Tổng quan nghiên cứu

Chuyển trọng tâm chính sách từ kế hoạch hóa gia đình sang dân số và phát triển theo tinh thần Nghị quyết số 21-NQ/TW là định hướng chiến lược then chốt của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Báo cáo Tổng điều tra dân số năm 2019 cho thấy tổng tỷ suất sinh toàn quốc đạt mức 2,09 con/phụ nữ, nhưng tồn tại sự phân hóa sâu sắc giữa khu vực thành thị với 1,83 con/phụ nữ và khu vực nông thôn với 2,26 con/phụ nữ. Đồng thời, tỷ số giới tính khi sinh ở nhóm 0 đến 4 tuổi đã chạm ngưỡng báo động 110,3 bé trai/100 bé gái sinh ra sống. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp bách phải đánh giá toàn diện quá trình thực thi chính sách tại các địa bàn cấp huyện, nơi trực tiếp triển khai và cụ thể hóa các mục tiêu quản lý nhà nước.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng thực hiện chính sách dân số giai đoạn 2015-2020 và xác lập hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đến năm 2025, định hướng năm 2030 trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam. Huyện Hiệp Đức sở hữu diện tích tự nhiên 492 km² với 11 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 1 thị trấn và 10 xã, địa hình đồi núi chiếm hơn 80% diện tích, dân số khoảng 45.000 người với 9% là đồng bào dân tộc thiểu số CaDong và MơNông.

Ý nghĩa của công trình thể hiện rõ nét qua việc cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế điều hành, ổn định mức tăng dân số tự nhiên quanh mức 1,0%/năm, kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 8,42% năm 2020 xuống thấp hơn trong giai đoạn tiếp theo, đồng thời kiểm soát sự mất cân bằng giới tính khi sinh và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực vùng trung du miền núi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết chuyển tiếp nhân khẩu học hiện đại để phân tích các giai đoạn biến động dân số. Thực tiễn lịch sử cho thấy tỷ suất sinh thô tại Việt Nam đã giảm mạnh từ mức 45‰ vào cuối thập niên 1950 xuống còn 17,6‰ vào năm 2009, cùng với mức tăng tuổi thọ trung bình từ 56 tuổi năm 1979 lên 72,8 tuổi năm 2009. Điều này chứng minh quá trình chuyển đổi từ mô hình sinh cao, chết cao sang sinh thấp, chết thấp đòi hỏi chính sách công phải thay đổi mục tiêu tương ứng.

Bên cạnh đó, khung phân tích chu trình chính sách công của các học giả Michael Kraft, Scott Furlong và William Jenkins được áp dụng để chuẩn hóa quy trình thực hiện chính sách dân số gồm 6 bước logic:

  1. Xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai.
  2. Tổ chức công tác tuyên truyền, phổ biến và vận động.
  3. Phân công, phối hợp liên ngành.
  4. Duy trì và điều chỉnh cơ chế chính sách.
  5. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thường xuyên.
  6. Sơ kết, tổng kết và đánh giá định kỳ.

