Chương 1 Căn cứ và cơ sở lý luận để kiểm tra giám sát các dự án sử dụng đất đãi Chương 2 - Thực trang đầu tư xây dựng, sử dung đất đai và công tác kiểm tra giám sát các dự án sử dụng đất dai bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước ở các tỉnh trung du, miễn núi Bắc BO Chương 3 - Các giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm tra giám sát, hiệu qua đầu tư và sử dụng đất đai bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước ở các tỉnh trung du, miễn núi Bắc Bộ. Kết luận và Kiến nghị ul CHUONG 1 CAN CU VA CƠ SỞ LÝ LUẬN DE KIEM TRA GIAM SÁT CAC DỰ ÁN SỬ DỤNG DAT DAT 1.1 Nội dung công tác và quy trình kiểm tra giám sát các dự án đầu tư sử dụng đất dai 1.1 Tổng quan chung : Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản chiếm ty trọng chủ yếu (khoảng 90%) trong tổng nguồn vẫn chỉ đều tư phát trién, khoàng 3% trong tổng chỉ thường xuyên (dé tụ bỖ sửa chữa lớn trụ sở làm việc.) của ngân sách nhà nước. Ngoài ra còn có ng ví tin dụng của nhà nước, nguồn. vay do nhà nước bảo lãnh để a tư xây dựng cơ bản theo quy định việc quản lý sử dụng như vốn ngân sách nhà nước.
Sản phẩm đầu tư xây dựng cơ bản là các công trình gắn liền với đất xây dung công trình. Mỗi công trình có một địa điểm xây dung và chịu chi phối bởi điều kiện địa hình, địa chat, thuỷ văn, môi trường, khí hậu, thời tiết. của nơi đầu tư xây dựng công trình. Sản phẩm xây dựng cơ bản có tính đơn chiếc, mỗi hạng mục công trình, công trình có thiết kế dự toán riêng.
Mục đầu tư và các điều kiện địa hình, địa chất, thuỷ văn, môi trường, khí hậu, thời tỉ. của nơi đầu tư sẽ quyết định đến quy hoạch, kiến trúc, quy mô, kết cấu, khối lượng, quy. chuẩn xây dựng, giải pháp công nghệ. và dự toán chỉ phí của từng hạng mục công trình, công trình.
Sản phẩm đầu tư xây dựng là các công trình xây dựng được tạo ra trong một thời gian dài, ở tất cả các ngành kinh tế quốc dân, các lĩnh vực kinh tế xã hội như công nghiệp, thuỷ lợi, giao thông, xây dựng, y. quốc phòng an ninh.mộ loại có những đặc điểm kinh. kỹ thuật riêng. Đầu tư xây dựng cơ bản thường được tiến hành ngoài trời nên luôn.
12 chịu ảnh hưởng của điệu kiện tự nhiên, thoi et và lực lượng thi công phải thường xuyên di chuyển theo noi phát sinh nhu cầu xây dựng công trình. Nhu vậy để có được sản phẩm xây dựng (hàng hoá đặc bigt), nhà nước ta đầu tư lớn tiên vối , công sức, nghiên cứu, ban hành các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, định mứ , các văn bản quy phạm pháp luật để đ chỉnh các mi quan hệ hoạt động đầu tư xây dựng với mục tiêu yêu cầu các chủ thể tham gia phải tuân thủ pháp. luật, nhà nước mua được hàng hoá với giá tri phủ hợp, chất lượng đảm bảo. Hoạt động đầu tư xây dựng là lĩnh vực kinh tẾ-kỹ thuật liên quan đến nhiều lĩnh vực, nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều cán bộ, đáng viên tham gia.
Cán bộ kiểm tra, giám sát về dau tư xây dựng, ngoài những phẩm chat chung, còn phải hiểu biết được quy. định của Đảng, pháp luật của nhà nước. u tư xây dựng và những van dé cốt yêu đưới đây: Hoạt động xây dựng bao gồm việc lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây. dựng công trình, lập kế hoạch vốn đầu tư, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng.
công trình, giải phóng mặt bằng (nêu có), thi công xây dựng công trình, quản lý cđự án, lựa chọn nhà thầu, giám sát thi công, thanh toán, quyết toán xây dựng công trình và các hoạt động khác có liên quan. Chia theo giai đoạn, thì hoạt động xây dựng gồm 03 giai đoạn: chuẩn bị đảu tư (lập quy hoạch xây dựng, lip dự án đầu tư xây dựng công trình, kế hoạch vốn đầu tư), giai đoạn zhực hiện đâu. tie (khảo sat, thiết kế xây dựng công trình, giải phóng mặt bằng (néu có), lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng công trình, giám sát thi công, quản lý dự án.), và giai đoạn kết thúc đầu ne (nghiệm thu, thanh, quyết toán đưa dự án vào khai thác sử dụng, bảo hành công trình.2 Nội dung quan lý giám sát nhà mước về dau tw xây dung 1) Nội dung quản lý nhà nước: Noi dung quản lý nhà nước về giám sát đầu tư xây dựng bao gồm các công tác sau đây: Xây dựng và chi đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển các hoạt động xây. đựng; Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng; Ban hành quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; Quan lý chất lượng, lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng; Cap và thu hồi giấy phép trong hoạt động xây dựng; Hướng dẫn kiểm tra, thanh tra, giải quyết tố táo, khiếu nại và xử lý vi phạm trong hoạt động xây dung; Tổ chức nghiên cứu khoa học và công nghệ; Đào tạo nguồn nhân lực cho hoạt động; Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực xây dựng.
