Chương 1: Cỡ sở lý luận về chất lượng nguần nhãn lực Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng nguồn nhân lực tại Ủy ban nhân dân huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng Chương 3: Các giất pháp nẵng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Ủy ban nhân đân huyện Hòa Vang, thành phé Da Nẵng. Chương CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẮT LƯỢNG NGUÖN NHÂN LỰC 1. Chất lượng nguồn nhân lực 1. Khải niệm chất lượng nguén nhân lực Chất lượng nguồn nhân lực là khái niệm tổng hợp bao gồm nhiều nét đặc trưng như: thể lực, trí lực, kỹ năng, phong cách đạo đức, lối sống và tỉnh thần của nguồn nhân lực.
Nói cách khác chất lượng nguồn nhân lực thể hiện trạng thải sức khỏe, trình độ chuyên môn kỹ thuật, cơ cẩu nghề nghiệp, thành phần xã hội. của nguồn nhân lực, trong đó trinh độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp là tiêu chí quan trọng dễ đánh pia phần loại chất lượng nguồn nhân lực. Chất lượng nguồn nhân lực thể hiện trạng thái nhất định của nguồn nhân lực với tư cách lả một khách thể vật chất dặc biệt, dỗng thời là chủ thể của mọi hoạt động kinh tế và các quan hệ xã hội. Chất lượng nguồn nhân lực là tổng hợp các nét đặc trưng phản ánh bản chất, tính đặc thù riêng liêng quan trực tiến tới hoạt dộng sẵn xuất và phát triển con người Chất lượng nguồn nhân lực là một khái niêm tổng hợp, bao gồm những nét đặc trưng về trạng thái thể lực, trí lực, đạo đức và phẩm chất.
Nó thể hiện trạng thái nhất định của nguồn nhân lực với tư cách vừa là một khách thể vật chất đặc biệt, vừa là chủ thể của mọi hoạt động kinh tế và các quan hệ xã hội Trong đó: ~ Thể lực của con người chịu ảnh hưởng của mức sống vật chất, sự chăm sóc sức khôe và rẻn luyện của từng cá nhân cụ thể. Thể lực có ý nghĩa quan trọng quyết dịnh năng lực hoạt dộng của con người. Phải củ thể lực con người xnới có thể phát triển trí tuệ và quan hệ của mình trong xã hội. - Trí lực dược xác định bởi trình độ văn hỏa, trinh độ chuyên môn, kỹ năng kinh nghiệm làm việc và khả năng tư duy xét doán của mỗi con người Trí lực thực tế là một hệthống thông tin đã được xử lý và lưu giữ lại trong bệ nhớ của mỗi cá nhân con người.
Nó được hình thành và phát triển thông qua giáo dục đảo tạo cũng như quá trình lao đông, hoạt động của mỗi người. - Dạo đức, phẩm chất của NNL gồm những tỉnh cảm, tập quán phong cách, thỏi quen, quan niệm, truyền thống. các hình thái tư tưởng, đạo dire và nghệ thuật, gắn liền với truyền thông văn hóa. Kinh nghiệm thành công trong phát triển kinh tế của các nước như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore tiép thu kỹ thuật phương Tây trên cơ sở khai thác và phát huy giả trị tốt dẹp của nền văn hóa dân tộc để đổi mới và phát triển.
tổ về thể lực, trí lực, đạo đức có quan hệ chặt chẽ, lác động qua lại, cùng nhau phát triển. Muốn nẵng cao chất lượng nguồn nhân lực phải nâng cao cả ba mặt: thể lực, trí lực và đạo đức, phẩm. chất Tuy nhiên mỗi yêu tổ trên lại liên quan dến một lĩnh vực khác nhau vả có đặc thủ riêng. Thể lực và tỉnh trạng sức khỏe gắn với dinh dưỡng, y tế và chăm súc sức khỏe.
