Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài được xây dựng trong bối cảnh thực hiện Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/07/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050. Theo định hướng quy hoạch phân khu đô thị N10 thuộc chuỗi đô thị phía Bắc sông Hồng (khu vực Long Biên – Gia Lâm), khu vực này được xác định phát triển thành trung tâm dịch vụ chất lượng cao hỗ trợ công nghiệp vùng phía Đông Thủ đô, trung tâm dịch vụ y tế, giáo dục cấp vùng, nghiên cứu khoa học và đầu mối giao thông.

Khu đất tại số 93 phố Đức Giang, phường Đức Giang, quận Long Biên, Hà Nội có tổng diện tích 40.118,9 m² do Công ty Cổ phần Hóa chất nhựa (Plaschem) quản lý và sử dụng. Theo chức năng quy hoạch mới, việc tiếp tục duy trì cơ sở sản xuất và kho chứa hóa chất tại đây không còn phù hợp với định hướng phát triển đô thị. Trên cơ sở Văn bản số 66/CPN ngày 12/07/2016 của chủ đầu tư và Văn bản số 5325/UBND-ĐT ngày 14/09/2016 của UBND thành phố Hà Nội chấp thuận chủ trương chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất sản xuất phi nông nghiệp sang đất ở thương mại và dịch vụ, dự án "Khu nhà ở, dịch vụ, thương mại và văn phòng" được triển khai. Với quy mô dân số dự kiến 2.200 người, dự án thuộc đối tượng bắt buộc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) theo quy định tại Mục 9, Phụ lục 2, Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ (áp dụng cho các dự án xây dựng khu dân cư có quy mô từ 500 người sử dụng hoặc từ 100 hộ trở lên).

Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề gồm:

  1. Mục tiêu chung: Sử dụng các phương pháp đánh giá tác động môi trường để đánh giá và dự báo những thay đổi về môi trường có thể xảy ra khi dự án "Khu nhà ở, dịch vụ, thương mại và văn phòng" tại số 93 Đức Giang đi vào hoạt động.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Nghiên cứu tổng quan các quy định của nhà nước về ĐTM, đặc biệt là ĐTM trong lĩnh vực xây dựng dân dụng và đô thị.
    • Nghiên cứu tổng quan các phương pháp kỹ thuật được sử dụng trong ĐTM xây dựng.
    • Nghiên cứu các nguồn gây tác động môi trường từ dự án.
    • Dự báo những biến đổi môi trường phát sinh trong giai đoạn dự án đi vào vận hành.
    • Đưa ra các kiến nghị và giải pháp kỹ thuật nhằm phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các tác động môi trường phát sinh từ hoạt động quản lý, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt của cư dân trong giai đoạn vận hành của dự án; đồng thời nghiên cứu các biện pháp giảm thiểu tương ứng.
  • Phạm vi không gian: Khu đất thực hiện dự án tại số 93 Đức Giang, phường Đức Giang, quận Long Biên, thành phố Hà Nội và các khu vực lân cận chịu ảnh hưởng.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá dựa trên các số liệu điều tra, khảo sát hiện trạng tại thời điểm năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn hóa về ĐTM từ các tổ chức quốc tế (UNEP, ESCAP, Ngân hàng Thế giới - WB) và quy định pháp luật Việt Nam. Nghiên cứu hệ thống hóa lịch sử phát triển ĐTM từ khi Đạo luật Chính sách Môi trường Quốc gia của Mỹ (NEPA) ra đời năm 1969 đến quá trình áp dụng tại Việt Nam qua các thời kỳ Luật Bảo vệ Môi trường (1993, 2005, 2014).