Nghiên cứu làm sáng tỏ 4 khái niệm nền tảng: dân số học, cơ cấu dân số tự nhiên và xã hội, chính sách công và thực hiện chính sách dân số theo quy định của Pháp lệnh Dân số năm 2003, Nghị định 104/2003/NĐ-CP và Hiến pháp năm 2013.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được kế thừa từ hệ thống văn kiện của Đảng, Nghị quyết 21-NQ/TW, Niên giám thống kê huyện Hiệp Đức và các báo cáo định kỳ giai đoạn 2010-2020 của Trung tâm Dân số huyện Hiệp Đức. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp phỏng vấn sâu với cỡ mẫu 45 đối tượng, gồm 15 cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp huyện thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Phòng Y tế, 20 cán bộ chuyên trách dân số tại 11 trạm y tế xã, thị trấn và 10 cộng tác viên dân số tại các thôn, khối phố.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện của các nhóm chủ thể tham gia trực tiếp vào chu trình chính sách ở các địa bàn đặc thù từ vùng trung tâm đến các xã vùng cao đặc biệt khó khăn. Phương pháp phân tích tài liệu, phương pháp so sánh định lượng kết hợp phân tích chính sách công liên ngành được sử dụng nhằm đối chiếu giữa các chỉ tiêu thể chế ban hành và năng lực tổ chức thực thi trong không gian địa lý 492 km². Toàn bộ quá trình nghiên cứu thực địa được tiến hành từ tháng 9 năm 2020 đến tháng 4 năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác quản lý quy mô dân số và phát triển dịch vụ y tế cơ sở tại Hiệp Đức đạt nhiều kết quả tích cực. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên duy trì ổn định ở mức 1,0%/năm. Mạng lưới y tế cơ sở được củng cố với 161 cán bộ, y bác sĩ phân bổ đều khắp, 10/10 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 91% và tỷ lệ người dân biết chữ đạt 99,7%. Kinh tế chuyển dịch đúng hướng giúp tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 8,42% vào năm 2020.

Thứ hai, tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh có dấu hiệu gia tăng cục bộ do tâm lý chuộng con trai và lạm dụng công nghệ chẩn đoán giới tính. Xu hướng này phản ánh thực trạng chung của toàn quốc, nơi tỷ số giới tính nhóm trẻ 0 đến 4 tuổi là 110,3 nam/100 nữ và có nguy cơ dẫn tới tình trạng dư thừa từ 2,3 đến 4,3 triệu nam giới vào giữa thế kỷ 21.

Thứ ba, chất lượng dân số tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn nhiều hạn chế. Tại các xã vùng cao như Phước Trà, Phước Gia và Sông Trà, nơi có 942 hộ dân với 4.062 nhân khẩu người CaDong và MơNông sinh sống (chiếm 9% dân số toàn huyện), tỷ lệ sàng lọc trước sinh và sơ sinh còn thấp, nguy cơ tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống vẫn tiềm ẩn phức tạp.

Thứ tư, công tác lồng ghép biến số dân số vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội còn mang tính hình thức. Nguồn lực đầu tư công giai đoạn 2016-2020 đạt 2.645 tỷ đồng với mức tăng bình quân 35,67%/năm, nhưng kinh phí dành riêng cho các chương trình mục tiêu nâng cao chất lượng dân số tại 46 thôn, khối phố còn hạn chế, dẫn đến sự bị động trong chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của các hạn chế bắt nguồn từ đặc thù địa hình chia cắt phức tạp với hơn 80% diện tích đồi núi, làm gia tăng khoảng cách tiếp cận dịch vụ y tế chuyên sâu giữa thị trấn Tân Bình và các xã vùng sâu. Bên cạnh đó, tư tưởng thỏa mãn thành tích sau giai đoạn dài đạt chuẩn giảm sinh đã làm giảm tính chủ động của một số cấp ủy, chính quyền địa phương.

So sánh với các nghiên cứu của Đặng Nguyên Anh năm 2006 và báo cáo của Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc năm 2010, việc chuyển đổi mô hình dân số tại các huyện miền núi có độ trễ lớn hơn nhiều so với khu vực đô thị do rào cản về hủ tục và ngôn ngữ.

Để trực quan hóa các phát hiện nghiên cứu, dữ liệu khảo sát thực tế có thể được tổng hợp thành bảng thống kê các chỉ số dân số cơ bản của 11 xã, thị trấn và minh họa bằng biểu đồ cột biểu diễn tỷ lệ sàng lọc trước sinh so với mục tiêu 70% của Nghị quyết 21-NQ/TW. Việc trực quan hóa này giúp các nhà quản lý thấy rõ tương quan giữa tỷ lệ hộ nghèo 8,42% với mức độ tiếp cận các biện pháp tránh thai hiện đại tại từng cụm dân cư.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng dân số và hoàn thiện công tác quản lý nhà nước trên địa bàn huyện Hiệp Đức, hệ thống 4 nhóm giải pháp trọng tâm được xác lập như sau:

  1. Thể chế hóa và lồng ghép chỉ tiêu dân số vào chiến lược phát triển địa phương: Ủy ban nhân dân huyện Hiệp Đức cần chỉ đạo đưa 100% các chỉ tiêu về quy mô, cơ cấu, giới tính khi sinh và chất lượng dân số vào Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và kế hoạch 5 năm giai đoạn 2021-2025. Ban chỉ đạo công tác dân số cấp huyện và cấp xã phải hoàn thành việc rà soát quy chế phân công trách nhiệm trước quý IV năm 2022.

  2. Mở rộng mạng lưới sàng lọc y tế và dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản: Trung tâm Y tế huyện phối hợp với 11 trạm y tế xã đẩy mạnh chương trình tầm soát dị tật thai nhi, đặt mục tiêu đạt 70% phụ nữ mang thai được sàng lọc 4 loại bệnh bẩm sinh phổ biến và 90% trẻ sơ sinh được tầm soát 5 bệnh bẩm sinh vào năm 2030. Nâng cấp trang thiết bị chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm tại Bệnh viện hạng III của huyện nhằm đáp ứng nhu cầu thăm khám cho hơn 45.000 người dân.

  3. Đổi mới phương thức truyền thông, xóa bỏ tảo hôn và can thiệp mất cân bằng giới tính: Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện chủ trì phối hợp với Phòng Dân tộc và Trung tâm Văn hóa xây dựng các ấn phẩm truyền thông song ngữ tiếng Việt - CaDong - MơNông. Mục tiêu đặt ra là giảm 50% số cặp tảo hôn và 60% số cặp hôn nhân cận huyết thống tại 942 hộ gia đình đồng bào bản địa giai đoạn 2021-2025, đồng thời kiểm soát tỷ số giới tính khi sinh ở mức dưới 109 bé trai/100 bé gái.

  4. Nâng cao năng lực chuyên môn và chính sách đãi ngộ cho mạng lưới cơ sở: Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Hiệp Đức ban hành chính sách hỗ trợ phụ cấp hàng tháng cho đội ngũ nhân viên y tế, cộng tác viên dân số tại 46 thôn, khối phố. Phòng Y tế tổ chức tập huấn định kỳ hàng năm cho 161 cán bộ y tế về kỹ năng tư vấn sức khỏe tiền hôn nhân và quản lý dữ liệu dân cư điện tử.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và lãnh đạo chính quyền cấp huyện: Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Phòng Y tế và Trung tâm Dân số tại các huyện có điều kiện tự nhiên tương đồng với Hiệp Đức có thể tham khảo trực tiếp quy trình 6 bước thực thi chính sách để xây dựng kế hoạch hành động giai đoạn 2021-2025, giúp tối ưu hóa nguồn ngân sách địa phương.

  2. Cán bộ y tế cơ sở và đội ngũ cộng tác viên thôn bản: Đội ngũ y tế tại 11 xã, thị trấn và 46 thôn, khối phố có thể sử dụng các phát hiện thực địa làm cẩm nang vận động người dân, triển khai các gói dịch vụ kế hoạch hóa gia đình tự nguyện và cải thiện kỹ năng tư vấn sức khỏe tiền hôn nhân.

  3. Học viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Chính sách công và Xã hội học: Công trình cung cấp khung lý thuyết chuẩn hóa về chu trình chính sách công, kết hợp với phương pháp phân tích thực chứng đa chiều, đóng vai trò là tài liệu tham khảo học thuật giá trị cho các đề tài nghiên cứu về quản trị công và nhân khẩu học địa phương.