Irí lực gắn với lĩnh vực giáo dục đào tạo, cờn đạo đức phẩm. chất chịu ảnh hướng của truyền thống văn hỏa dan tộc, nền tầng văn hóa vả thể chế chính trị. Do vay, để đánh giá chất lượng nguồn nhân lực thưởng xem xét trên ba mặt: sức khỏe, trình độ văn hỏa và chuyên môn kỹ thuật, năng lực phẩm chất của NNL. Chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức/doanh nghiệp là mức độ đáp ứng, phù hợp với yêu cầu theo các loại cơ cầu mả tổ chức thu hút, tuyển dụng.
Như vậy cần tạo ra chất lượng nhãn luc theo ede co cấu mà hoạt động của Lễ chứu yêu cầu cũng như chất lượng nhân lực theo các cơ cầu mà tổ chức cần thu hút, tuyến dụng và chỉ ra mức độ chênh lệch giữa chứng, Theo bài viết của T8. Vũ Thị Mai thi “chất lượng nguồn nhân lực là mức độ đáp ứng về khả năng làm việc của người lao động với yêu cầu công việc của tổ chức và dám bảo cho tổ chức thực hiện thẳng lợi mục tiêu cũng như thỏa mãn cao nhất nhu cầu của người lao động” PGS. Mai Quốc Chánh, TS. Trần Xuân Cầu: Giáo trình Kinh tế lao 10 động, trường Đại học Kinh tế Quốc dân, nhà xuất bản lao động-xã hội, Hà Nội-2003.
Trong điền kiện kinh tế thị trường cạnh tranh cao và hội nhập sâu rộng thì chất lượng nguồn nhân lực được coi là chỉ tiêu quan trọng phản ánh trình độ phát triển kinh tổ, đời sống của con người trong một xã hội nhất định. Việc nâng cao chất lượng cho nguồn nhân lực trong một tổ chức là vỗ cùng quan trọng và cần thiết đối với bất kỳ tổ chức nào. Một lực lượng lao động chất lượng cao luôn là một lợi thế, khẳng định sự tổn tại vững chắc cho các tổ chức. Mặc khác, đầu tư vào con người được xem là cách đầu tư hiệu quả nhất, quyết định khá năng Lăng trưởng nhanh, bổn vững của tổ chức, đắm bao kha nang lành nghề của NNL, và nâng cao hiệu quả hoạt dộng của tổ chức, đơn vị.
Có thể nói rằng nắng cao chất lượng nguồn nhân lực chính là lối ra, la giải quyết được bài toán chống nguy cơ tụt hậu của bất kỷ tổ chức/doanh nghiệp nào trong tiễn trình phát triển và hội nhập quốc tế. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguôn nhân lực Chất lượng nguồn nhân lực dược thể hiện qua nhiều chỉ tiêu, trong đó có các chỉ tiêu chủ yếu sau: 1. Chỉ hiệu biểu hiện trạng thải súc khỏe của nguân nhân lực Sức khỏe của nguồn nhân lực là trạng thái thoả mái về thế chất cũng như tỉnh thần của con người. Để phản ánh điều đó có nhiễu chỉ tiêu biểu hiên như: Tiêu chuẩn đo lưởng về chiều cao, cân nặng.
Bên nh đó, việc đánh giá trạng thái sức khỏe còn thể hiện thông qua các chỉ tiêu: Tuổi thọ trung bình, cơ sấu giới tính, biên động tự nhiên,. Một người có sức khoẻ không đơn thuần là người đó không có bệnh tật Sức khoẻ theo định nghĩa chung là trạng thái thoải mái về vật chất, tỉnh thần, là tổng hoà nhiều yếu tổ tạo nên giữa bên trong và bên ngoài, giữa thể chất và tỉnh thần của nguồn nhân lực 11 Chúng ta có thể đánh giá tỉnh trạng sức khoẻ qua một số chỉ tiêu chủ yếu như sau. - Tuổi thọ bình quân. - Chỉ tiêu phân loại sức khoẻ.
