Luận án tiến sĩ về nâng cao hiệu quả xử lý khí tự nhiên tại mỏ Hải Thạch

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nghiên cứu cải thiện kết quả xử lý khí tự nhiên tại mỏ hải thạch, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng trong lĩnh vực tại Việt Nam.

Chuyên ngành

Kỹ thuật dầu khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

202
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG LĨNH VỰC XỬ LÝ KHÍ TRÊN THẾ GIỚI, VIỆT NAM VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ XỬ LÝ KHÍ

1.1. Tổng quan về xử lý khí tự nhiên trên các giàn khai thác

1.2. Vị trí và vai trò của mỏ khí – condensate HT-MT

1.3. Hệ thống khai thác, xử lý khí tại mỏ HT-MT

1.4. Hệ thống thu gom khí đầu vào và bình tách lỏng

1.5. Hệ thống làm khô khí

1.6. Hệ thống nén khí áp suất cao và đo đạc thương mại

1.7. Hệ thống xử lý condensate

1.8. Hệ thống và cơ chế dự báo lưu lượng nhằm tối ưu chế độ vận hành và đảm bảo dòng chảy trong đường ống nội mỏ

1.9. Hệ thống và cơ chế dự báo bất thường của giếng và thiết bị trong việc nâng cao hiệu quả xử lý khí tại mỏ HT

1.10. Các phương pháp nâng cao hiệu quả xử lý khí tự nhiên

1.11. Các phương pháp truyền thống nâng cao hiệu quả xử lý khí tự nhiên

1.12. Các giải pháp hiện đại nâng cao hiệu quả xử lý khí tự nhiên

1.13. Phương pháp nâng cao hiệu quả xử lý khí tự nhiên sử dụng công nghệ xử lý số liệu thông minh

1.14. Luận giải các phương pháp đang được áp dụng hiện nay và xu hướng trong thời gian tới

1.15. Kết luận chương

2. CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG MÔ HÌNH XỬ LÝ SỐ LIỆU THÔNG MINH NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ XỬ LÝ KHÍ TẠI MỎ HẢI THẠCH

2.1. Nghiên cứu nâng cao độ chính xác phương pháp dự báo lưu lượng khí condensate, đảm bảo khả năng thu hồi và khai thác tại mỏ HT

2.2. Giới thiệu phương pháp đang được áp dụng nhằm dự báo lưu lượng khí condensate tại mỏ HT

2.3. Các nghiên cứu xử lý số liệu thông minh trong dự báo lưu lượng khai thác

2.4. Nghiên cứu phát triển mô hình dự báo sản lượng khí condensate sử dụng hệ thống suy luận mờ thần kinh thích ứng cải tiến

2.5. Xây dựng mô hình dự báo sản lượng khi condensate mỏ HT

2.6. Nghiên cứu mô hình dự báo bất thường nhằm ổn định áp suất và đảm bảo dòng chảy khí bay hơi cho quá trình xử lý khí tại mỏ HT

2.7. Giới thiệu phương pháp đang được áp dụng nhằm dự báo, theo dõi bất thường tại mỏ HT

2.8. Phương pháp xử lý số liệu thông minh nhằm dự báo bất thường

2.9. Nghiên cứu mô hình phát hiện bất thường sử dụng mạng tự động mã hoá dựa trên bộ nhớ dài – ngắn hạn cải tiến (LSTM-AE)

2.10. Xây dựng mô hình dự báo bất thường cho bộ dữ liệu giếng khai thác và máy nén khí cao áp HT

2.11. Kết luận chương

3. CHƯƠNG 3: ÁP DỤNG MÔ HÌNH XỬ LÝ SỐ LIỆU THÔNG MINH NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ XỬ LÝ KHÍ TẠI MỎ HẢI THẠCH

