CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp trong bồi cảnh hội nhập quốc tế CHƯƠNG 2: Phân tích các căn cứ hình thành chiên hược cạnh tranh Tổng công ty Việt Thắng CHƯƠNG 3: Đề xuất chiến lược cạnh tranh cho Tổng công ty Việt Thắng trong bối cảnh hội nhập quốc tả. CHUONG 1: CO S86 LY LUAN VE CHIEN LUGC CANH TRANH CUA DOANH NGHIỆP TRONG BỞI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ 1. Chiễn lược cạnh tranh 1. Bản chất của chiến lược cạnh tranh.
“Chiến lược là phương hướng và quy mô cña một tỗ chức trong đài hạn” Chiến lược sẽ mang lại lợi thẻ của tổ chức thông qua việc xắp xếp tôi tru các nguồn lực trong một môi trưởng cạnh tranh nhằm đáp ủng nhu cầu thị trưởng vá kỹ vọng của các nhà gúp vốn. Nói cách khác chiên lược sẽ xácdịnh: s*- Nơi mà doanh nghiệp có gắng vươn tới trong đài hạn ~ Domnh nghiệp phải cạnh tranh trên thị trưởng nảo và những loại hoạt động mà doanh nghiệp thực hiện trên thị trường đó (7Ö trường, quy mô). s* Doanh nghiệp sẽ làm thể nào đề hoạt động tốt hơn so với các đôi thủ cạnh tranh rên những thị trucmg do (Lei thé) ? + Những nguồn lực nào £KƑ năng, tài sản, tài chính,các mỗi quan hệ Hăng lực kỹ thuật, trang tiết bị) cần phải có đễ có thể cạnh tranh được (CáÁc ngưân lực) ? %* Những nhân tổ từ môi trường bên ngoài ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của đoanh nghiệp (Môi trưởng) 4$ Những giả trị và kỳ vọng nào ma rhững người có quyền hành Irong và ngoài doanh nghiệp cần là giả (Các nhà góp vẫn) ? Nẵầu tâng của chiến lược cạnh tranh. Khách hàng là niên tầng tạo cho sự thành công của chiến lược cạnh tranh.
Theo hiện điểm của Derek F. Abell về quả trinh ra quyết định, để xây dựng chiến lược cạnh tranh phải gồm 3 yêu tổ, đó là: (1) nhủ cầu của khách hàng, hay điều gì cần được thoả mãn (Whal), (2) các hom khách hang hay ai duge thoa man (Who), (3) các khá năng khác biệt hoá hay cách thức mà như cầu khách hàng được thoả mần (IIow). Da yếu tổ quyết định này xác định cách thức mà một Công ty sẽ cạnh tranh trong mét hoạt động kinh doanh hay xuột ngành. (1) Như cầu của khách hàng Thu câu khách hàng là những thí có thể được thoả mãn thông qua các đặc tính của sản phẩm hay địch vị.
Việc khác biệt hoá sản phẩm là quá trình tạo ra lợi thể cạnh tranh bằng việc thiết kế sán phẩm hàng hoá và dịch vụ để thoá mãn nhụ cầu của khách hang. Tat cả các Công ty phải khác biệt hoá sản phẩm của minh & một tức độ nhát. định để thu húi khách lắng và thoả mãn một nhụ câu nào đó của họ. Tuy nhiên, một số Công ty khác biệt hoá sản phẩm của mình ở một mức dé lớn hơn nhiều so với công ty khác và sự khác nhau nảy có thể tạo ra lợi thế cạnh.
Một số khác tìm cảch lạo ra một cái gì đó duy nhật về sản lượng hoặc độ tin cậy. Hoặc có thể ở vẻ hấp dẫn bẻ ngoài của sản phẩm, đổi với các như cầu tâm lý như nhu câu hãnh điện hoặc nỗi tiếng, địa vị (2) Nhằm khách hàng và phần đoạn thị trường: Việc phân đoạn thị trưởng có thẻ được định nghĩa lả cách mả Công ty lựa. chen nhóm khách hàng dựa trên những sự khác nhau quan trọng về nhu cầu hoặc sở thích của họ để đạt được lợi thể cạnh tranh. Noi chung, mét Công ty có thể thực hiện ba chiến lược kinh doanh khác nhau và phân đoạn thị trường, +* Thứ nhất: Có thế nhìn nhận rằng các nhóm khảo nhau hoặc những khách.
