MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung.
Mục tiêu cụ thể. Ý nghĩa của đề tài. 3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Cơ sở khoa học.
Cơ sở lý luận về bồi thường hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Khái niệm về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Đặc điểm của công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng. Các nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng.
Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường. Vận dụng lý luận địa tô của CacMac vào việc định giá bồi thường thiệt hại đất và tài sản gắn liền với đất .2 Vấn đề ổn định nơi ở. Vấn đề chuyển đổi nghề nghiệp. Một số quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Chính sách bồi thường. Chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất. Chính sách tái định cư. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở một số nước trên thế giới và các tổ chức quốc tế.
Chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng khi thu hồi đất của một số tổ chức quốc tế. Ngân hàng thế giới (WB). Ngân hàng phát triển Châu Á. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất ở Việt Nam.
Thời kỳ trước khi có Luật Đất đai 1988. Thời kỳ 1988 đến 1993. Thời kỳ 1993 đến 2003. Thời kỳ từ 2003 đến 2013.
Tình hình thực hiện chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở Việt Nam. Đánh giá chung về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Các kết quả nghiên cứu có liên quan. 25 CHƢƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Thời gian tiến hành. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Chọn địa điểm nghiên cứu. Phương pháp thu thập tài liệu thông tin. Phân tích, so sánh và xử lý số liệu. 32 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Trùng Khánh - tỉnh Cao Bằng. Điều kiện tự nhiên. Vị trí địa lý. Địa hình, địa mạo.
Điều kiện kinh tế - xã hội. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế. Lao động và việc làm.
Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội. Khái quát thực trạng công tác quản lý sử dụng đất và bồi thường, giải phóng mặt bằng của huyện Trùng Khánh. Tình hình quản lý đất đai tại huyện Trùng Khánh.
Hiện trạng sử dụng đất huyện Trùng Khánh. Khái quát thực trạng công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của huyện Trùng Khánh. Đánh giá việc thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng đối với dự án nghiên cứu. Giới thiệu về 02 dự án nghiên cứu.
Kết quả việc thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng đối của 02 dự án nghiên cứu. Đối tượng và điều kiện được bồi thường. Bồi thường về đất. Hỗ trợ về đất.
Bồi thường về tài sản trên đất. Chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất. Lấn chiếm hành lang an toàn giao thông. Đánh giá ảnh hưởng của các chính sách đó đến đời sống kinh tế - xã hội của các hộ gia đình sau khi bị thu hồi đất.
Ảnh hưởng đến đời sống kinh tế. Ảnh hưởng đến việc làm và trật tự an ninh xã hội. Ảnh hưởng đến việc làm. Ảnh hưởng đến trật tự an ninh xã hội.
Đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho công tác bồi thường giải phóng mặt bằng. Đề xuất một số giải pháp. 69 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC vii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Ký hiệu Các chữ viết tắt 1 ADB : Ngân hàng phát triển Châu Á 2 BTC : Bộ Tài chính 3 BTGPMB : Bồi thường giải phóng mặt bằng 4 BTNMT : Bộ Tài nguyên môi trường 5 CNH-HĐH : Công nghiệp hóa - hiện đại hóa 6 CP : Chính Phủ 7 CMĐ : Chuyển mục đích 8 GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 9 GPMB : Giải phóng mặt bằng 10 HĐND : Hội đồng nhân dân 11 HSĐC : Hồ sơ địa chính 12 HTX : Hợp tác xã 13 NĐ : Nghị định 14 QĐ : Quyết định 15 QSDĐ : Quyền sử dụng đất 16 SDĐ : Sử dụng đất 17 TĐC : Tái định cư 18 TT : Thông tư 19 TTLB : Thông tư liên bộ 20 UBND : Uỷ ban nhân dân 21 WB : Ngân hàng thế giới viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Trùng Khánh giai đoạn 2012 - 2015.2: Diện tích, sản lượng một số sản phẩm nông sản chủ yếu năm 2015 .3: Phân bố dân cư năm 2015 theo đơn vị hành chính.4: Hiện trạng sử dụng đất của huyện Trùng Khánh năm 2015 .5: Khái quát chung về thông tin 100 hộ gia đình điều tra .6: Ý kiến của người có đất bị thu hồi trong việc xác định đối tượng và điều kiện được bồi thường .7: Đơn giá bồi thường về đất của 02 dự án .8: Hỗ trợ khi thu hồi đất nông nghiệp trong khu dân cư; đất vườn, ao không được công nhận là đất ở .9: Các khoản hỗ trợ tại 2 dự án nghiên cứu .10: Ý kiến của người có đất bị thu hồi trong việc thực hiện các chính sách hỗ trợ .11: Kết quả phỏng vấn chi tiết về thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ của 02 dự án nghiên cứu .12: Thu nhập bình quân của người dân tại 02 dự án nghiên cứu .13: Tình hình thu nhập của các hộ sau khi bị thu hồi đất của 02 dự án .14: Thu nhập bình quân nhân khẩu/ năm phân theo nguồn thu của 2 dự án .15: Tình hình sử dụng tiền bồi thường của người dân bị thu hồi đất của 02 dự án nghiên cứu .16: Tình hình lao động và việc làm của cán bộ bị thu hồi đất của .17: Thực trạng việc làm trong độ tuổi lao động trước và sau khi thu hồi đất .18: Tình hình an ninh trật tự xã hội của người dân sau khi thu hồi đất .67 ix DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3.1: Bản đồ địa giới hành chính huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng.2: Biểu đồ tình hình lao động và việc làm của các hộ dân bị thu hồi đất dự án nâng cấp đường tỉnh lộ 206 .3: Biểu đồ tình hình lao động và việc làm của các hộ dân bị thu hồi đất dự án đập phân lũ Bản Đà.
