CHƯƠNG 1, TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỬU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ CHÁT LƯỢNG NHÂN LỰC NGÀNH DU LỊCH 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1.1 Nghiên cửu về nhâm lực du lịch trên thể giới Du lich là một ngành mà sự thành công của các doanh nghiệp dựa trên sự hài long của khách hàng, sự hài lòng của khách hàng lại đến từ chất lượng dich vu va thái độ của nhân viên. Vì vậy, nghiên cứu thực trang nguỏn nhân lực du lịch lả vấn đề sống còn đối với ngảnh du lịch các quốc gia trên thê giới. Nguồn nhân lực du lịch là một vẫn để không mới nhưng cũng chưa bao giờ cũ, và tính đến nay trên thẻ giới đã cỏ nhiều công trình nghiên cứu vẻ thực trạng nguồn nhân lực du lịch, trong.
đó có thể kể đến: ~ Bộ tải liệu vẻ *7hỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về nghệ du lịch (MR4) giữa các nuée ASIAN”. Được xây dựng nhằm tạo điều kiên thuận lợi cho việc di chuyển tự do lao động trong ngành Du lịch giữa các quốc gia ASEAN đổi với những nhân lực hội đủ các tiêu chuẩn vẻ chuyên môn, nghiệp vụ vả được Hội đông cấp chứng chỉ nghẻ Du lịch giữa các quốc gia trong khỏi ASEAN công nhận. Bộ tải liêu nảy đã đưa ra tiêu chuẩn nghề chung, đối với 32 chức danh nhân nghẻ nghiệp từ xuất tại gia, bộ phân lẽ tân, dịch vụ thực phẩm và đỏ uống và sản xuất thực phẩm cho bộ phân khách sạn, đến cac hang du lịch. nhà điều hành tour du lịch cho bộ phận lữ hảnh.
Hiện nay, bộ tiêu chuân về ngành nghề du lịch Việt Nam (VTOS) đã điều chỉnh theo hướng phủ hợp với thỏa thuận MRA. - Theo nghién cina cita Hoque (2000) “Human Resources Management in the hotel Industry: Strategy, innovation and performance” thi trong thap ky qua, quan lý nguồn nhân lực được xem như là mô hình chỉ phối các công việc đã được đặt Được xem xét bân chất vả đánh giá tác động của quản lý nhân sự trong một bộ phận cao được nghiên cửu trong lĩnh vực dịch vụ, cụ thẻ là các ngành công nghiệp khách sạn Vương quốc Anh. Tác giả đưa ra quan điểm nhận thức chung của hoạt động, quản lý trong ngành khách sạn thưởng bao gồm tăng cường lam viêc, kim ngạch lao đông cao, dào tạo và triển vọng nghề nghiệp, các diều khoản và điều kiện làm việc. Sử dụng đữ liệu từ một cuộc kháo sát của hơn 200 khách sạn.
- Nghiên cửu: Mông cao hiệu quả ngành du lịch Lào thông qua phát triển nguần nhân lực, của tác giả Peter Simone, Đại học Assumption, tại Tạp chỉ Nghiên cứu du lịch Châu Á Thái Bình Dương, tháng 4/2012. Theo nghiên cứu thì ngành du lịch của nước CHDCND Lao là một hiện tượng Lương dối mới, khởi dẫu thực sự tr những năm 1990. Để thu được lợi nhuận từ du lịch và duy trì bộ mặt văn hóa và sinh thái mong manh của đất nước, Chính phủ Lào đang phải đổi mặt với thách thúc phải thiết lập cách thức thay đổi cán cân nhu cầu du lic]t của mình sao cho thú được nhiều lợi nhuận hơn đồng thời it chịu tác động tử thị trường, Chiến lược phát triển nguồn nhân hịc do Tổng cục Du lịch Lao phối hợp với Luexemboug đã được ban. Nghiên cứu đưa ra một cái nhìn sâu sắc về nhân lực của địch vụ nhà hàng, khách sạn và cầu trúc ngành du lịch, nhủ cầu về nguồn nhân lực hiện tại và tương lai và các chính sách vẻ nhân lực hiện có.