2) Các cơ quan quản lý nhà nước quản lý về giám sát đầu tư xây dựng: + Cấp Trung Ương: Quốc hội. Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Xây đựng, Bộ Tai chính, Kho bạc, Thanh tra chính phủ. Các bộ chuyên ngành như: giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, bưu chính viễn thông. + Cấp địa phương: Hội đồng nhân dan, UBND, các cơ quan liên quan: kế hoạch đầu tư, tài chính, kho bạc, xây dựng, giao thông, công nghiệp, nông nghiệp và PTNT.
~ Cơ quan kế hoạch đầu tư (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, sở kế hoạch và đầu tư, phòng tài chính kế hoạch.), có chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp 14 Tudt và cấp quyết định dau tư giao: tham mưu, thâm định danh mục dau tư, bo trí vốn đầu tư; thẳm định dự án đầu tu; thẩm định kế hoạch đầu thầu, kết quả đâu thầu trình chủ quản đầu tư quyết định. Giám định, thanh tra, kiểm tra dự án đầu tur theo quy định, ~ Cơ quan tai chính (Bộ Taichính, sở tai chính, phỏng tai chinh.): Phối hợp cơ quan kế hoạch đầu tư cân đối bố tri vốn cho dự án; xây dựng đơn giá vật tư, vật liệu. làm cơ sở lập dự toán công trình; tham mưu, thẩm định phương án, dự toán bồi thường giải phóng mặt bằng; thắm định quyết toán dự án hoàn thành; thanh tra việc quán lý sử dụng sử dụng vốn đầu tư dự án theo quy định. ~ Cơ quan kho bạc (Kho bạc TW, kho bạc tỉnh, kho bạc huyện): kiểm soát tam ứng, thanh toán vốn dự án đầu tư trên cơ sở dé nghị cua chủ đầu tư theo quy.
định 3) Các cơ quan quản lý giám sát dự ám Các cơ quan quản ly dự án đầu tư đất dai bao gam. = Cấp quyết định đâu tw hay chủ quản đầu tư là tổ chức hoặc cơ quan nhà nước. có thẩm quyền quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật. ~ Chủ đầu tư (thường gọi là bên A) là người chủ sở hữu vốn hoặc là người được.
giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình. Chủ đầu tr có chức năng, nhiệm vụ: đàm phân ky kết, giám sát việc thực hiện hợp đồng; đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng với nhà thầu thi công theo quy định của pháp luật; đừng thi công xây dựng công trình và yêu cầu khắc phục hậu quả khi nhà thầu vi phạm các quy định về chất lượng công trình, an toàn và vệ sinh môi trưởng; yêu câu tô chức cá nhân có liên quan phối hợp dé thực hiện các công việc trong quá trình thỉ công xây dựng; không thanh toán giá tị khối lượng không đảm bảo chất lượng hoặc khối lượng phat sinh không hợp lý; lựa 1S chọn nhà thâu có di năng lực hoạt động thi công phù hợp dé thi công xây dựng công trình; tham gia cùng với UBND cấp có thẩm quyền hoặc chủ trì phối hợp với UBND cấp có thâm quyên giải phóng mặt bằng xây dựng dé giao cho nha thấu xây dựng công trình; tổ chức giám sắt thi công; kiểm tra biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sing môi trường; tô chức nghiệm thu thanh toán, quyết toán công. trình; thuê tổ chức tư van có đủ năng lực hoạt động xây dựng dé kiểm định chat lượng công trình khi cần thiết; xem xét quyết định các đề xuất có liên quan đến thiết kế của nha thầu thi công; tôn trọng quyền tác giả thiết kế; Mua bảo hiểm. công trình; lưu chữ hồ sơ công trình; bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng làm thiệt hại cho nha thầu thi công, nghiệm thu không đảm bảo chất lượng làm.
sai lệch kết quả nghiệm thu và các hành vi vi phạm khác khác do lỗi của minh gây ra; chịu trách nhiệm về các quyết định của minh, chịu trách nhiệm về đảm. bảo công trình thi công đúng tiến độ, chất lượng và hiệu qua; các quyền và nghĩa. vụ khác theo quy định của pháp luật = Ban quản Ij dự án (thường gọi là bên 4): do chủ quản đầu tư hoặc các bộ, UBND tỉnh, thành phố thành lập, có nhiêm vụ làm chủ đầu tư hoặc giúp chủ đầu tư tổ chức thực hiện một số nhiệm vụ của chủ đầu quản lý dự án theo quy định. của pháp luật và quyết định của chủ quản đầu tư.
Có 3 loại hình ban quản lý dự ấn: + Ban quản lý dự án chuyên ngành: được cấp có thẳm quyền quyết định thành lập và cho giao quản lý đầu tư xây dựng thuộc lĩnh vực, chuyên môn theo ngành. Từ cấp Trung ương đến cấp tỉnh đều có các ban nảy, như các ban chuyên trách quản lý xây dựng các công trình thuỷ lợi, công trình giao thông, công trình điện lực, công trình công nghiệp và dân dụng.Các ban này do các Bộ, ngành TW và các sở chuyên ngành quản lý, 16 + Ban quản lý của mot dự án: do cấp quyết định dau tu thành lập khi có quyết định đầu tư dự án. Sau khi công trình hoàn thành, ban nay hết nhiệm vụ và giải thể + Ban quản lý dự án chuyên trách: được cấp cô thẳm quyền quyết định thành. lập và giao quản lý tit cả các loại hình dự án được đầu tư xây dựng trên địa ban.
Cac ban này thường có ở cấp huyện va một số cấp tỉnh, thành.