 áp dụng tại PLX), đồng thời xây dựng các báo cáo phân tích kết quả kinh doanh và cơ cấu lợi nhuận chi tiết theo từng điểm bán, từng vùng địa lý và từng ngành hàng (Bảng 3.18, 3.19, 3.20 áp dụng tại ASP) nhằm hỗ trợ nhà quản lý đưa ra quyết định kinh doanh linh hoạt.
Câu hỏi 5: Dữ liệu thực tế của những doanh nghiệp dầu khí cụ thể nào đã được luận án sử dụng để phân tích thực trạng và xây dựng giải pháp?
Trả lời: Luận án sử dụng dữ liệu thực tế tại nhiều đơn vị niêm yết, nổi bật là Công ty Cổ phần CNG Việt Nam (CNG), Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (PLX), Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Dầu khí Nam Sông Hậu (PSH), Tổng công ty Khí Việt Nam (GAS), Công ty Cổ phần Tập đoàn Dầu khí Anpha (ASP), Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Phú Yên (PPY), Tổng công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam (PVS), Công ty Cổ phần Dầu khí Thái Dương (TDG), và Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất Petro Miền Trung.
Kết luận
Luận án của tác giả Lê Thị Minh Trí là công trình nghiên cứu chuyên sâu về kế toán quản trị gắn với đánh giá hiệu quả hoạt động trong ngành kinh doanh dầu khí niêm yết tại Việt Nam. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp khảo sát 158 phiếu điều tra trên phần mềm SPSS 22 và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2017 - 2021, luận án đã làm rõ sự thiếu hụt giữa nhu cầu thông tin của nhà quản trị và khả năng cung cấp của hệ thống kế toán hiện hành. Kết quả nghiên cứu đóng góp một khung lý luận gồm 7 nội dung đánh giá toàn diện cả về mặt kinh tế lẫn xã hội, đồng thời đề xuất hệ thống 28 biểu mẫu báo cáo kế toán quản trị có tính ứng dụng cụ thể cho các doanh nghiệp kinh doanh dầu khí.