3.1. Áp dụng mô hình dự báo sản lượng khí condensate mỏ HT

3.2. Tập dữ liệu nhằm dự báo sản lượng giếng khai thác mỏ HT

3.3. Kiểm chứng kết quả áp dụng mô hình dự báo lưu lượng khai thác tại mỏ HT

3.4. Áp dụng kết quả nghiên cứu trong quá trình tối ưu hoá khai thác các giếng của mỏ HT-MT

3.5. Đánh giá kết quả áp dụng tại mỏ HT

3.6. Áp dụng mô hình phát hiện bất thường cho quá trình xử lý khí tại mỏ HT

3.7. Các máy nén khí tại mỏ HT-MT

3.8. Tập dữ liệu giếng khai thác và máy nén khí cao áp mỏ HT

3.9. Cơ chế phát hiện bất thường

3.10. Kiểm chứng và thảo luận kết quả phát hiện bất thường sử dụng phương pháp xử lý số liệu thông minh tại mỏ HT

3.11. Đánh giá kết quả áp dụng tại mỏ HT

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC BÀI BÁO, CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về xử lý khí tự nhiên tại mỏ Hải Thạch

Mỏ Hải Thạch, nằm trong bể Nam Côn Sơn, là một trong những mỏ khí lớn tại Việt Nam. Việc xử lý khí tại đây đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp năng lượng cho các nhà máy điện và đạm. Hệ thống xử lý khí tại mỏ bao gồm nhiều thành phần như hệ thống thu gom khí, bình tách lỏng, và hệ thống nén khí. Đặc biệt, việc nâng cao hiệu quả xử lý khí tự nhiên là một thách thức lớn do áp suất và nhiệt độ cao trong quá trình khai thác. Các công nghệ hiện đại như công nghệ xử lý số liệu thông minh đang được áp dụng để tối ưu hóa quy trình này. Theo nghiên cứu, việc áp dụng các giải pháp hiện đại có thể giúp tăng cường hiệu quả khai thác và giảm thiểu chi phí, từ đó đảm bảo an toàn môi trường và tối ưu hóa nguồn tài nguyên thiên nhiên.

1.1. Hệ thống khai thác và xử lý khí

Hệ thống khai thác khí tại mỏ Hải Thạch được thiết kế để đảm bảo hiệu quả tối đa trong việc thu gom và xử lý khí. Hệ thống này bao gồm các thiết bị như máy nén khí, bình tách lỏng và các thiết bị đo đạc thương mại. Việc tối ưu hóa quy trình xử lý khí là cần thiết để đảm bảo rằng khí được xử lý một cách hiệu quả nhất. Các công nghệ mới như hệ thống dự báo lưu lượngcông nghệ xử lý số liệu thông minh đã được áp dụng để cải thiện độ chính xác trong việc dự đoán sản lượng khí. Điều này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả xử lý mà còn giảm thiểu rủi ro trong quá trình khai thác.

II. Các phương pháp nâng cao hiệu quả xử lý khí tự nhiên

Việc nâng cao hiệu quả xử lý khí tự nhiên tại mỏ Hải Thạch đòi hỏi áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Các phương pháp truyền thống như cải tiến thiết bị và quy trình vận hành đã được áp dụng từ lâu. Tuy nhiên, với sự phát triển của công nghệ, các phương pháp hiện đại như hệ thống xử lý số liệu thông minhhọc máy đang trở thành xu hướng. Những công nghệ này cho phép phân tích dữ liệu lớn và phát hiện bất thường trong quá trình khai thác, từ đó đưa ra các quyết định chính xác hơn. Việc áp dụng các phương pháp này không chỉ giúp tăng cường hiệu quả khai thác mà còn đảm bảo an toàn cho môi trường. Theo các chuyên gia, việc tối ưu hóa quy trình xử lý khí sẽ giúp giảm thiểu chi phí và nâng cao sản lượng khí khai thác.