~ Chỉ tiêu dân sô trong độ tuôi lao động không có khả năng lao động vả suy giảm sức khoẻ ~ Một số chỉ tiêu cơ bán về mức sống, chăm sóc sức khóc, 1. Chỉ tiêu biểu hiện trình độ văn hoá của nguồn nhân lực Đây là chỉ tiêu phản ánh chất lượng NNL, và cỏ tác đông mạnh mé ti quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Trình độ văn hoá cao tạo khả năng tiếp thu vả vận dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn. Những chỉ tiêu dỏ là ~ Tỷ lê người lớn biết chữ - Tỷ lệ đi học chung.
- 1ỷ lệ tốt nghiệp các cắp tiểu học, trung học cơ sở, trung học ph thông 1. Chí tiêu đánh giá trình độ chuyên môn lg thuật của NNL. Trình độ chuyên môn là sự hiểu biết, khả năng thực hành về chuyên môn nao đó (nó biếu hiện trình độ đảo tao ở các trường trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học), có khả năng chỉ đạo quản lý một công việc chuyên môn nhất định. Do đó, trình độ chuyên môn của nguồn nhân lực được đo bằng - 1ỷ lệ cán bệ, công chức, viên chức giờ chức danh lãnh đạo.
- Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức có trình độ cao đẳng, đại học - Tỷ lệ cán bộ, công chức, viễn chức có trình độ trên đại học. - Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức chưa qua đảo tạo + Một số chỉ tiêu khác Bên cạnh những chỉ tiêu có thể lượng hoá được như trên, người ta còn xem xét đến các chỉ tiêu định tính thể hiện năng lực phẩm chất của KNL. Chỉ tiêu này được thể hiện qua các mặt: - 'Iruyễn thông về văn hoá văn minh dân tộc - Phong tục tập quán, 16i sống. Phương pháp đảnh giá thực trạng chat lượng nguén nhân lực 1.1, Đánh giả tình trạng sức khỏe của nguồn nhân lực Xác định những tê u thức cơ bản trong những tiêu thức phần ánh sức khốc của người lao động, sơ sánh các tiêu thức dã chọn dó theo các năm, trên cơ sở đó đưa ra đảnh giá chất lượng nguồn nhân lực về mặt sức khỏe.
Đảnh giả trình độ văn hỏa của nguồn nhân lực I2ưa vào phân loại theo các trình độ văn háa _, tính tỷ trọng NẶNI, theo từng loại trên tổng số NNL trong tổ chức. Đưa ra nhận xét về trình độ văn hỏa của nguồn nhãn lực 1. ánh giá trình độ chuyên môn kỹ thuật của nguồn nhân lực Ta phân tích thông qua tỷ trọng tửng loại bậc của lực lượng lao động trong cơ quan, don vị. †2ưa ra nhận xét bậc, ngạch cao hay thấp.
so với yêu cầu của công việc liêu có đáp ứng được không ? 1. Xác định các chỉ tiêu phần ảnh chất lượng nguén nhân lực 1. Chỉ tiêu phân ánh cơ cầu nghề nghiệp của nguân nhân lực Để đảm bảo nguồn nhân lực đáp ứng công việc trong mỗi ngành nghề hoạt động trong cơ quan nhằm tránh tỉnh trạng người lao động không được bố trí theo đúng trình độ chuyên mên biện có dẫn đến năng suất lao động trong từng ngành giảm sil. Có thể tiến hành đánh giá bằng cách so sánh số lao động hiện tại có dú khá năng dáp ứng yêu cầu của công việc với nhu cầu ban dầu ma co quan, đơn vị đưa ra theo nhu cầu công việc đểthấy được chất lượng lao đông trong Lương lai 13 1.
Chỉ tiêu phân ánh mức độ phù hợp giữa cấp bậc công việc với cấp bậc nhân lực theo từng nghề. Cấp bậc công việc phản ánh sự phức tạp trongk — Ÿ thuật, yêu cầu về nhhiềm vụ, trách nhiệm khi lién hành thực hiện công việc, cấp bậu công việc cảng cao thì mức độ đòi hỏi kỹ năng cảng lớn và nó th ễ hiện phản ảnh trình độ lành nghề của người lao động. Cấp bậc cảng cao thể hiện trình độ kiến thức họ cảng thành thao.