hang co nhu cau khác nhau và có thể hướng tới phục vụ khách hang trung bình. Diễu đó có nghĩa là thị trường có mức độ đểng nhất khả cao và Cổng ty áp dung chỉnh sách kháng phân biệt đối với toàn bộ thị trường này. “> Thứ hai: Có thể chía lì trưởng thành c¡ bộ phận kháe thau (các doạn thị trường) và phát triển sẵn phẩm phủ hợp với nhủ câu của từng đoạn thị trường, +Ð Thứ bá: Công ty nhìn nhận thị trường bao gồm nhiều đoạn nhưng chỉ tập trung vào phục vụ một đoạn bay một bộ phận thị trường. Đỏ là chiến lược tập trung.
Quyết định cung nhiều sản phẩm cho nhiều bộ phận thị trường giúp Công ty thea. man nhs cau khách hang lết hơn. Do đó nhu cầu cửa khách hàng về sâm phẩm của Công ty vả tạ ra nhiều doanh thu cho Công ty hơn là trường hợp Công ty chỉ cựng cấp một sản phẩm cho cả thị trường, Nhưng đổi khi bản chất của sản phẩm hay bản chất. dủa ngành không cho phúp khác biệt hoá nhiều.
Trong các trường hợp này, có it cơ hội để dạt được lợi thể cạnh tranh thông qua việc khác biệt hoá san phẩm vá phân đoạn thị trường vì ít có cơ hội phục vụ các nhụ cầu của khách: hàng theo những cách kháo nhau Thay vào đó, giá là chỉ tiêu chủ yếu được khách hàng sử đụng đề đánhgiá sân phẩm và lợi thê cạnh tranh thuộc về Công ty có hiệu quả hơn và có thể cung cắpsản phẩm với giá thập nhất, (3) Năng lực khác biệt. Vấn đề thứ ba trong chiến lược cạnh tranh là quyết định theo đuổi khả năng riêng biệt nảo đó dễ thoả mãn như cầu vả nhóm người tiêu đúng, Trong bối cảnh này, các khả năng riêng biết là các phương tiện mà đoanh nghiệp sử dụng theã mãn các nhủ cầu của các nhóm khách hàng nhằm đạt được lợi thể cạnh rar. Để dạt được lợi thế cạnh tranh có 4 cách khác nhau dat hiệu quá cao hon, chat Tượng, đối mới và thích nghỉ với người tiêu đừng. Trong việc chọn Tựa chiến hược chung, doanh nghiệp phải quyết định tổ chức và phối hợp các khả năng riêng biệt một cảch tối tru nhất để đạt được lợi thê cạnh tranh.
Chính vỉ v: ý, việc sử dụng các mô hình giúp đỡ phân tích chiến hrợc sé cho phép đưa ra các chiến lược theo từng lĩnh vực hoạt dộng và phối hợp tốt nhất giữa chúng. Tuy nhiên, trước khi tiễn hành. phân tích chiến lược, doanh nghiệp cản phải thực hiện sự phân đoạn chiến lược và xác định các lĩnh vục hoạt động chiến luợc mà doanh nghiệp thực hiện 1. Các cấp chiến lược cạnh tranh Quin trị chiến lược được tiến hành tại nhiều cấp khác nhau trang một tổ chúc.
Tuy nhiên chúng ta có thể chia quan tri chiến lược theo ba cấp: Quản trị chiến lược cấp doanh nghiệp; Quản trị chiến lược câpđơn vị kinh doanh, Quan tri chiên lược cấp chức năng. Theo ba cấp quản trị chiến lược này sẽ có ba loại chiến lược mà một công ty can xây dựng, 1. Chiến lược công ty. Chiến lược cấp công ty xác định ngành kính doanh mà doanh nghiệp đang và sẽ được tiến hành.