Khung pháp lý áp dụng trong chuyên đề bao gồm:

  • Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014; Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13.
  • Các nghị định của Chính phủ: Nghị định số 18/2015/NĐ-CP về quy hoạch môi trường, ĐMC, ĐTM và kế hoạch bảo vệ môi trường; Nghị định số 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu; Nghị định số 03/2015/NĐ-CP về bồi thường thiệt hại môi trường; Nghị định số 155/2016/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Nghị định số 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
  • Các thông tư hướng dẫn: Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT; Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT về quản lý chất thải nguy hại; Thông tư số 04/2015/TT-BXD về thoát nước và xử lý nước thải; Thông tư liên tịch số 63/2016/TTLT-BTC-BTNMT.
  • Hệ thống quy chuẩn và tiêu chuẩn: QCVN 05:2013/BTNMT (chất lượng không khí xung quanh), QCVN 14:2008/BTNMT (nước thải sinh hoạt - Cột B), QCXDVN 01:2008/BXD (quy hoạch xây dựng), Thông tư số 14/2008/TT-BXD và Văn bản số 1245/BXD-KHCN về chỉ tiêu chỗ đỗ xe công trình cao tầng.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai:

  • Phương pháp đánh giá nhanh (Rapid Assessment): Sử dụng hệ số phát thải của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 1993) từ tài liệu "Assessment of Sources of Air, Water, and Land Pollution" để tính toán tải lượng ô nhiễm không khí từ phương tiện giao thông (xe máy, ô tô) và máy phát điện dự phòng chạy dầu DO.
  • Phương pháp mô hình hóa: Ứng dụng mô hình hộp không khí đơn giản tính toán nồng độ tích tụ khí thải trong tầng hầm theo công thức $C = \frac{E_s}{S \times H}$ (trong đó $C$ là nồng độ chất ô nhiễm, $E_s$ là lượng phát thải, $S$ là diện tích sàn, $H$ là chiều cao xáo trộn tầng hầm).
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu kết quả tính toán nồng độ ô nhiễm với các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 05:2013/BTNMT, QCVN 14:2008/BTNMT cột B).
  • Phương pháp thống kê và khảo sát thực địa: Thu thập chuỗi số liệu khí tượng thủy văn, điều kiện kinh tế - xã hội tại địa bàn nghiên cứu và khảo sát các đối tượng hạ tầng xung quanh dự án.
  • Tổng quan các phương pháp bổ trợ: Phương pháp ma trận định lượng IQS ($TS = (M + S + R) \times F \times (L + E + P)$), hệ thống đánh giá Battelle ($EI = \sum (V_i)_1 W_i - \sum (V_i)_2 W_i$), phương pháp bảng liệt kê (Checklist), phương pháp mạng lưới, phương pháp tham vấn cộng đồng và ứng dụng viễn thám/GIS.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ UBND và Phòng Địa chính – Môi trường phường Đức Giang; hồ sơ thiết kế cơ sở và phương án kiến trúc của Công ty Cổ phần Hóa chất nhựa; Biên bản thỏa thuận cấp điện số 4436/BB-PC Long Biên ngày 16/12/2016; Văn bản thỏa thuận thoát nước số 1801/TNHN-MTN ngày 26/12/2016 của Công ty TNHH MTV Thoát nước Hà Nội.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I. Cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn về Đánh giá tác động môi trường của các dự án

Chương I tập trung làm rõ các nền tảng lý luận, pháp lý và kinh nghiệm thực tiễn về ĐTM trên thế giới và tại Việt Nam:

  • Cơ sở khoa học: Phân tích định nghĩa ĐTM, nêu rõ bản chất là công cụ dự báo, phòng ngừa và lồng ghép bảo vệ môi trường vào kế hoạch hóa phát triển. Hệ thống hóa các phương pháp ĐTM phổ biến kèm theo công thức chi tiết của Hệ thống định lượng tác động (IQS) và Hệ thống đánh giá môi trường Battelle.
  • Cơ sở pháp lý: Rà soát toàn diện các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam về ĐTM, quản lý chất thải rắn, quản lý tài nguyên nước, các tiêu chuẩn và quy chuẩn môi trường bắt buộc áp dụng.
  • Cơ sở thực tiễn: Khái quát quá trình phát triển ĐTM quốc tế qua 6 giai đoạn (trước 1970, 1970, 1970-1975, 1975-1980, 1980-1992, sau 1992) và tiến trình thực hiện tại Việt Nam từ thập niên 1980 qua các mốc Luật Bảo vệ Môi trường 1993, 2005, 2014; phân tích sự thay đổi tích cực trong việc đưa thời điểm lập báo cáo ĐTM từ giai đoạn thiết kế kỹ thuật sang giai đoạn lập dự án đầu tư để khắc phục tính hình thức.

