Chương 1: Tổng quan tỉnh hình nghiên cứu vá mét sd van dé chung về hiệu quả hoạt động cho vay đoanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng thương mại. Chương 2: Phương pháp nghiên cứu. Chương 3: Thục trạng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chí nhánh Hoàn Kiến. Chương 4: Định hướng và giải pháp nông cao hiệu quả hoại động cho vay doanh nghiệp vừa và uhé tai Ngan hang TMCP Công thương Việt Nam — Chỉ nhánh Loan Kiểm.
CHƯONG 1: TÔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ VĂN DE CHUNG VỀ HIỆU QUÁ HOẠT DONG CLO VAY DOANH NGUIỆP vUA VA NHO CUA NGAN HANG THUONG MAL 1. Tổng quan tình hình nghiÊn củu 1. Các công trình nghiên cửu: Hiển nay cỏ rất nhiều bài viết, bải nghiên cửu di sâu vào hoạt động kinh doanh đặc biệt là tín dụng tại các ngân hàng thương mại, cụ thẻ như: lãng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam” của tác giả Tạ Thị Kim Dung năm 3016. Vẻ mặt lý thuyết, nội dung của luận án đã đưa ra những quan niệm và nội dung moi về hiệu quả kinh doanh của Techeombank đứng trên góc độ hiệu quả của chính ngân hàng và hiệu qué x hội.
Vẻ mặt thực tiễn thị hiận án đã tập trung thể hiện thục trạng hiệu quả kinh doanh như hoạt động tín đụng, hoạt động huy động vốn, hoạt động thu phi của Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam: cũng như đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh, mang lại lợi nhuận tối đa cho Ngân háng TMCP Kỹ thương Vist Nam. Tuy nhiên, hảu hết thục trạng tác giả đưa ra đều ở tâm vĩ mê đổi với toàn bộ Ngân làng TMCP Kỹ thương Việt Nam mà chưa phân ảnh thực tiễn thực trạng, của một số chỉ nhảnh do đây mới là bộ phận kinh doanh trực tiếp cúa các Ngân hảng. Để tài nghiên cứu “Tía dụng đối với DNVVN của các NHTM cố phản trên địa bản TP. Đề tài nghiên cứu về thực trạng vả dễ ra các giải pháp mớ rộng, nâng cao chất lượng tin dụng, của các NHIM đối với các DNVVN trên địa bản TP.
Để tài đã sử dụng các phương pháp thông kê, phân tích thống kê cũng như điều tra khảo sát dễ chỉ ra được thực trạng cho vay doanh nghiệp vừa vả nhỏ của cäc NITTM trên địa bản 'LP. Từ đó, nghiên cửu đã chỉ ra được cáo ru, khuyết đi của việc cho vny và đưa ra các giải pháp để phát huy ưu điểm và hạn chế khuyết điểm cũng như nâng cao được hiệu quả cho vay đối với DNVVN. 'Luy nhién, nghiên cửu chí tập trung nhiều vào phân tích, đành giá về DNVVN, chưa đi sâu phân tích, đánh giá về hiện quả hoạt động cho vay đổi với DNVVN, dồng thời chưa có các giải pháp chỉ tiết để nâng cao hiệu quả hoạt động. cho vay đổi với DNVVN “Cho vay các DNVVN lại Ngân hàng Nông nghiệp và Phái triển Nông thôn Việt Nam Chỉ nhảnh Láng Hạ” của tác giả Nguyễn Hà Linh năm 2015.
Đề tài phan ánh được thực trạng cho vay các DNVVN tại Agribank CN Lang la, thé hiện được thuận lợi và khó khăn khi cho vay. Ngoài ra, thông qua đó viếc phân tích thực trạng cho vay, tác giả cũng đã chứ ra được một số tiêu chí đành giả hiệu quá và chất lượng cho vay đổi với DNVVN thông qua việc thư thập dữ liệu và phân tích số liệu. Tuy nhiên, hạn chế của tác giả là chưa đưa ra được phân tích cụ thể và chuyên sâu về hiệu quả cho vay tại Agribank CN Láng La nhu thé nao. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam — Tuuận án tiến ủa Nguyễn Văn Tuân — 2015 — Đại học Ngân hàng Thánh phổ Hồ Chi Minh.