2.1. Phương pháp truyền thống và hiện đại

Các phương pháp truyền thống trong xử lý khí bao gồm việc cải tiến thiết bị và quy trình vận hành. Tuy nhiên, với sự phát triển của công nghệ, các phương pháp hiện đại như hệ thống xử lý số liệu thông minhhọc máy đang trở thành xu hướng. Những công nghệ này cho phép phân tích dữ liệu lớn và phát hiện bất thường trong quá trình khai thác, từ đó đưa ra các quyết định chính xác hơn. Việc áp dụng các phương pháp này không chỉ giúp tăng cường hiệu quả khai thác mà còn đảm bảo an toàn cho môi trường.

III. Đánh giá kết quả và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc áp dụng các công nghệ mới trong xử lý khí tại mỏ Hải Thạch đã mang lại nhiều lợi ích. Việc nâng cao hiệu quả xử lý không chỉ giúp tăng sản lượng khí mà còn giảm thiểu chi phí khai thác. Các mô hình dự báo sản lượng khí và phát hiện bất thường đã được triển khai thành công, giúp cải thiện đáng kể quy trình vận hành. Theo các chuyên gia, việc áp dụng công nghệ học máytrí tuệ nhân tạo trong xử lý khí sẽ là xu hướng tất yếu trong tương lai. Điều này không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình mà còn đảm bảo an toàn cho môi trường và nâng cao hiệu quả kinh tế.

3.1. Ứng dụng công nghệ trong thực tiễn

Việc ứng dụng công nghệ xử lý số liệu thông minh tại mỏ Hải Thạch đã cho thấy hiệu quả rõ rệt. Các mô hình dự báo sản lượng khí và phát hiện bất thường đã được triển khai thành công, giúp cải thiện đáng kể quy trình vận hành. Theo các chuyên gia, việc áp dụng công nghệ học máytrí tuệ nhân tạo trong xử lý khí sẽ là xu hướng tất yếu trong tương lai. Điều này không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình mà còn đảm bảo an toàn cho môi trường và nâng cao hiệu quả kinh tế.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Nằm trong 02 lô dầu khí 05-2 và 05-3 thuộc bể Nam Côn Sơn, thềm lục địa Việt Nam, Hải Thạch (HT) - Mộc Tinh (MT) thuộc dự án Biển Đông 1 là một trong những cụm mỏ dầu khí xa bờ - cách Vũng Tàu 320 km về phía Đông Nam, với độ sâu dưới mực nước biển từ 118 đến 145m và có cấu tạo địa chất rất phức tạp. Đây là vùng bất thường áp suất lớn, nhiệt độ vỉa rất cao (nhiệt độ ở đáy giếng lên đến 187oC và áp suất vượt ngưỡng 898atm). Đây cũng là dự án có quy mô lớn nhất từ trước tới nay tại Việt Nam, với tổng khối lượng kết cấu lên tới hơn 70 nghìn tấn, đòi hỏi các tiêu chuẩn hết sức ngặt nghèo về kỹ thuật - công nghệ. Sau hơn 14 năm kể từ khi thành lập vào ngày 26/02/2009, và sau 10 năm kể từ khi khai thác dòng dầu khí thương mại đầu tiên tại mỏ HT-MT (6/9/2013), đến nay (31/09/2022), Chi nhánh Tập đoàn Dầu khí Việt Nam - Công ty Điều hành Dầu khí Biển Đông (Biển Đông POC) đã khai thác an toàn, liên tục, hiệu quả hơn 16,29 tỷ m3 khí, hơn 26,2 triệu thùng condensate và doanh thu lũy kế đạt hơn 4 tỷ 405 triệu đô la Mỹ, nộp ngân sách Nhà nước hơn 1,16 tỷ đô la Mỹ [1].