Chương II. Giới thiệu về dự án "khu nhà ở, dịch vụ, thương mại và văn phòng" tại số 93 Đức Giang

Chương này trình bày chi tiết về hiện trạng khu đất, pháp lý sử dụng đất và các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc của dự án:

  • Vị trí địa lý và tiếp giáp: Khu đất nằm tại số 93 phố Đức Giang, diện tích nghiên cứu 40.118,9 m² (diện tích xây dựng công trình 26.635,9 m², diện tích mở đường quy hoạch 13.483,3 m²). Vị trí cách sông Đuống khoảng 700 m về phía Tây Bắc, cách kho xăng dầu Đức Giang 200 m, cách chợ Đức Hòa 50 m, cách trường tiểu học Đức Giang 140 m, cách đường Lý Sơn 400 m.
  • Hiện trạng mặt bằng trước khi thực hiện dự án: Gồm 4 nhà làm việc (1.019,6 m² sàn), 1 nhà hội trường (397,4 m² sàn), 6 nhà xưởng (1.041,9 m² sàn), 32 nhà kho (7.885,8 m² sàn), 16 cây bóng mát, 244 m cống D300 và 3 bể tự hoại ($4\text{ m}^3/\text{bể}$). Khối lượng phá dỡ vật kiến trúc ước tính là 4.783,9 m³. Diện tích cần rà phá bom mìn là 26.635,9 m².
  • Pháp lý đất đai: Căn cứ Hợp đồng thuê đất số 647/HĐTĐ-STNMT-PC ngày 29/02/2015, Quyết định số 1716/QĐ-UBND ngày 24/04/2015, Giấy chứng nhận QSDĐ số CĐ 800074 ngày 14/03/2016, Quyết định thu hồi và cho thuê đất số 2520/QĐ-UBND ngày 20/05/2016, Hợp đồng thuê đất số 585/HĐTĐ-STNMT-PC ngày 24/06/2016, và Văn bản số 5325/UBND-ĐT ngày 14/09/2016 của UBND TP Hà Nội.
  • Quy mô quy hoạch - kiến trúc và dân số:
TT Hạng mục công trình Ký hiệu Diện tích đất (m²) Diện tích xây dựng (m²) Mật độ xây dựng (%) Tầng cao (tầng) Quy mô dân số (người)
1 Khối công trình hỗn hợp cao tầng (dịch vụ, thương mại, nhà ở) HH 5.613,1 2.245,0 40,0 25 1.827
2 Khu nhà ở thấp tầng và cây xanh sân vườn 16.122,1 373
2.1 Khu nhà ở thấp tầng (7 lô đất TT-1 đến TT-7) TT 9.511,1 6.665,2 70,1 05 373
2.2 Cây xanh sân vườn đơn vị ở CX 5.205,5 - - - -
2.3 Đường giao thông nội bộ 1.405,1 - - - -
3 Trụ sở văn phòng làm việc CQ 4.900,7 2.450,0 50,0 07 -
Tổng 26.635,9 2.200
  • Quy mô khu vực đỗ xe:
    • Tòa nhà hỗn hợp cao tầng: Thiết kế 3 tầng hầm với tổng diện tích 13.001 m², đáp ứng 106% nhu cầu quy chuẩn (nhu cầu tính toán là 12.276,5 m²), sức chứa 988 xe máy và 491 ô tô.
    • Tòa nhà văn phòng: Thiết kế tầng hầm diện tích 4.565 m², đáp ứng 106% nhu cầu quy chuẩn (nhu cầu tính toán là 4.287,5 m²), sức chứa 870 xe máy và 67 ô tô.

Chương III. Đánh giá, dự báo tác động môi trường của dự án "khu nhà ở, dịch vụ, thương mại và văn phòng"

Chương III đi sâu vào định lượng tải lượng và nồng độ ô nhiễm môi trường phát sinh trong giai đoạn vận hành:

  • Đánh giá ô nhiễm không khí do phương tiện giao thông:
    • Căn cứ hệ số phát thải của WHO (1993) với hàm lượng lưu huỳnh trong xăng là 0,05%.
    • Giờ cao điểm (7h - 8h): Tòa nhà hỗn hợp có lưu lượng 45,45 lượt xe máy/phút và 6,01 lượt ô tô/phút; Tòa nhà văn phòng có lưu lượng 45,45 lượt xe máy/phút và 9,13 lượt ô tô/phút.
    • Tải lượng phát thải tại hầm tòa nhà hỗn hợp: Xe hơi phát thải $\text{SO}_2$ 0,003 g/s, $\text{NO}_x$ 0,074 g/s, $\text{CO}$ 0,784 g/s, $\text{VOC}$ 0,111 g/s; Xe máy 4 thì phát thải $\text{SO}_2$ 0,014 g/s, $\text{NO}_x$ 0,113 g/s, $\text{CO}$ 7,544 g/s, $\text{VOC}$ 1,131 g/s.
    • Tải lượng phát thải tại hầm tòa nhà văn phòng: Xe hơi phát thải $\text{SO}_2$ 0,004 g/s, $\text{NO}_x$ 0,114 g/s, $\text{CO}$ 1,192 g/s, $\text{VOC}$ 0,169 g/s; Xe máy phát thải $\text{SO}_2$ 0,014 g/s, $\text{NO}_x$ 0,113 g/s, $\text{CO}$ 7,544 g/s, $\text{VOC}$ 1,131 g/s.
    • Kết quả mô phỏng nồng độ tích tụ trong tầng hầm trường hợp không có thông gió:
Thông số ô nhiễm Nồng độ tại hầm hỗn hợp cao tầng ($\mu\text{g/m}^3$) Nồng độ tại hầm tòa nhà văn phòng ($\mu\text{g/m}^3$) QCVN 05:2013/BTNMT ($\mu\text{g/m}^3$) Mức độ vượt chuẩn
Bụi $\text{PM}_{10}$ 571,5 713,3 300 Vượt 1,905 - 2,378 lần
$\text{SO}_2$ 654,2 882,1 350 Vượt 1,870 - 2,520 lần
$\text{NO}_x$ 440,1 596,2 200 Vượt 2,200 - 2,981 lần
  • Đánh giá ô nhiễm không khí từ máy phát điện dự phòng:
    • Dự án lắp đặt 02 máy phát điện diesel 3 pha 380/220V công suất 2.000 kVA, tiêu thụ 372 lít dầu DO/giờ (tương đương 372 kg/giờ ở 100% công suất tải).
    • Tải lượng các chất ô nhiễm trong 1 giờ hoạt động: Bụi: 0,349 kg/h; $\text{SO}_2$: 0,334 kg/h (hàm lượng S = 0,05%); $\text{NO}_x$: 4,38 kg/h (chiếm tỷ trọng cao nhất, trên 80%); Hydrocacbon tổng (THC): 0,089 kg/h; $\text{CO}$: 0,018 kg/h; Aldehyt: 0,04 kg/h.
  • Tác động ô nhiễm không khí khác: Rò rỉ nhiệt và môi chất làm lạnh từ hệ thống điều hòa nhiệt độ cục bộ; khí thải từ đun nấu sử dụng khí gas cá nhân ($\text{CO}, \text{CO}_2, \text{SO}_2$); mùi hôi từ trạm tập kết rác thải do phân hủy yếm khí ($\text{NH}_3, \text{H}_2\text{S}$).
  • Tác động môi trường nước:
    • Tổng lượng nước thải phát sinh: 518,93 m³/ngày đêm.
    • Phân bổ: Nước rửa sàn, tưới cây và rửa đường là 28,46 m³/ngày đêm; Nước thải sinh hoạt là 490,47 m³/ngày đêm (trong đó khối hỗn hợp cao tầng: 379,12 m³/ngày đêm; khối nhà ở thấp tầng: 74,60 m³/ngày đêm; khối văn phòng: 36,75 m³/ngày đêm).
    • Nguồn tiếp nhận: Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT cột B được thoát ra mương hở ngõ 97 Đức Giang theo thỏa thuận với Công ty TNHH MTV Thoát nước Hà Nội.