Đánh giá chung là nhân lục du lịch chưa dũ kỹ năng, chưa đáp ứng duợc nhu câu, các chủ doanh nghiệp chưa lập trung dé phát triển nhân lục; các đơn vị đảo tao du lịch được mở rộng rãi qua hệ thống các trường công và tu thục ở Táo, luy nhiên nhìn chung không có liệu quả lrong việc cung tng nguồn lực mới tết nghiệp dap ting ti¢u chuân của ngành du lịch: dật nước, - "Theo nghiên cửu “Phát iển và quản Í? du lịch bên ving tai tink Phuket, Thái Lan”, của cáo tác giã. Sakolnakorn, NgipimiL và Kroeksakul, PhukeL là mội điểm du lịch lớn của Thái Lan, do đó, chính quyền tinh Phuket dã ban hành các chính sách và thục hiện hiệu quả các kế hoạch phát triển du lich Phuket, thúc đây Thuket ở thành một trung tâm đu lịch biến mang đẳng cấp quốc tế, tạo ra nhiều doanh thu cho địa phương vả toản quốc như: Xây dựng trung tâm Hội nghị vả Triểm lam; xây đựng các đụ án nhằm bảo về cảnh quan môi trường và xã hội; bào tổn các giá Irị tự nhiên và vẫn hóa, phát triển cơ sở ha tang; nang cao chát lượng dịch vụ, phát triển nguồn nhân lực; tạo ra mạng lưới du lịch trong cộng đẳng,.Luy nhiên, vẫn còn một số vẫn để va mdi de doa đang đặt ra đổi với quản lý du lich 6 Phuket ohu: xung đột chính Irị, người dân không thống rihất và tham gia vào quản lý du lịch trong vũng va dia phương; gao thông và tại nạn giao thông: thiêu nguồn cứng cấp nước; quản lý y tế và rác thải, suy thoái môi trường; văn hỏa địa phương tì mai mội: sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp địa phương và các nhà đầu tư quốc tế, Nghiên cửu này dưa ra những van dé va mdi de dea dat ra déi voi quan ly du lich bên vũng tại Phuket; những yếu tỏ quan trọng ảnh hưởng đến các chính sách bảo tổn và phát triển du lich bén vig ở Phukel và các chính sách phát triển cu lịch ở Phuket. Cac chinh sách để phát triển du lịch bao gồm: Giải quyết van dé chi phi sinh hoạt, thực phẩm, tiêu dùng tại các điểm đu lịch cao, Chính sách về đảm bảo an tỉnh, Bảo tổn môi trường và tài nguyên thiên nhiên, Phát triển cơ so val chal cong cộng; Quản lý rác thái, Phát triển hệ thống giao thông. Tizam (1999) nghiên cứu về “Tinh tạng nguân nhân lực đu lich & chan My Tratinh”, kết quả nghiên củu được thực hiện trong 209 đoanh nghiệp du lịch và du lịch va 17 văn phòng đu lịch quốc gia ở Mỹ Latinh, cho thấy sự thiếu hụt nguồn nhân lực có trình độ và yêu kém vẻ khã năng ngoại ngữ, máy tính và tiệp thị.
Những Trgười témn gia khảo sát cho rằng không có đủ các cơ sd giáo dục và đảo tạo về du lịch vả nếu có thị hấu hết các cơ sở này đều không có chất lượng tốt, Họ cũng cho Tầng ngành du lịch ở các quốc gìa nảy không rhận được sự quan lâm về tải chính Lừ chính phủ. Jithendran va Baum (2000), trong nghiên củu về “guồn nhân lực: phát triển và bên vững— nghiên cứu trường hop của (Ấn Độ” đã chỉ ra mục tiêu của phật triển du lịch bên vững dỏi hỏi một số chiến luge phat triển nguồn nhân lực nhằm vào nhân viên ngành công nghiệp du lịch, cộng đồng người dân và khách du lịch, và cũng có bởi các khái niệm và thực hành bên vững. Tính bên vững đựa trên “văn hóa công việc”, "đạo đức nghề nghiệp” và thực tiễn hoạt động lả nên tảng cho tính bén vững, trang đu lịch. Các tác giả nhận định tiếm năng du lich của Ân Dộ lã to lớn, tuy nhiên.
