Đặt vấn đề và phương pháp nghiên cứu: Tối ưu hóa hiệu quả khai thác các hệ thống dầu khí lớn và phức tạp (liên quan đến các giếng, mạng lưới đường ống công nghệ, các thiết bị khai thác, v.) đòi hỏi một nỗ lực chung của các kỹ sư, làm việc trong bộ phận kỹ thuật khác nhau của công ty điều hành (phòng công nghệ mỏ, khai thác, vận hành và trang thiết bị bề mặt). Tuy nhiên, phân tích và quyết định bởi những bộ phận thường được đưa ra một cách độc lập chứ không phải bằng cách tiếp cận chung. Vì vậy, hầu hết các quyết định có ảnh hưởng hạn chế về hiệu suất tổng thể của hệ thống. Trong những năm gần đây, hoạt động công ty dầu khí đã bắt đầu quan tâm giải quyết vấn đề này và đã tổ chức các nhóm đa chức năng phân tích tốt hơn các lĩnh vực của họ để cải thiện hoạt động và tối ưu hóa khai thác.
Hệ thống thiết bị khai thác bề mặt các loại hydrocarbon (khí, condensates và dầu từ trung bình đến nặng) đều phải được xem xét sớm ở giai đoạn thiết kế. Ngoài ra, đặc tính chất lưu thay đổi (suy giảm khai thác, tăng lượng nước khai thác, thay đổi GOR) Học viên: Trương Thanh Tuyết Trường xii Mô phỏng hoạt động của hệ thống khai thác bề mặt mỏ Sói Vàng cũng phải được đưa vào kiểm soát để tránh những rắc rối trong tương lai có thể ảnh hưởng đến kế hoạch khai thác dự kiến. Tuy nhiên, một số vấn đề có thể không được dự báo hoặc giải quyết ở giai đoạn thiết kế. Theo đó, thông tin liên lạc giữa các bộ phận kỹ thuật chịu trách nhiệm cho việc theo dõi hoạt động của hệ thống và các công cụ mô phỏng là rất cần thiết.
Điều này có thể giữ cho các thiết bị khai thác tối ưu nhất có thể bằng cách tránh hoặc giảm thiểu các rủi ro trong vận hành, chi phí hoạt động thấp nhất có thể, cải thiện việc sử dụng cơ sở hạ tầng hiện tại, phát hiện cơ hội tối ưu hóa khai thác trong hệ thống và đưa ra các kế hoạch phát triển mỏ trong tương lai. Các phần sau đây của bài viết mô tả từng giai đoạn, làm thế nào một nhóm chuyên gia Schlumberger và PEMEX có chuyên môn công nghệ mỏ, công nghệ xử lý và khai thác, đã triển khai và thực hiện công việc để cùng nhau mô phỏng tích hợp mạng lưới hoạt động, phân tích dữ liệu để xác định và thực hiện các giải pháp, kiến nghị nhằm giảm chi phí khắc phục và tối ưu hóa hiệu quả của hệ thống khai thác cho mỏ San Manuel. • Kết quả đạt được: Kết quả thực hiện các giải pháp của dự án tăng sản lượng khai thác vượt quá 2.000 BOPD, không cần phải đầu tư bổ sung, và giảm chi phí hoạt động hơn USD $ 600. Công cụ mô phỏng này cũng được chứng minh là rất có giá trị để xác định cơ hội tối ưu hóa, chiến lược quy hoạch và đề xuất các giải pháp cho hệ thống thiết bị bề mặt của mỏ, cuối cùng là hiệu quả, lợi nhuận trên các cơ sở, phương tiện khai thác hiện hữu.