Chương IV. Một số kiến nghị nhằm phòng ngừa và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường của dự án "khu nhà ở, dịch vụ, thương mại và văn phòng"

Chương IV đề xuất hệ thống giải pháp bảo vệ môi trường cho dự án:

  • Biện pháp giảm thiểu tác động môi trường không khí: Lắp đặt hệ thống thông gió cơ học kết hợp hút khí thải cưỡng bức cho các tầng hầm; thiết kế ống thoát khí thải máy phát điện lên cao qua mái tòa nhà; bảo dưỡng định kỳ hệ thống điều hòa; thu gom rác thải triệt để hàng ngày trong thùng kín để tránh phát tán mùi hôi.
  • Biện pháp kiểm soát và xử lý nước thải: Toàn bộ nước thải sinh hoạt phải được xử lý qua hệ thống bể tự hoại và trạm xử lý nước thải tập trung của dự án đảm bảo đạt QCVN 14:2008/BTNMT cột B trước khi xả ra mương thoát nước ngõ 97 Đức Giang.
  • Phòng ngừa sự cố môi trường: Đề xuất các giải pháp kỹ thuật an toàn phòng cháy chữa cháy, an toàn lưu trữ dầu DO cho máy phát điện, kiểm tra định kỳ hệ thống thu gom nước thải và phòng ngừa sự cố tràn dầu/hóa chất tồn dư từ giai đoạn chuẩn bị mặt bằng và thi công xây dựng.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả định lượng cụ thể:

  • Xác định chi tiết khối lượng giải tỏa và phá dỡ hiện trạng công trình cũ trên khu đất 26.635,9 m² gồm 4.783,9 m³ vật kiến trúc và 16 cây bóng mát.
  • Thiết lập bảng cân bằng các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc cho khu đô thị quy mô 2.200 dân, tính toán diện tích đỗ xe ngầm đạt 106% chỉ tiêu quy chuẩn cho cả khối hỗn hợp cao tầng (13.001 m²) và khối văn phòng (4.565 m²).
  • Định lượng chi tiết tải lượng phát thải từ giao thông và máy phát điện dự phòng 2.000 kVA (phát thải $\text{NO}_x$ đạt 4,38 kg/h).
  • Chứng minh bằng tính toán mô hình hộp không khí rằng tầng hầm để xe nếu thiếu thông gió cưỡng bức sẽ tích tụ khí độc vượt QCVN 05:2013/BTNMT ($\text{PM}_{10}$ vượt tới 2,378 lần, $\text{SO}_2$ vượt tới 2,52 lần, $\text{NO}_x$ vượt tới 2,981 lần).
  • Tính toán chính xác tổng lưu lượng nước thải phát sinh là 518,93 m³/ngày đêm và xác lập phương án xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT cột B kết nối vào hệ thống thoát nước khu vực.

Đóng góp của chuyên đề:

  • Đề tài là công trình nghiên cứu áp dụng quy trình đánh giá tác động môi trường thực tế cho một dự án chuyển đổi công năng từ cơ sở công nghiệp (nhà kho, xưởng hóa chất) sang khu đô thị thương mại - dịch vụ theo định hướng quy hoạch phân khu N10 thành phố Hà Nội.
  • Cung cấp cơ sở tính toán khoa học cho chủ đầu tư (Công ty Cổ phần Hóa chất nhựa) và các cơ quan quản lý môi trường quận Long Biên trong việc kiểm soát các nguồn thải thứ cấp phát sinh khi đưa công trình vào vận hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Tính toán ô nhiễm không khí trong tầng hầm được giả định dựa trên kịch bản cực đoan (toàn bộ phương tiện cùng khởi động và hoạt động đồng thời trong hầm vào giờ cao điểm), điều này trên thực tế có xác suất xảy ra thấp nên tải lượng thực tế có thể nhỏ hơn dự báo.
  • Dữ liệu nghiên cứu chất lượng môi trường nền và các yếu tố kinh tế - xã hội phụ thuộc chủ yếu vào nguồn số liệu thứ cấp thu thập tại thời điểm năm 2017 từ UBND phường Đức Giang và hồ sơ chủ đầu tư.
  • Nghiên cứu tập trung trọng tâm vào giai đoạn vận hành của dự án, các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng chủ yếu được đề xuất ở mức độ phòng ngừa sự cố.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Khảo sát, đo đạc trực tiếp các thông số môi trường thực tế sau khi công trình đi vào hoạt động để hiệu chỉnh các hệ số mô hình hóa không khí và nước.
  • Đánh giá chuyên sâu về rủi ro tồn dư ô nhiễm đất và nước ngầm do lịch sử khu đất từng là cơ sở sản xuất và kho chứa hóa chất nhựa lâu năm.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên các ngành Quản lý Môi trường, Kinh tế Môi trường, Đô thị học tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và các cơ sở đào tạo liên quan khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về ĐTM công trình xây dựng dân dụng.
  • Cán bộ kỹ thuật, tư vấn môi trường thực hiện báo cáo ĐTM cho các dự án khu phức hợp văn phòng, trung tâm thương mại và chung cư cao tầng.
  • Các nhà quản lý đô thị tại quận Long Biên và thành phố Hà Nội trong công tác giám sát, thẩm định bảo vệ môi trường đối với các dự án chuyển đổi mục đích sử dụng đất công nghiệp xen kẹt trong đô thị.