những Hiểu sót trong hoạt động phái triển nguỏn nhân lực đã gây nên tỉnh trạng phat triển chậm của ngành này. Tác giá đã xác định các vẫn đề bức xúc phải đối mặt của hoạt động phát triển nguẫn nhân lực trong ngành đu lịch Ân Độ và các chiến lược tiểm năng về đào tan va giáo dục dé giải quyết chúng trong bối cảnh bền vững Herman, 5. (2015) trong nghiên cứu về “Quản trị nhân lực du lịch” dã cho thấy. Du lịch là một hoạt động kinh tế tạo ra số lượng lớn việc làm.
lo sự thành công và kết. quả côa công việc rong ngành du lịch, phân lớn phụ thuộc vào nguồn nhân lực, cần phải tình dấn chất lượng vả số lượng lao động chuyên nghiệp, và dộng, lực làm việc tốt sẽ đóng góp vào thành công vả khả năng cạnh tranh của công ty. Ở Crontia, những vẫn dễ chính dỗi với nguễn nhân lục du lịch là thiếu răng lực, lương thấp, không, đủ động lực và khả năng thúc đây công việc của người lao động; tính thời vụ trang việc làm dan dén việc người lao động không xác định được nguồn thu nhận ổn định của họ ương thời gian đài. Tắt cả điều nảy thường đẫn đến việc làm: việc theo mùa của những người lao động không đủ năng lực, những người sẵn sảng, lam việc trong các điều kiện khác nhau với mức lương thấp.
Điểu này đưa ra câu hồi về chất lượng địch vụ lrong ngành du lịch, một ngành kinh tế rnà khả nặng, thành công va cạnh tranh phân lớn đựa trên nguồn nhân lực. Tác giả đã sử dạng mô hình SWOT để đánh giá các điểm mạnh, điểm yên, cơ hội và thách thức đối với việc cãi thiện chất lượng nguồn nhân lực du lịch tại Croatia. Đổng quan điểm với Henman, Jollife và Regena Famsworth (2003) wong nghiên cứu về “Tĩnh thời vụ trong việc làm du lịch: thách thức đối với nguồn nhân lực” tại Canada, tac giả dã chỉ ra sự thành công của các doanh nghiệp đu lịch phụ. thuộc nhiều và sự hải lòng của khách hảng, và sự hài lòng của khách hàng đến từ thái độ phục vụ của nhân viêu, do đỏ, nguồn nhân lực dư lịch đồng vai trò rất quan bong Tuy nhiên, chất lượng nguồn nhản lực hiện nay còn bị chỉ phối bởi tỉnh thời vụ.
Nhiều người còn cho rằng du lịch là một ngảnh không đem lại công việc ôn định, họ chỉ có thể kiếm việc làm trong mùa cao điểm và công việc của họ sẽ hệt khi mùa đu lịch kết thúc, đẳng nghĩa với việc họ sẽ phải tìm một công việc mới. Vì vậy, không hiểu nhân viên chú ý đên việc nâng cao năng lực chuyên môn của minh. Baum (2012), rong nghiên cứu về “Quân trị nhân lực dụ lịch: gác nhìn từ các đão du lịch nhỏ °, đã một lân nữa nhắc đến tình thời vụ, kỹ năng hạn chế trong thị trường lao động các đảo du lich nhỏ, khả năng tiếp cận công tác đảo tạo về đu lịch được xáo định là vẫn để ảnh hưởng đến lĩnh bên vững của việc lam, dich vu va chal lượng sản phẩm. Hơn nữa, các đảo du lịch nhỏ cỏn phải đối mặt thách thức công tac tuyển dụng, duy trì, đảo tạo và phát triển nhân viên ở những địa điểm lớn và phát triển hơn như các đô thị.
Vì vậy, các đảo du lịch nhỏ phải áp dụng các phương pháp quan lý nguồn nhân lực riêng biết, liên quan trực tiếp đến vị trí và quy mô hoạt động để tránh tình trạng nhảy việc của các nhân viên.