Luận án đã hệ thẳng lại các để tải nghiên cứu quốc tế và trong nước về hoạt động tín dụng, nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động tin dụng và các giải pháp để nâng cao chất lượng tín dạng của NHM. Luận án đã đảnh giả được môi quan hệ giữa các chỉ tiêu thể hiện chất lượng nợ riêng biệt như khả năng thu hồi vốn, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lễ nợ quả hạn. với chỉ tiêu đánh giá tổng thể về chất lượng tín dụng của ngân hàng, Lác giá cũng đã chỉ ra được các hạn chế trong hoạt động cho vay của ngân hàng, từ đó đưa ra những giải pháp cụ thé dé nâng cao chất lượng tín đụng của ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam. Đây là một luận án có cách viết và lập luận chặt chẽ, các chỉ tiêu đi sát với hoat động của chỉ nhánh.
Khoăng trỗng nghiên cứu Thông qua viêc tổng quan các tài liệu nghiên cứu, tôi thây rằng có không ít dễ tải luận văn, luận án hay hội thảo nghiên cửu về hoạt động cho vay, hiệu quả cho vay DNVVN cửa ngân hang. Cac để tải đều đã đi vào phân tích, đánh giá vẻ hoạt động cho vay DNVVN, cũng như đi sâu phân tích, đánh giá về hiệu quả hoạt động. cho vay déi voi DNVVN, déng thời dựa ra các giải pháp chỉ tiết để nâng cao hiệu quá hoạt động cho vay đổi với DNVVA tại nhiều Ngân hàng lớn, tưy nhiên các bải viết về Victinbank mả đặc biệt là Victinbank CN Hoàn Kiếm thì rất ít. Ngoài ra, các công trinh nghiên cửu chủ yếu đều ở tâm vï mô, phản tích liên quan đến hội sở chính của các NHTM hoặc lại nhiều NHTM trên cùng một địa bản dẫn đến việc nhiều chi nhanh Ngan hàng chưa dược dưa ra phân tích, nghiên cửu.
Đặc biệt, Vietinbank CN [loan Kiểm là một chỉ nhánh lớn của một trong bên ngân hàng lớn nhất Việt Nam. Vì thế, cản thiết có một nghiên cứu vẻ vẫn đề này để phân ánh thực. trạng cũng như giúp Vietinbank CN Hoàn Kiếm cái thiện hiệu quả hoạt động cho vay DNVVN. Tổng quan về hoạt động cho vay tại Ngân Hàng Thương Mại 1.
Khái niệm và đặc diễm và hoạt động cho vay tại Ngân bàng thường mại 1. Khải niệm về hoạt dộng cho vay tại NHTM Hoạt động cho vay đã ra dời từ cách đây rất lâu khi những người thiểu vốn và những người thừa vốn ph: mh thu cau cho vay va đi vay trong cùng muội thòi điểm. Thơo giáo trình Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, PGS.TS Mai Văn Bạn cỏ định nghĩa: “Cho vay của NIHITM là việc chuyên nhượng tạm thời một lượng giá trị từ NHTM (người sẽ hữa) sang khách hàng vau (người sử đụng) sau một thời giam nhất dịnh quay tờ lại NHM với lượng giả trị lớn hơn lượng gid wi ban dầu, Hay có thể hiểu cho vay của NHITM là guan hệ giữa một bên là người cho vay (NHTN) hằng cách chuyển giao tiễn hoặc tài sản cho bên người vap (khách hang vay) dé sik dụng trong một thời gian nhất định với cam kết của người vay là hoàn trã cả gốc và lãi khi đến hạn ”, nó thế hiện mỗi quan hệ tương quan giữa kết quả thu được và toàn. tbộ chỉ phí bỏ ra để có kết quả đó, phần anh chất lượng của loại động cho vay.