Dự án đã bổ sung khoảng 2 tỷ m3 khí một năm cho các nhà máy điện - đạm tại khu vực Đông Nam Bộ. Doanh thu trước thuế của dự án mang lại ước đạt hơn 11,5 tỷ đô la Mỹ, thuế nộp cho nhà nước ước đạt hơn 1,7 tỷ đô la Mỹ và lợi nhuận sau thuế ước đạt hơn 4,6 tỷ đô la Mỹ. Việc vận hành và khai thác hiệu quả hai mỏ khí - condensate Hải Thạch và Mộc Tinh đã và đang đem lại những lợi ích kinh tế và xã hội to lớn cho đất nước, góp phần quan trọng đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia. Có thể thấy, ở Việt Nam, việc tìm kiếm, thăm dò và khai thác các mỏ dầu khí (đặc biệt là mỏ khí và condensate) theo cách tiếp cận truyền thống lâu nay đã đến giới hạn biên của việc mang lại hiệu quả kinh tế, đòi hỏi chúng ta phải nghiên cứu, áp dụng những công nghệ hiện đại, phi truyền thống nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và khai thác mỏ.

Ý thức được vấn đề này, Biển Đông POC đã quan tâm và triển khai các nghiên cứu để ứng dụng các thành tựu công nghệ mới, tiên tiến, hiện đại nhằm tối ưu hóa chi phí, tăng cường tối đa lượng dầu khí thu hồi, nâng cao hiệu quả khai luan an 14 thác và xử lý tại mỏ Hải Thạch - Mộc Tinh. Đây cũng là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu đối với công ty trong thời gian tới. Tính cấp thiết của đề tài Thế giới phát triển không ngừng kéo theo nhu cầu năng lượng ngày càng tăng cao. Hiện nay, các nguồn năng lượng mới, tái tạo đang được nghiên cứu và phát triển.

Nhưng các nguồn năng lượng hóa thạch đặc biệt là dầu mỏ và khí tự nhiên vẫn là nguồn năng lượng chính của thế giới. Tuy nhiên, dầu mỏ và khí tự nhiên là nguồn tài nguyên có hạn, trữ lượng dầu, khí của các cấu tạo dầu khí giảm dần theo thời gian khai thác. Vì vậy, nâng cao hiệu quả tìm kiếm thăm dò các cấu tạo mới, nâng cao hiệu suất và giảm thiểu chi phí khai thác và nâng cao hệ số thu hồi dầu khí ở giai đoạn suy giảm năng lượng mỏ luôn là mục tiêu chiến lược và nhiệm vụ sống còn đối với các doanh nghiệp dầu khí. Có thể thấy, hiện nay phần lớn các mỏ dầu khí đang khai thác ở nước ta được đưa vào khai thác trong giai đoạn từ năm 1986 đến năm 2015 [2].

Trong đó, các mỏ có đóng góp sản lượng lớn đều đã khai thác được 15 - 35 năm, đang ở giai đoạn khai thác cuối đời mỏ, độ ngập nước cao và tiếp tục tăng theo thời gian. Độ ngập nước trung bình của các mỏ này hiện ở mức 50 - 90%, dẫn đến sản lượng suy giảm tự nhiên 15 - 25%/năm. Trong khi đó việc đầu tư phát triển mỏ mới gặp nhiều khó khăn. Việc tìm kiếm, thăm dò và khai thác các mỏ dầu khí (đặc biệt là mỏ khí và condensate) theo cách tiếp cận truyền thống lâu nay đã đến giới hạn biên của việc mang lại hiệu quả kinh tế, đòi hỏi chúng ta phải nghiên cứu, áp dụng những công nghệ hiện đại, phi truyền thống nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và khai thác mỏ dầu khí.