Tính cấp thiết của đề tài Đối với mỗi quốc gia, đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là bộ phận hợp thành quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố và tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội, an ninh và quốc phòng. Sử dụng hợp lý, có hiệu quả tài nguyên đất đai là mối quan tâm hàng đầu của mỗi quốc gia trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước. Trong 20 năm trở lại đây, với chính sách đổi mới đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta, nền kinh tế nước ta đạt tốc độ tăng trưởng cao. Bên cạnh những thành tựu đã đạt được của việc đổi mới, hoàn thiện chính sách, pháp luật về đất đai còn những bất cập chưa được giải quyết kịp thời.
Trong khi đó, nhu cầu sử dụng đất để xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển công nghiệp, dịch vụ, phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ngày càng tăng. Quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa ngày càng diễn ra mạnh mẽ ở các tỉnh, thành phố đã làm ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống kinh tế và văn hóa của người dân, làm biến đổi sâu rộng xã hội nông thôn truyền thống. Sự biến đổi đời sống của người nông dân có đất bị thu hồi là một vấn đề mang tính thời sự cấp bách. Vấn đề thiếu việc làm và tỷ lệ thất nghiệp ở nhiều địa phương, đặc biệt là có sự di chuyển tự do của lao động nông thôn lên thành phố để tìm việc làm.
Hậu quả là việc phát sinh các vấn đề xã hội: quản lý hộ tịch, hộ khẩu, an ninh trật tự, bố trí chỗ ở, vệ sinh môi trường,… tại các khu tập trung đông lao động của các khu công nghiệp. Công tác giải phóng mặt bằng là một việc hết sức khó khăn và phức tạp bởi nó có liên quan đến một loại tài sản có giá trị rất lớn. Vì vậy công tác giải phóng mặt bằng liên quan đến quyền lợi của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân. Thực tế, qua nhiều dự án đã cho thấy công tác giải phóng mặt bằng vẫn tồn tại nhiều bất cập.
Khó khăn lớn nhất của công tác giải phóng mặt bằng là 2 việc xác định giá bồi thường nhưng giá bồi thường lại luôn thấp hơn so với giá thị trường, do vậy ảnh hưởng rất lớn đến tâm lý của người dân, họ luôn cảm thấy mức giá bồi thường là chưa thỏa đáng. Đó cũng là lí do chính khiến cho người dân không tình nguyện chuyển đi, không ủng hộ công tác giải phóng mặt bằng. Thực tế hiện nay cho thấy, công tác thu hồi đất của công dân để phục vụ phát triển các dự án đầu tư và việc bồi thường cho những người bị thu hồi đất là vấn đề hết sức nhạy cảm, giải quyết không tốt, không thoả đáng quyền lợi của người dân có đất bị thu hồi và những người bị ảnh hưởng khi thu hồi đất để dẫn đến bùng phát khiếu kiện, đặc biệt là những khiếu kiện tập thể đông người, sẽ trở thành vấn đề xã hội phức tạp, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình hình an ninh trật tự, mất ổn định xã hội và phần nào ảnh hưởng đến lòng tin của người dân đối với các chính sách của Nhà nước. Nếu việc thu hồi đất bị lạm dụng, quỹ đất nông nghiệp bị giảm dần, về lâu dài có thể ảnh hưởng tới an ninh lương thực quốc gia.