Chương 1: Tổng quan về chiến lược kinh doanh - Chương 2: Phân tích các yêu tổ ảnh hưởng làm cơ sở xác định Chiến lược KD - Chương 3: Chiên lược kinh doanh DVBCCP của VRPost - Kết luận Chuong 1: TONG QUAN VE CHIEN LUGC KINH DOANH 1,1 Khái niệm về chiến lược kinh duanh Khái niễm “chiến lược” có từ thời Hy lạp cỗ đại. Thuật ngữ này có nguồn pốc sâu xa từ quần sự. xuất phát từ “strategos” nghĩa lả vai trò của vị tướng trong quân. Trong lịch sử loài người, Tất nhiều nhà lý luận quân sự như Tôn Tử, Alexander, Clauscwitz, Napolcon, Stonnewal Jacksơn, Doulax MacAthur đã dé cập và viết về chiến lược trên góc độ khác nhau.
luận điểm cơ bản của chiến lược theo đó, một bên đối phương có thể đối thủ - thậm chí là đối thủ mạnh hơn, đồng hơn nếu họ có thể dẫn dắt thế trận và đưa đổi thủ vào trận địa thuận lợi cho việu triển khai cáo khả năng của mình. Kết quả của chiến lược quân sự lả một kết cục với một bên thắng và bên thua. Tuy nhiên, so với chiến lược quân sự, chiến lược kinh doanh phức tạp hơn không giống như xung đột quân sự, cạnh tranh trong kinh doanh không phải lúc nào cũng gây ra kết cục cả kế thắng và người thua. Sự ganh đua trong ngành đôi khi có cơ hội để họ cãi thiên sức mạnh vả kỹ năng của mình như mầm mống cạnh tranh.1: Chiến lược kinh doanh Các sức mạnh các cơ hội.
* Ap dung duy trì Kham pha Bên trong Tiên nguàt Vượt qua Ngăn chặn Các điểm yếu Các đe dọa Các học giả có quan điểm, nhìn nhận phiến lược kinh doanh ở nhiều góc độ khác nhau. Michael Porter, nhả quân trị chiến lược nỗi tiếng của trường đại học Havard thì cho ring chiến lược kinh doanh. được coi là nghệ thuật để cạnh tranh trên thị trường và phát triển công ty: “Chiến lược kinh doanh là nghệ thuật xây đựng các lợi thể cạnh tranh vững chắc dể phỏng thủ”. Theo quan diểm về phạm tri quần lý thi chiên lược kinh doanh là một dang ké hoach, G.
Arlleret cho ring *Chiến lược là việc xác định những con đường và những phương tiện để đạt tới các mục tiêu đã được xác 3 định thông qua các chính sach”, D.Bizrell va nhom tac giả nhìn nhận “Chiến lược như là kế hoạch tổng quát dẫn dit hoặc hướng công ty đi đến mục tiêu mong muốn. Âó là cơ sở cho việc định ra các chính sách vả các thủ tục tác nghiệp” ‘Theo quan điểm. kết hợp sự thống nhất thì chiến lược kinh doanh là một nghệ thuật phối hợp các hoại động và điều khiển chủng nhằm đạt Lới mục Liêu dài hạn của công ty. Theo giáo sư Alfrcd Chandler thuộc trường dai hoc Havard dịnh nghĩa “Chiến lược kinh đoanh là tiến trình xác định các mục tiêu cơ bân đải hạn của công ty, cách lựa chọn phương hướng hành động vả phân bỗ tải nguyên nhằm thực hiện các mục tiêu đó”.