Ngành khai thác dầu khí mang nhiều yếu tố đặc thù và đòi hỏi hàm lượng cao về khoa học kỹ thuật. Mọi quyết định từ tìm kiếm thăm dò đến khai thác, xử lý các biến cố trong quá trình khai thác đều dựa trên phân tích các dữ liệu lịch sử thu thập được từ nhiều nguồn và phụ thuộc rất lớn vào kinh nghiệm của chuyên gia. Trong vòng đời của một mỏ dầu khí, từ khi khảo sát thăm dò cho đến khi vận hành khai thác, hàng trăm Terabyte dữ liệu đa cấu trúc được tạo ra và chỉ một phần thông tin luan an 15 trong số dữ liệu đó được sử dụng. Công nghệ xử lý số liệu thông minh với các thuật toán trí tuệ nhân tạo có khả năng phân tích và khai phá khối dữ liệu khổng lồ thu thập được, sẽ giúp các công ty điều hành dầu khí tìm ra các mối quan hệ ẩn giữa các lớp thông tin vận hành sản xuất, xây dựng các mô hình dự báo và đánh giá.

Qua đó hỗ trợ việc đưa ra các quyết định một cách chính xác, hiệu quả và khách quan hơn. So với các nước Bắc Âu, Mỹ, Nga và Iran đã có lịch sử hình thành và phát triển công nghệ khai thác, xử lí và truyền tải khí tự nhiên thì Việt Nam vẫn còn khá non trẻ. Số lượng nghiên cứu và bài báo khoa học của Việt Nam trong lĩnh vực xử lí khí tự nhiên còn rất hạn chế. Mặc dù vậy, xu hướng chuyển dịch từ khai thác dầu sang khai thác khí tự nhiên tại Việt Nam là tất yếu khi các mỏ dầu ở gần bờ đã gần cạn kiệt.

Vì vậy việc nghiên cứu chuyên sâu về công nghệ xử lý khí cũng như nâng cao hiệu quả của công nghệ xử lý khí đang được áp dụng tại mỏ khí condensate như của Biển Đông POC có tính cấp bách và xuất phát từ nhu cầu của thực tiễn sản xuất. Trong số các giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý khí trên thế giới và tại Việt Nam, phân tích dữ liệu là một lĩnh vực mới nổi bao gồm việc sử dụng các thuật toán thống kê và học máy tiên tiến để khám phá thông tin và mối quan hệ lịch sử và xu hướng hiện tại hiện diện trong các loại dữ liệu khác nhau [3-5]. Đây là ứng dụng dựa trên nền tảng khoa học dữ liệu, khả năng tích hợp cảm biến thông minh, mạng kết nối diện rộng và các thuật toán học máy mạnh mẽ. Vì vậy, việc nghiên cứu áp dụng công nghệ xử lý số liệu thông minh trên cơ sở áp dụng trí tuệ nhân tạo để hỗ trợ đưa ra những quyết định chính xác nhằm nâng cao hiệu quả xử lý khí đã trở thành một nhu cầu thực tế trong quá trình phát triển.

Có thể nói, cụm mỏ HT-MT là điển hình của một mỏ dầu khí với đầy đủ các đặc trưng của một dự án thăm dò khai thác dầu khí, với dữ liệu khá hoàn thiện về địa chất cùng với dữ liệu vận hành khai thác hơn 10 năm. Sau thời gian dài khai thác, các vỉa chứa đã suy giảm áp suất nên xuất hiện nhiều hiện tượng phức tạp như ngưng tụ condensate vùng cận đáy giếng (condensate banking), ngập nước, xâm nhập cát…; đồng thời, hệ thống xử lý khí trên giàn Hải Thạch, do xuống cấp cũng như lưu lượng luan an 16 khí giảm thấp, dao động mạnh, nên gặp nhiều sự cố thiết bị (máy nén khí, máy bơm bình tách, đường ống thu gom nội mỏ) làm ảnh hưởng đáng kể đến sản lượng khai thác khí condensate, tới công tác vận hành khai thác và hiệu quả xử lý khí tự nhiên tại mỏ Hải Thạch. Mặt khác, đối với các giàn khai thác khí, việc đảm bảo quá trình xử lý khí liên tục từ đầu vào từ tại các giếng khai thác đến đầu ra của tại máy nén khí, luôn là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu. Mọi biến cố gây dừng bất kỳ cụm công nghệ nào cũng ảnh hưởng đến cả quá trình xử lý, thậm chí tạm dừng hoạt động cả giàn công nghệ.