  4. Các tổ chức phi chính phủ và cơ quan tài trợ phát triển: Các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực bình đẳng giới, chăm sóc sức khỏe sinh sản và xóa đói giảm nghèo vùng đồng bào thiểu số có thể sử dụng dữ liệu nhân khẩu của 942 hộ dân bản địa làm căn cứ xây dựng dự án viện trợ kỹ thuật.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mục tiêu trọng tâm của chính sách dân số huyện Hiệp Đức trong tình hình mới là gì? Trọng tâm chính sách đã chuyển dịch từ việc tập trung giảm sinh đơn thuần sang giải quyết toàn diện các vấn đề về quy mô, cơ cấu, phân bố và nâng cao chất lượng dân số theo Nghị quyết 21-NQ/TW, hướng tới mục tiêu duy trì tỷ lệ tăng tự nhiên 1,0%/năm và đảm bảo mức sinh thay thế 2,1 con/phụ nữ bền vững.

  2. Thực trạng mất cân bằng giới tính khi sinh tại Hiệp Đức có điểm gì đáng lưu ý? Mặc dù nhận thức cộng đồng đã nâng lên, tâm lý mong muốn có con trai nối dõi vẫn tồn tại ở khu vực nông thôn kết hợp với việc tiếp cận công nghệ chẩn đoán sớm giới tính thai nhi, đòi hỏi huyện phải tăng cường thanh tra các cơ sở y tế tư nhân và kiểm soát tỷ số giới tính dưới mức 109 nam/100 nữ.

  3. Những khó khăn lớn nhất khi thực hiện chính sách dân số ở các xã vùng cao là gì? Địa hình đồi núi chiếm hơn 80% diện tích và giao thông chia cắt gây khó khăn cho việc cung cấp dịch vụ y tế lưu động. Đồng thời, phong tục tập quán của 4.062 nhân khẩu người CaDong và MơNông còn tiềm ẩn nguy cơ tảo hôn, đòi hỏi công tác truyền thông phải kiên trì và dùng tiếng bản địa.

  4. Cơ sở vật chất ngành y tế huyện Hiệp Đức hiện nay đáp ứng công tác dân số ra sao? Toàn huyện có Trung tâm Y tế đạt chuẩn Bệnh viện hạng III, 10/10 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế và 161 cán bộ y tế làm việc tại 11 trạm y tế và 46 thôn, khối phố. Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 91% là nền tảng thuận lợi để triển khai các chương trình y tế chuyên sâu.

  5. Luận văn đã sử dụng phương pháp nào để đảm bảo tính khách quan của dữ liệu sơ cấp? Tác giả đã phỏng vấn sâu 45 cán bộ quản lý, chuyên trách và cộng tác viên dân số tại 11 xã, thị trấn theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích. Kết quả định tính được đối chiếu chéo với số liệu niên giám thống kê và báo cáo giai đoạn 2015-2020 của huyện Hiệp Đức để bảo đảm tính khoa học.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận về thực hiện chính sách công trong lĩnh vực dân số và phát triển theo các chuẩn mực khoa học hiện đại.
  • Công trình phản ánh trung thực bức tranh thực thi chính sách tại huyện Hiệp Đức với tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,0%/năm, tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống 8,42% và 10/10 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế.
  • Nghiên cứu đã chỉ rõ các nút thắt then chốt về nguy cơ mất cân bằng giới tính khi sinh, tỷ lệ sàng lọc trước sinh còn hạn chế và thách thức giảm nghèo tại 942 hộ đồng bào dân tộc bản địa.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ được đề xuất có tính khả thi cao, gắn kết chặt chẽ trách nhiệm của từng cơ quan chuyên môn theo lộ trình 2021-2025 và tầm nhìn 2030.
  • Đóng góp chính của luận văn là cung cấp bộ dữ liệu thực tiễn và khung khuyến nghị khoa học giúp chính quyền địa phương hoàn thiện quản lý nhà nước; các cơ quan hữu quan và nhà nghiên cứu quan tâm nên khai thác toàn văn tài liệu để ứng dụng vào công tác hoạch định chính sách tại cơ sở.