Tiếp cận với nhiều quan điểm đa diện về chiến lược kinh doanh giúp chúng ta hiểu rõ hơn bởi lẽ mỗi một định nghĩa biểu thị các khia cạnh khác nhau cần phải bao hàm trong đó. Tối thiểu có ba mức chiến lược kinh đoanh được nhận điện: cấp công ty: hướng tới mục đích và phạm vi tổng thể của tễ chức; cấp kinh đoanh: là tổng thể các cam kết và hành động giúp doanh nghiệp giành lợi thể cạnh tranh bằng cách khai thác các năng lực cết lỗi của họ vào những ửn trưởng sản phẩm cụ thể; các các chiến lược chức năng: là các chiến lược giúp cho các chiến lược cắp kimh đoanh vả cấp công ty thực hiện một cách hữu hiệu nhờ bệ phận cấu thành trên phương diện nguồn lực, các quả trình, con người và kỹ năng cần thiết. Tởi góc đồ pham vi chiến lược, thì có: Chiến lược chung hay cón được gọi là chiến lược tổng quát, để cập đến những vẫn để quan trọng nhất, bao trùm nhất, có ý nghĩa lâu dài và quyết định sự sống còn của công ty; Chiến lược bộ phân là chiến lược cấp hai như: chiên lược marketing, chiến lược tài chính, chiến lược giá, chiến lược phân phối. Chiến lược chung và chiến lược bộ phận liên kết chặt chế với nhau tạo thành một chiến lược kinh doanh hoàn chỉnh.
Theo hướng tiếp cận chiến lược thì có Chiến lược tập trung: chỉ lập trung vào những diễm then chết có ý nghĩa quyết định đối với sản xuất kinh doanh của công ty chứ không đán trải các nguồn lực; Chiến lược đựa trên ưu thế tương đối: Tư tưởng hoạch định chiến lược là dua trên sự phân tích, se sánh sản phẩm hay dịch vụ của mnỉnh sọ với các đối thủ cạnh tranh, tìm ra điểm mạnh của mình là chỗ dựa cho việc 4 hoạch định chiến lược kinh doanh; Chiến lược sáng tạo tan công: Chiến lược kinh doanh dựa trên sự khai phá mới để giảnh ưu thế trước đối thủ cạnh tranh. Chiến lược tự do: Là chiến lược không nhắm vào các yêu tổ then chốt mà khai thác những nhân tố bao quanh nhân tổ then chốt.2: Các cấp độ chiến lược tại Công ty đa ngành Các cắp chiến lược Giám đốc mức điên Tập đoàn _ ae êm InợÈ “Tác đồng hai chiều Giám đốc mức lĩnh Cac‘a chién luge nganh a vue kinh doanh #—> / Kinh đoanh ào ff “Tác động hai thiêu a= Ồ Giám đốc 7TT” N Các chiến h hành 1.1 Vai trò của chiến lược kinh doanh: Chiến lược kinh doanh giúp công ty nhận rõ mục đích, hướng đi của mình làm cơ sở, kim chỉ nam cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, giúp công ty nắm bắt vả tận dụng các cơ hội kinh doanh, đồng thời có biện pháp chủ động vượt qua những nguy cơ và mỗi đe doa trên thị trường cạnh tranh. Xây dựng chiến lược kinh doanh góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, tăng cường vị thể cạnh tranh và đảm bảo cho sự phát triển bền vững của công ty. Chiến lược kinh đoanh tạo ra các căn cứ vững chắc cho việc để ra các chính sách va quyết định về sản xuất kinh doanh phủ hợp với những biển đông của thị trường.2 Đặc trưng cơ bản của chiến lược kinh doanh Chiến lược kinh doanh xác định rõ những mục tiêu cơ bản và phương hướng kinh doanh của công ty trong từng thời kỳ.
Tính đinh hướng của nó nhằm đảm bảo cho công ty phát triển liên tục và vững chắc trong môi trường kinh doanh luôn biển đông. Mặt khác, chiến lược kinh doanh dam bao huy đông tối đa và kết hợp tối ưu việc khai thác, sử dụng các nguồn lực của công ty trong hiện tại và tương lai, phát huy những lợi thế và nắm bắt cơ hôi dé giành ưu thế trong cạnh tranh. Với đặc thù chiến lược kinh doanh được phản ánh trong suốt quá trình liên tục, chiến lược kinh doanh luôn cỏ tư tưởng tiến công, giảnh lợi thể và thường được xây dựng trong một thời kỷ đài từ 3-5 năm, thậm chỉ xa hơn.2 Quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh Tiền trình xây dựng chiến lược kinh doanh được mô tả theo hình dưới đây HI.3: Tiễn trình xây dựng chiến lược kinh doanh Phan tích môi Phân tích môi trường. Nhu vay qua sơ đồ trên, ta thấy quá trình xây dựng chiến lược bao gồm ba giai đoạn: Hoạch định chiến lược, thực thi chiến lược, đánh giá chiến lược 1,3 Tầm nhìn, sứ mệnh và các giá trị cốt lõi: Công ty khi ra đời được gắn với một viễn cảnh, viễn cảnh vẽ ra tương lai của công ty nơi đó mục đích sẽ đạt được.