- Đề tài: “Đánh giá hiệu quả hệ thống thiết kế xử lý khí mỏ Rồng” – Th.s Nguyễn Xuân Đăng – CH06, trường Đại học Bách Khoa ĐHQG. • Đặt vấn đề và phương pháp nghiên cứu: Học viên: Trương Thanh Tuyết Trường xiii Mô phỏng hoạt động của hệ thống khai thác bề mặt mỏ Sói Vàng Hệ thống xử lý khí bằng Tri – Etylen Glycol (TEG) là một trong những gói thầu thiết bị lớn nhất và đóng vai trò quan trọng trong sơ đồ công nghệ xử lý khí của giàn khai thác khí Rồng Đôi. Đây là hệ thống tương đối phức tạp với những công nghệ rất mới và đã được kiểm chứng qua quá trình vận hành thực tế. Bằng phương pháp nghiên cứu cơ sở lý thuyết, dựa vào thiết kế của nhà thầu và vận dụng kết quả vận hành thực tế để so sánh, tác giả đã tiến hành đánh giá thiết kế hệ thống xử lý khí mỏ Rồng Đôi với sự hỗ trợ của phần mềm HYSYS trong việc xây dựng mô hình, tính toán kết quả sau khi chạy mô hình và lập lại thiết kế hệ thống TEG trên giàn.
Ngoài ra, tác giả còn theo dõi số liệu và các sự cố đối với hệ thống TEG trong quá trình khai thác để rút ra kết luận về hệ thống. • Kết quả đạt được: Tác giả đã đưa ra kết quả đánh giá về hiện trạng hoạt động ổn định của hệ thống TEG trên giàn khai thác Rồng Đôi và đề xuất những nghiên cứu tiếp theo để cải tiến khả năng làm việc, giảm khả năng mất Glycol, kiểm soát nồng độ Glycol tái tạo, hiệu quả trao đổi nhiệt của hệ thống. Đồng thời kiểm soát nồng độ PH, khả năng làm việc lâu dài với công suất cao của hệ thống này. - Đề tài: “Production Data Management and Reporting System to Optimize Production Analysis”.
• Đặt vấn đề và phương pháp nghiên cứu: PDMAR (Production Data Management and Reporting) là chương trình để quản lý các dữ liệu về hoạt động và khai thác dầu khí. Nó hỗ trợ tích hợp cho hệ thống tự động hóa và mạng lưới kinh doanh, đảm bảo cung cấp thông tin khai thác nhanh chóng và chính xác. Nó bao gồm cơ sở dữ liệu sản xuất, thu thập dữ liệu từ cấp độ tự động hóa, các module dữ liệu nhập vào, các module phân phối dầu và khí, xây dựng công thức, hệ thống chuyên môn, xác nhận dữ liệu, an ninh, module quản lý tài sản, liên kết đến các ứng dụng khác và báo cáo tổng hợp và trình Học viên: Trương Thanh Tuyết Trường xiv Mô phỏng hoạt động của hệ thống khai thác bề mặt mỏ Sói Vàng duyệt dữ liệu. Nó cung cấp các “module” cấu hình tùy biến cho phép người dùng tạo và sửa đổi thích hợp với điều kiện lĩnh vực làm việc của họ.
PDMAR sử dụng “RDBMS” thương mại để lưu trữ dữ liệu. Nó sử dụng các dịch vụ mới nhất của Microsoft .NET Framework và web để tăng tốc độ xử lý, lưu trữ và chuyển giao dữ liệu hiệu quả. Người sử dụng có thể tìm kiếm những báo cáo hàng ngày cho hoạt động sản xuất, thông tin thử giếng giếng mới nhất, tình trạng an toàn – sức khỏe – môi trường (HSE), và phân bố dầu khí, lưu trữ hóa chất, vận chuyển, tiện ích.v thông qua giao diện web một cách dễ dàng. Giao tiếp dữ liệu được thực hiện tự động từ cơ sở lưu trữ dữ liệu thương mại cũng như phần mềm khai thác dầu khí.
PDMAR được sử dụng rộng khắp từ trên bờ đến ngoài giàn. Với truyền dữ liệu tối ưu, hoạt động chuyển các dữ liệu sẽ diễn ra trong thời gian ngắn. Các dữ liệu được liên kết tự động giữa các lớp kiểm soát và cấp quản lý nên tin cậy và thu thập dữ liệu chính xác hơn. Để điều khiển và liên kết các giếng, hệ thống di động được kết hợp chặt chẽ với thiết bị cầm tay, giúp nhà thầu ghi lại dữ liệu quan trọng, sử dụng đồng bộ hóa một cách tự động.