Câu hỏi thường gặp

1. Dự án ĐTM trong nghiên cứu nằm ở đâu và do đơn vị nào làm chủ đầu tư?
Dự án "Khu nhà ở, dịch vụ thương mại và văn phòng" nằm tại số 93 phố Đức Giang, phường Đức Giang, quận Long Biên, thành phố Hà Nội, do Công ty Cổ phần Hóa chất nhựa (Plaschem) làm chủ đầu tư.

2. Căn cứ pháp lý nào quy định dự án bắt buộc phải lập báo cáo ĐTM?
Dự án có quy mô dân số thiết kế là 2.200 người, căn cứ theo Mục 9, Phụ lục 2 của Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định các dự án xây dựng khu dân cư có quy mô từ 500 người sử dụng hoặc từ 100 hộ trở lên thuộc đối tượng bắt buộc phải lập báo cáo ĐTM.

3. Tại sao tác giả cảnh báo bắt buộc phải có hệ thống thông gió cơ học cho tầng hầm?
Kết quả tính toán mô hình hộp không khí cho thấy nếu không có hệ thống thông gió hút khí thải cưỡng bức, khi các phương tiện hoạt động trong tầng hầm vào giờ cao điểm, nồng độ các chất ô nhiễm sẽ vượt quy chuẩn QCVN 05:2013/BTNMT nhiều lần: bụi $\text{PM}_{10}$ vượt từ 1,905 đến 2,378 lần, $\text{SO}_2$ vượt từ 1,87 đến 2,52 lần, và $\text{NO}_x$ vượt từ 2,2 đến 2,981 lần, gây nguy hại nghiêm trọng đến sức khỏe con người.

4. Máy phát điện dự phòng của dự án có công suất bao nhiêu và phát thải chất nào nhiều nhất?
Dự án trang bị 02 máy phát điện diesel 3 pha 380/220V công suất 2.000 kVA (tiêu thụ 372 lít dầu DO/giờ ở 100% công suất). Khí thải phát sinh nhiều nhất là $\text{NO}_x$ với tải lượng 4,38 kg/h (chiếm trên 80% tổng tải lượng phát thải từ máy phát điện).

5. Tổng lượng nước thải của dự án là bao nhiêu và được xả đi đâu?
Tổng lượng nước thải phát sinh trong giai đoạn vận hành của dự án là 518,93 m³/ngày đêm (gồm 490,47 m³/ngày đêm nước thải sinh hoạt và 28,46 m³/ngày đêm nước rửa sàn, tưới đường). Toàn bộ nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT cột B sẽ được xả vào tuyến mương ngõ 97 Đức Giang.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Đào Quang Trung đã thực hiện đánh giá tác động môi trường toàn diện cho dự án "Khu nhà ở, dịch vụ thương mại và văn phòng" tại số 93 Đức Giang, quận Long Biên. Nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý ĐTM, đồng thời lượng hóa chi tiết các nguồn thải chính trong giai đoạn vận hành như khí thải tầng hầm, khí thải máy phát điện 2.000 kVA và 518,93 m³/ngày đêm nước thải sinh hoạt. Các giải pháp kỹ thuật giảm thiểu và phương án thoát nước qua xử lý đạt chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT cột B đã được đề xuất cụ thể, đáp ứng yêu cầu quản lý và bảo vệ môi trường đô thị bền vững.