Tại mỗi ngảnh kinh doanh, xác định đặc trưng, để ra các chính sách phát triển và những trách nhiệm đối với công đồng của doanh nghiệp. Chiểu lược kinh doanh. Chiến lược kính đoanh hay còn gọi là chiến lược cạnh tranh, xác định những cách thức để chúng có thể hoàn thành các chức răng và nhiệm vụ của mỉnh, đóng góp cho việc hoản thành chiến lược chung của công ty, trong phạm vi mả nó đâm nhiệm. Chiến lược chức năng.
Các chiến lược chức năng hỗ trợ cho chiến lược công ty va chiến lược cấp cơ sở kinh doanh. Chiến lược công ty phải được đề ra định hướng phát triển cho các đơn vị kính doanh đơn ngành cũng như đa ngành. Các đơn vị kinh doanh đơn ngành giỏi hạn lĩnh vực hoạt dộng của nó trong một ngành công nghiệp hoặc thương, mại chính Các đơn vị kinh danh đa ngành hoạt đông trong hai ngảnh trỡ lên vì vậy họ gặp phải nhiệm vụ phức tạp hơn là quyết định tiếp tục các ngành hiện tại, đánh giá khả năng xâm nhập vào các ngành mới, và quyết dịnh mỗi dơn vị nghiệp vụ dã lựa. chọn phải tiến hành như thế nào.
Chiến lược canh tranh cũng càn dược dễ ra đổi với các don vị khi doanh đơn. ngành và đổi với mỗi cơ sở kinh doanh là một đơn vị kế hoạch, trong khi đỏ, các nhà quản trị cấp chức nang coi mỗi sản phẩm hoặc khúc thị trường là một don vi kế hoạch chủ yếu. Chiến hược cấp chức năng đụa trên tổ hợp các chiến lược đã được để ra ở các cập đơn vị. Đối với nhiều doanh nghiệp, chiến lược Marketting là cốt lôi của chiến lược chức năng, giữ vai trỏ liên kết cùng với các chiến lược cấp chức năng khác.
Dói với nhiều doanh nghiệp thì vẫn đẻ sản xuất hoặc nghiên cửu phát triển. lại có thể 1ã vẫn đề quan trọng nhật cân phải được giải quyết. Một chiến lưọc chức tăng cần phù hợp chiến lược cấp công ty và hài hoà với chiến lược chức năng khác của doang nghiệp Đổi với các đơn vị kinh doanh đa ngành, tuổi cơ sở kinh doanh trong các don vi kinh doanh da ngành, chiến lược cấp chức năng là tương tự nhau, tuy chiến lược cập chức năng đổi với từng doanh nghiệp trong các đơn vị đa ngành có sự khảo biệt 1. Quy trình xây đựng chiến lược cạnh tranh 1.
Phân tích môi trường ngành Môi trường ngành là môi trường bên ngoài của doanh nghiệp nhưng lại tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như sự tổn tại vả phát triển. của doanh nghiệp.Các điểm mạnh vả điểm yếu của doanh nghiệp: các nguồn lực và khả năng vẻ vốn,mạng lưới phân phổi, công nghệ, thương. Doanh nghiệp so sánh với các đổi thủ để tìm ra điểm mạnh và điểm yếu dé thực hiện chiến lược thảnh công, Chiến lược : cạnh tranh: Hinh 1.1: Các yẫu tổ ảnh hưởng đền chiến lược cạnh tranh (Nguồn: : Chiền lược cạnh tranh, Michael E. Porter, năm 1996) Các cơ hội và mỗi đe dọa thuộc môi trường bên ngoải mang lại qua năm.
lực lượng canh tranh là: Khách hảng mua sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp, nhà cung cấp các đầu vào cho sản xuất, đối thủ cạnh tranh, các đối thi tiém an va san phẩm thay thể. Đề xây dựng một chiến lược kinh doanh thắng lợi các nhà quản trị phải phân tích sâu sắc và toàn điện mặt mạnh, mặt yêu của mình đề từ đó đưa ra các đối sách thích hợp tận dụng được các cơ hội, nẻ trảnh các nguy cơ do môi trường ngành đem lại. Đỏ cũng lả 5 thế lực thường xuyên gây sức ép lên doanh nghiệp. Doanh nghiệp chi gianh duge thing lợi khi chế ngự được mối tương quan lực lượng giữa doanh nghiệp vả các thể lực đó.