Michael Porter giải thích sự cần thiết của viễn cảnh trong cạnh tranh “bởi vì nếu người ta không có được viễn cảnh rõ ràng về việc 6 làm thể nào để trở thanh hoan toan déi mới và độc đáo, đáp ứng các yêu cầu của khách hàng khác nhau một cách hơn hẳn so với đối thủ cạnh tranh thì họ sẽ bị nuối. sống bởi tính quyết liệt của cạnh tranh” Lý luận vả thực tiễn chỉ ra rằng: bắt kỳ một viễn cảnh khả thi nảo đều phải thực hiện tư tưởng cốt lỗi của cổng ty. Viễn cảnh được cấu thành bởi cae pia tri cốt lõi và hệ thống các nguyễn tắc và nguyên lý hướng dẫn. Mục đích cốt lõi là lý do cơ bản nhất của một công ty để tồn tại được và không có tính phổ quát trong việc thiết lập các giá trị cốt lõi, mỗi công ty có thực tiễn vận hành mâ công ty xây dụng giá trị cết lõi che mình.
Viễn cảnh cung cấp một sự kiên định về mục đích mả vì nó công ty tồn tại Nhung vién cảnh không thể hiện các chiến lược, bước đi hay phương pháp mả công +y dùng để theo đuổi mục đích. Nhiệm vụ nảy, bản tuyên bố sứ mệnh sẽ thực hiện. Đó là một mệnh lệnh then chốt về cách thức mả một tổ chức nhìn nhận vẽ các đỏi hỏi của các bên hữu quan. Sử mệnh chính là cơ sở để đáp ứng cho viễn cảnh.
Bản tuyên bế sứ mệnh tạo ra nén ting cho toan bộ công tác hoạch dịnh chiên lược. Nó là điểm tham chiếu để đánh giá các mục tiêu chiến lược của tổ chức. Bản tuyên bố sứ mệnh phải néu được định nghĩa kinh đoanh của công ty, từ đỏ định hướng khách hàng, xác định lĩnh vực và ngành kinh doanh của công ty. Tiếp theo là thiết lập các mục tiêu chú yếu.
Đó là trạng thái tương lai ma công ty cỗ gắng thực hiện hay lả kết quả cuối cùng của các hành động được hoạch định Mục tiêu phải đảm bảo “(i) chính xác và có thé do lường được; (ï) mục tiêu phải hướng đến các vấn đề quan trọng, Gii) mục tiêu phải có tính thách thức nhưng cũng phải có tính khả thị; (ïv) phải xác định một khoảng thời gian, đôi khi là chính xác có thể đạt được, ràng buộc về thời gian là rất quan trọng bởi lẽ sự thành công yêu cầu đạt được mục dịch với thời hạn đã cho chứ không phải là sau đó. Và sau củng, các mục tiêu tốt cung cầp các công cụ đề đánh giá thục thi của các nhà quản trị.4 Phân tích chiến lược Các nội dung phân tích chiến lược trong bao gồm: phân tích môi trường vĩ mô (stt dung PEST), phân tích môi trường ngành (sử dụng mô hình 5 lực lượng cạnh tranh Me Porter) và phân tích SWOT, môi trường nội bộ (sử dụng. chuỗi giá trì) 1.1 Phân tích môi trường vĩ mô HI1.4: Môi trường vĩ mô Môi trường nội bộ đoan: nghiệp.