Tổng quan nghiên cứu

Ban Quản lý dự án Điện 1 trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam giữ vai trò then chốt trong điều hành các công trình năng lượng chiến lược quốc gia. Đơn vị đã hoàn thành công trình Thủy điện Sơn La và Thủy điện Lai Châu với tổng mức đầu tư 34.000 tỷ đồng, đồng thời tiếp tục quản lý các dự án trọng điểm như Thủy điện Hòa Bình mở rộng 10.000 tỷ đồng, Nhà máy nhiệt điện khí Dung Quất 32.000 tỷ đồng và các công trình đường dây truyền tải 220 kV trị giá khoảng 3.000 tỷ đồng. Trong bối cảnh chuyển dịch năng lượng và yêu cầu quản trị hiện đại, tổng quy mô nhân sự của đơn vị có sự thay đổi từ 219 người năm 2016 xuống còn 157 người vào năm 2020.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là giải quyết những bất cập trong việc triển khai chính sách phát triển nhân sự. Công tác lập kế hoạch thực thi tại đơn vị đôi lúc chưa kịp thời, hình thức tuyên truyền chính sách chưa đạt chiều sâu và hoạt động kiểm tra, đánh giá còn mang tính hình thức. Mục tiêu của nghiên cứu là hệ thống hóa lý luận về thực thi chính sách phát triển nguồn lực con người trong doanh nghiệp nhà nước, phân tích thực trạng giai đoạn 2016 - 2020 và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả giai đoạn 2021 - 2025.

Không gian nghiên cứu tập trung tại Ban Quản lý dự án Điện 1 với dữ liệu phân tích trong giai đoạn 5 năm từ 2016 đến 2020. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua các chỉ số đo lường hiệu quả như: nâng tỷ lệ nhân sự có trình độ sau đại học lên mức 25% tổng biên chế, đảm bảo 100% cán bộ kỹ thuật nòng cốt tiếp cận quy trình quản lý dự án tiên tiến và tối ưu hóa 100% ngân sách đào tạo hằng năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết chu trình chính sách công kết hợp cùng mô hình phát triển nguồn nhân lực toàn diện trong doanh nghiệp. Chu trình chính sách được xem xét xuyên suốt qua bốn giai đoạn: xây dựng văn bản kế hoạch, phổ biến tuyên truyền, phân công phối hợp và kiểm tra, theo dõi, đánh giá. Mô hình phát triển nhân lực tập trung vào ba trụ cột cơ bản:

  • Thể lực: Nâng cao sức khỏe thể chất và trạng thái tinh thần của người lao động thông qua chế độ đãi ngộ, bảo hộ lao động và y tế định kỳ.
  • Trí lực: Nâng cao trình độ học vấn, làm giàu kiến thức chuyên môn kỹ thuật và hoàn thiện kỹ năng quản lý dự án.
  • Tâm lực: Xây dựng đạo đức nghề nghiệp, thái độ làm việc kỷ luật, tăng cường mức độ gắn kết và trách nhiệm đối với tổ chức.

Ba khái niệm trung tâm được chuẩn hóa gồm: nguồn nhân lực doanh nghiệp, chính sách phát triển nguồn nhân lực và thực thi chính sách trong doanh nghiệp nhà nước. Nghiên cứu cũng tham chiếu bài học từ các mô hình quản trị tiên tiến. Điển hình là kinh nghiệm của Hàn Quốc với bộ Tiêu chuẩn Năng lực quốc gia cho hơn 800 ngành nghề và yêu cầu chứng chỉ ngoại ngữ chuẩn mực; mô hình của Tập đoàn Viettel khi dành khoảng 2% doanh thu hằng năm cho ngân sách đào tạo; cùng chính sách đào tạo bắt buộc của Tập đoàn Vingroup với chỉ tiêu 52 giờ mỗi năm cho cán bộ lãnh đạo và 100 giờ mỗi năm cho nhân viên.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo quản trị nhân sự, hồ sơ lao động, báo cáo tài chính và kết quả khám sức khỏe định kỳ của 157 cán bộ công nhân viên tại thời điểm năm 2020 cùng toàn bộ chuỗi số liệu từ năm 2016. Khung pháp lý tham chiếu căn cứ trên Nghị quyết số 22/NQ-HĐTV ngày 14/01/2019 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc phê duyệt Đề án quản trị nguồn nhân lực giai đoạn 2018 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

Phương pháp chọn mẫu toàn thể được áp dụng cho toàn bộ 157 cán bộ công nhân viên thuộc 6 phòng chức năng chuyên môn và ban lãnh đạo. Việc lựa chọn phương pháp này nhằm đảm bảo tính bao quát, phản ánh chính xác cơ cấu nhân khẩu học và năng lực thực thi công việc. Phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phân tích chuỗi thời gian được lựa chọn vì giúp nhận diện rõ xu hướng biến động nhân sự, đo lường sự thay đổi của chi phí đào tạo và đánh giá tác động của việc dịch chuyển trụ sở làm việc từ công trường về trung tâm thành phố.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng thực thi chính sách tại Ban Quản lý dự án Điện 1 giai đoạn 2016 - 2020 ghi nhận bốn phát hiện nổi bật:

  • Trình độ trí lực của đội ngũ nhân sự tăng trưởng vượt bậc: Tỷ lệ nhân sự có trình độ trên đại học tăng từ 6% (13 người năm 2016) lên 25% (40 người năm 2020). Tỷ lệ nhân sự đạt trình độ từ đại học trở lên chiếm đến 91,8% (145/157 người năm 2020). Lực lượng lao động phổ thông giảm từ 30 người năm 2016 xuống chỉ còn 1 người vào năm 2020.
  • Cơ cấu tháp tuổi cho thấy xu hướng già hóa nhanh chóng: Nhóm lao động từ 40 đến 49 tuổi tăng mạnh từ 18,8% (41 người năm 2016) lên 34% (53 người năm 2020). Ngược lại, nhóm lao động trẻ dưới 30 tuổi sụt giảm từ 19,2% (42 người năm 2016) xuống còn 7% (11 người năm 2020). Về hợp đồng lao động, 72% nhân sự (113 người) thuộc diện hợp đồng dài hạn không xác định thời hạn.
  • Đổi mới phương thức đào tạo và tăng cường ngân sách: Giai đoạn 2018 - 2020 ghi nhận trung bình từ 28 đến 35 cán bộ theo học các chương trình dài hạn mỗi năm. Ban đã phối hợp cùng các cơ sở giáo dục như Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đào tạo chuyển đổi ngành nghề cho hơn 20 cán bộ kỹ sư sang lĩnh vực nhiệt điện, hệ thống điện và tự động hóa. Chi phí đào tạo bình quân trên mỗi nhân sự tăng gần 150%, đạt mức 4,75 triệu đồng/người/năm trong giai đoạn 2018 - 2020.
  • Nền tảng thể lực và kỷ luật lao động duy trì ở mức cao: Kết quả khám sức khỏe định kỳ cho thấy tỷ lệ cán bộ đạt sức khỏe loại 1 và loại 2 chiếm gần 90% (loại 2 chiếm 81% năm 2020). Tỷ lệ vi phạm kỷ luật duy trì ở mức dưới 1%, trong đó chỉ có 3 đến 8 trường hợp vi phạm nhẹ mỗi năm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính giúp tỷ lệ cán bộ có trình độ sau đại học tăng nhanh là việc đơn vị kết thúc các dự án vùng sâu vùng xa vào năm 2016 và chuyển trụ sở chính về Hà Nội. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia các khóa học nâng cao. Sự suy giảm tổng quy mô nhân sự từ 219 người xuống 157 người phản ánh quá trình chuyển đổi trạng thái từ thi công thực địa sang giai đoạn chuẩn bị đầu tư và quản trị gián tiếp.

Dữ liệu này có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột chồng minh họa cơ cấu độ tuổi theo thời gian và biểu đồ tròn phân tích cơ cấu học vấn năm 2020. So sánh với các nghiên cứu tương đồng trong khối doanh nghiệp nhà nước, tỷ lệ nhân lực trình độ đại học trở lên tại đơn vị (trên 91,8%) vượt trội hơn đáng kể so với mức trung bình ngành. Tuy nhiên, tình trạng thiếu hụt lực lượng lao động kế cận dưới 30 tuổi và việc chưa áp dụng hình thức thi tuyển để nâng bậc lương đang là rào cản hạn chế động lực phấn đấu của nhân sự trẻ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên thực tiễn quản lý, bốn giải pháp trọng tâm được kiến nghị thực hiện nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:

  • Hoàn thiện hệ thống đánh giá chức danh và thi tuyển năng lực: Xây dựng bộ tiêu chuẩn vị trí việc làm và tổ chức thi tuyển công khai cho các vị trí quản lý, chuyên viên chính. Mục tiêu đặt ra là 100% cán bộ lãnh đạo và quản lý được đánh giá theo khung năng lực chuẩn quốc gia vào giai đoạn 2022 - 2024, do Phòng Tổ chức - Hành chính chủ trì triển khai.
  • Đẩy mạnh đào tạo chuyển dịch công nghệ và quản trị chuyên nghiệp: Xây dựng chương trình đào tạo kỹ thuật chuyên sâu về nhiệt điện khí, năng lượng tái tạo và tự động hóa lưới điện. Target metric là đạt 100% kỹ sư trưởng có chứng chỉ quản lý dự án quốc tế chuyên nghiệp trước năm 2025, do Phòng Kỹ thuật - An toàn phối hợp các cơ sở đào tạo triển khai.
  • Tái cấu trúc chính sách đãi ngộ nhằm thu hút nhân tài trẻ: Thực hiện cơ chế tuyển dụng mở rộng, liên kết với các trường đại học khối kỹ thuật nhằm tăng tỷ lệ nhân sự dưới 30 tuổi từ 7% lên khoảng 15% đến 20% vào năm 2025. Ban Giám đốc cùng Phòng Tài chính - Kế toán đảm bảo ngân sách hỗ trợ từ 50% đến 100% học phí cho nhân sự tham gia các chương trình đào tạo mũi nhọn.
  • Tăng cường cơ chế giám sát và truyền thông chính sách hai chiều: Thiết lập kênh khảo sát mức độ thỏa mãn của người lao động định kỳ 6 tháng một lần, hướng tới mục tiêu đạt trên 95% tỷ lệ đồng thuận chính sách từ năm 2022 đến 2025, do Công đoàn và Phòng Tổ chức - Hành chính phối hợp quản lý.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Lãnh đạo và nhà quản trị nhân sự tại các ban quản lý dự án chuyên ngành năng lượng: Ứng dụng mô hình hoạch định nhân sự theo vòng đời dự án đầu tư và phương pháp đào tạo chuyển đổi ngành nghề cho kỹ sư kỹ thuật.
  • Cán bộ quản lý tại các tập đoàn và doanh nghiệp nhà nước: Tham khảo khung chính sách phát triển nguồn nhân lực toàn diện về thể lực, trí lực và tâm lực để chuẩn hóa quy trình quản trị nội bộ.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Chính sách công và Quản lý công: Sử dụng luận văn làm tài liệu nghiên cứu tham khảo về phương pháp kết hợp lý thuyết chu trình chính sách vào môi trường doanh nghiệp.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về lao động và quản lý vốn doanh nghiệp: Đánh giá tác động thực tế của các nghị quyết điều hành nhân sự đối với hiệu quả đầu tư công trong các dự án quy mô trên 10.000 tỷ đồng.

Câu hỏi thường gặp

Đóng góp nổi bật nhất về chất lượng nhân sự của đơn vị trong 5 năm qua là gì?
Đơn vị đã nâng tỷ lệ cán bộ có trình độ sau đại học từ 6% năm 2016 lên mức 25% năm 2020 với 40 nhân sự, đồng thời tỷ lệ lao động có trình độ từ đại học trở lên đạt mức 91,8%.

Vì sao quy mô lao động của đơn vị lại giảm từ 219 người xuống còn 157 người?
Sự sụt giảm diễn ra do các dự án thủy điện lớn như Thủy điện Lai Châu hoàn thành xây dựng, đơn vị tinh giản các vị trí phục vụ trực tiếp tại công trường để tập trung lực lượng quản lý gián tiếp chuyên sâu.

Đơn vị đã xử lý bài toán chuyển đổi loại hình nguồn điện như thế nào?
Ban đã chủ động phối hợp với các trường đại học kỹ thuật hàng đầu để đào tạo chuyển đổi chuyên môn cho hơn 20 cán bộ kỹ sư sang ngành nhiệt điện, hệ thống điện và tự động hóa phục vụ các dự án năng lượng mới.

Tình trạng sức khỏe và thể lực của người lao động được ghi nhận như thế nào?
Hằng năm, tỷ lệ khám sức khỏe định kỳ đạt xấp xỉ 100%, trong đó số lượng cán bộ có sức khỏe loại 1 và loại 2 chiếm gần 90%, không ghi nhận trường hợp lao động có sức khỏe loại 4 hoặc loại 5.

Yếu tố nào giúp tỷ lệ vi phạm kỷ luật của đơn vị luôn duy trì ở mức dưới 1%?
Đơn vị thực hiện tốt việc ký hợp đồng lao động theo đúng quy định pháp luật với 72% hợp đồng dài hạn, duy trì môi trường làm việc minh bạch và áp dụng chế độ phúc lợi, chăm sóc thể chất toàn diện.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về chu trình thực thi chính sách phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp nhà nước đặc thù.
  • Phân tích chi tiết thực trạng biến động nhân sự của Ban Quản lý dự án Điện 1 qua bộ chỉ số 5 năm với 157 nhân sự và 91,8% trình độ đại học trở lên.
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn về xu hướng già hóa lao động khi nhóm 40 - 49 tuổi chiếm 34% và nhóm dưới 30 tuổi chỉ chiếm 7%.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp gắn liền với lộ trình triển khai Đề án quản trị nguồn nhân lực của EVN đến năm 2025.
  • Cung cấp khung tham chiếu thực tiễn cho công tác quản trị nhân lực các dự án công trình hạ tầng trọng điểm quốc gia.

Lộ trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cần được triển khai quyết liệt theo các mốc thời gian từ năm 2022 đến năm 2025 nhằm bảo đảm tiến độ quản lý các dự án quy mô hàng chục nghìn tỷ đồng. Các nhà quản lý và chuyên gia nghiên cứu chính sách có thể ứng dụng trực tiếp các bài học kinh nghiệm từ luận văn để tối ưu hóa nguồn lực con người trong các tổ chức kinh tế kỹ thuật.