Chính vì vậy, cần phải có một công cụ xử lý dữ liệu thông minh để theo dõi bất thường của thiết bị và dự báo thông số đầu vào của hệ thống khai thác, xử lý nhằm đưa ra các phản ứng, điều chỉnh hệ thống liên tục, chính xác và nhanh chóng. Qua đó nâng cao hiệu quả xử lý khí và khai thác mỏ HT. Vì vậy, việc nghiên cứu ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong khai thác, xử lý khí tự nhiên tại mỏ Hải Thạch là xu hướng quản trị mỏ kiểu mới, có thể giải quyết được những tồn tại mà hệ thống các phương pháp trước đây chưa giải quyết được, giúp giảm thiểu thời gian sự cố phải dừng giàn hay đóng giếng không theo kế hoạch, đảm bảo tính an toàn và vận hành liên tục của hệ thống công nghệ xử lý khí tự nhiên, qua đó nâng cao hiệu quả xử lý và khai thác mỏ HT. Đề tài “Nghiên cứu nâng cao hiệu quả xử lý khí tự nhiên tại mỏ Hải Thạch” có ý nghĩa khoa học và thực tiễn nhằm giải quyết các vấn đề đặt ra từ thực tế sản xuất đối với ngành dầu khí Việt Nam.

Kết quả của luận án cũng sẽ góp phần thực hiện chuyển đổi số trong ngành dầu khí, nâng cao tỉ lệ ứng dụng thành tựu CMCN 4.0 trong nền công nghiệp nước nhà, trở thành nhóm tiên phong trong lộ trình chuyển đối số Quốc gia. Mục đích nghiên cứu của luận án ▪ Nâng cao hiệu quả khai thác, xử lý khí tự nhiên tại mỏ Hải Thạch bằng phương pháp ứng dụng trí tuệ nhân tạo hỗ trợ quá trình theo dõi, liên kết số liệu khai thác, phân tích và dự báo. luan an 17 ▪ Xây dựng phương pháp mới và phù hợp nhằm dự báo sản lượng khai thác khí condensate tại mỏ HT, đảm bảo khả năng thu hồi và khai thác của từng giếng; cung cấp nguồn dữ liệu và ổn định điều kiện đầu vào của hệ thống xử lý.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ "Nâng cao hiệu quả xử lý khí tự nhiên tại mỏ Hải Thạch" của tác giả Trần Ngọc Trung, dưới sự hướng dẫn của các giảng viên Triệu Hùng Trường và Ngô Hữu Hải, được thực hiện tại Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất vào năm 2022. Bài luận án này tập trung vào việc cải thiện quy trình xử lý khí tự nhiên, nhằm tối ưu hóa hiệu suất và giảm thiểu tác động môi trường. Những kết quả nghiên cứu không chỉ có giá trị trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn góp phần bảo vệ môi trường, mang lại lợi ích cho ngành công nghiệp dầu khí tại Việt Nam.

Để mở rộng kiến thức về các lĩnh vực liên quan, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu như Luận án tiến sĩ về cấu trúc nano vàng bạc trên silic trong nhận biết phân tử hữu cơ bằng tán xạ Raman, nơi nghiên cứu về vật liệu nano có thể ứng dụng trong công nghệ xử lý khí. Bên cạnh đó, Luận án tiến sĩ về hoạt tính sinh học của hợp chất tử vi nấm biển tại miền Trung Việt Nam cũng có thể cung cấp những góc nhìn mới về ứng dụng sinh học trong công nghệ xử lý. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ: Tính chất xúc tác quang của vật liệu composite TiO2 trên nền graphene và carbon nitride sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các vật liệu xúc tác có thể áp dụng trong các quy trình xử lý khí tự nhiên. Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những ứng dụng thực tiễn trong ngành công nghiệp hiện đại.