Củng với dỏ, thông tư số 39/2016/TT-NHNN ban hành ngày 30/12/2016 cũng đính nghĩa: “Cha vay íá ià hình trức cấp tin dung, theo đó lỗ chức tín dung giao hoặc cam kết giao cho khách hàng mội khoân tiền để sử dựng vào mục đích xde dịnh trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gắc và lãi ”. Thông qua những dịnh nghĩa về cho vay ở trên, có thể khói quát khái tiệm chơ vay của NH†M như sau: Cho vay của NH†M là một hình thức cấp tín dụng, 18 theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền dé sử dụng vào rnục địch cá nhân hay đầu tư, phát triển sẵn xuất kinh doanh trong một. thời gian nhất định, theo thổa thuận gỗa ngân hàng và khách hàng với nguyên lễ hoàn trả cả gốc và lãi khi dến hạn. Đặc điểm về hoại động cho vay tại NHTNM Hoạt động cho vay chiếm lỹ trọng rất lớn ong khoân mục tín dụng của các 'NHTM.
Cho vay thường được định lượng theo bai chỉ liêu: Doanh số cho vay trong kỳ và dư nọ cuối kỳ, Theo như khái niệm, cho vay lả một hình thức cấp vốn thông qua hop déng tin đựng. Đặc điểm của hình thức cho vay nay như sau: Đây là hoạt đệng truyền thống đem lại lợi nhuận lớn cha các ngân hàng, nguén thu nay phụ thuộc vào quy mô của khoản vay, thời hạn vá lãi suất của khoản. vay và cả ba yếu tế này có môi liên hệ khăng khít với nhau. Liên cho vay là một môn nợ với cá nhân hoặc tổ chức kinh tế nhận món nợ đó, nhưng lại lá tải sản có déi với một NHTM vì nó mang lại thu nhập hàng ngày cho ngân hàng này.
Mục dích sử dụng vốn vay của khách hàng (cá nhân hoặc doanh nghiệp) rất da dang, phụ thuộc nhiều vào nhụ cầu phát sinh trong đời sống hay trong quá trình sân xuất kinh đoanh, chủ yếu là tiêu dung, hoặc để bễ sung vốn lưu động tải trợ cho hoạt động sâu xuất kinh doanh trong thời gian ngắn cũng như sử dụng đề đầu Lư cho. các dự án Irung và đài hạn của các doanh nghiệp Thời lưm, quy mô của các khoản vay tủy thuộc vào mục đích sử dụng vốn vay của lừng khách hàng, nhưng chủ yếu các khoản vay tập trung vào thời gim ngắn hạn nhiều hơn là trung và dải bạn. Nguyên nhân là do các khách hàng cá nhân thì cần tiên dé trang trai cho những chi phí phục vụ nhu cầu thường ngày của cuộc sống, trong khi các khách hàng đoanh nghiệp lại cân vốn hưu động để chỉ trả các khoản rnua nguyên vật liệu phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, trả lương nhân công hay tăng vốn lưu động,. Dây đều là các như cầu tổn tại rong thời gian ngắn.
hạn, phủ hợp với thởi hạn cho vay dưới L2 tháng Tai sân bảo dâm (TSBĐ) cho khoản vay là một trong những cơ sở quan trọng, để ngân hàng đưa ra quyết định có cho khách hàng vay vốn hay không và với hạn mức che vay là bao nhiêu. Thưc trạng khảo sát cho thây hiện nay, các khách hàng, thường sử đựng TSBD là các giấy tờ chứng nhận quyên sử dụng đầt, phương tiện vận tâi, hay một số tài sản có giá trị khác dễ cảm có tại ngàn hàng, Bên cạnh đó, da số bộ phận khách hàng doanh nghiệp hién nay không có đủ TSBĐ dé thé chap cho khoản vay, nếu có cũng không đủ điêu kiện theo tiêư chuẩn cửa ngan hang.