• Kết quả đạt được: PDMAR giúp tính toán lý thuyết khí, dầu, và nước khai thác hàng ngày bằng cách áp dụng phương trình đường đặc tính đòng vào IPR. Các kỹ sư và người quản lý sử dụng ít thời gian hơn để phân tích dữ liệu khai thác và theo dõi hoạt động. Bây giờ họ tập trung vào phân tích dữ liệu hơn là việc thu thập dữ liệu như trước đây. PDMAR giúp tăng tốc thời gian lấy dữ liệu khai thác.
Kỹ sư và quản lý có thể mở báo cáo sản xuất và hoạt động hàng ngày với nhấp chuột duy nhất. Họ nhận được báo cáo khai thác hàng ngày Học viên: Trương Thanh Tuyết Trường xv Mô phỏng hoạt động của hệ thống khai thác bề mặt mỏ Sói Vàng trong thời gian chính xác mỗi buổi sáng thông qua email và trang web. - Đề tài: “Nghiên cứu đánh giá hệ thống xử lý khí đồng hành cụm mỏ Sư Tử, Block 15-1 (STDSW, STV, STDNE)” – Th.s Dương Minh Phú, trường Đại học Bách Khoa ĐHQG. • Đặt vấn đề và phương pháp nghiên cứu: Kỹ thuật xử lý khí đồng hành và các ứng dụng của nó luôn giữ một vai trò rất quan trọng đối với các dự án dầu khí ngoài khơi.
Trong khoảng thời gian 5 năm vận hành khai thác mỏ Sư Tử Đen (block 15-1), nhà điều hành Cửu Long JOS thường xuyên gặp phải sự cố liên quan đến hệ thống xử lý khí đồng hành, gây ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất. Đây không chỉ là vấn đề khó khăn của riêng công ty liên doanh điều hành Cửu Long (mỏ STD) mà còn ở các nhà thầu khác như JPVC (mỏ Rạng Đông) và VSP (mỏ Bạch Hổ). Trên cơ sở những nghiên cứu lý thuyết và kinh nghiệm thực tế vận hành tại mỏ Sư Tử Đen kết hợp với các mô hình phần mềm chuyên dụng (HYSYS, CFD – Computerize Fluid Dynamic), tác giả đã phân tích và đánh giá hệ thống xử lý khí đồng hành hiện có, dự đoán và đề ra các giải pháp khắc phục đối với các vấn đề liên quan. • Kết quả đạt được: Đánh giá và kiểm tra các sự cố có nguy cơ ngừng khai thác hoặc giảm sản lượng khai thác liên quan đến hệ thống xử lý khí đồng hành ở mỏ STĐ và STV.
Sự tạo thành Hydrate và hiệu suất của bình tách (Liquid carryover). Đề xuất giải pháp khắc phục các sự cố của hệ thống xử lý khí đồng hành và các phương pháp gia tăng hiệu quả sử dụng khí đồng hành như tận thu khí đồng hành thấp áp và gia tăng lưu lượng khí gaslift. Học viên: Trương Thanh Tuyết Trường xvi Mô phỏng hoạt động của hệ thống khai thác bề mặt mỏ Sói Vàng - Đề tài: “Ứng dụng phần mềm HYSYS trong xây dựng hệ thống thu gom và xử lý khí mỏ Lan Tây” – K.s Nguyễn Tấn Khoa, trường Đại học Bách Khoa ĐHQG. • Đặt vấn đề và phương pháp nghiên cứu: Việc ứng dụng tin học trong các lĩnh vực khoa học nói chung và ngành dầu khí nói riêng là hướng đúng đắn để tiết kiệm thời gian và công sức nghiên cứu, đồng thời tính chính xác cao của chương trình máy tính giúp người sử dụng có thể đưa ra nhiều phương án lựa chọn trước khi ứng dụng thực tế.