phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở khoa học về chất lƣợng công chức Sở TNMT. Thực trạng chất lƣợng công chức sở TNMT tỉnh Phú Yên. Quan điểm, định hƣớng và Các giải pháp nâng cao chất lƣợng công chức Sở Tài nguyên và Môi trƣờng tỉnh Phú Yên. 11 Luan van Chƣơng 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CHẤT LƢỢNG CÔNG CHỨC SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG 1.
Công chức sở Tài nguyên và Môi trƣờng 1. Khái niệm công chức Công chức là một khái niệm đƣợc sử dụng phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới nhằm chỉ những công dân đƣợc tuyển dụng vào làm việc thƣờng xuyên trong các cơ quan nhà nƣớc, đƣợc trả lƣơng bởi ngân sách nhà nƣớc. Tuy nhiên, do đặc thù của mỗi quốc gia nên quan niệm CC ở các quốc gia không hoàn toàn đồng nhất. Có nƣớc chỉ giới hạn công chức trong phạm vi những ngƣời tham gia hoạt động QLNN, một số nƣớc khác lại quan niệm công chức bao gồm tất cả những ngƣời làm việc trong các cơ quan tổ chức có tính chất công quyền.
Ở Việt Nam, hiện nay khái niệm CC đƣợc quy định tại Luật Cán bộ công chức năm 2008, theo đó: Công chức là công dân Việt Nam, đƣợc tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nƣớc, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ƣơng, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nƣớc, tổ chức chính trị - xã hội, trong biên chế và hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lƣơng đƣợc bảo đảm 12 Luan van từ quỹ lƣơng của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật [34]. Nhƣ vậy, có thể khẳng định CC là công dân Việt Nam, đƣợc tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch chức danh, trong biên chế và hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc để thực hiện nhiệm vụ đƣợc Nhà nƣớc giao theo quy định của pháp luật. Khái niệm công chức Sở Tài nguyên và Môi trường Từ những cơ sở lý luận về khái niệm CC ở trên gắn với chức năng nhiệm vụ của Sở TNMT có thể hiểu Công chức Sở TNMT là công dân Việt Nam, đƣợc tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong các đơn vị thuộc Sở TNMT, trong biên chế và hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc nhằm thực hiện nhiệm vụ QLNN trong lĩnh vực tài nguyên, môi trƣờng. Đặc điểm của công chức Sở Tài nguyên và Môi trường CC Sở TNMT mang những đặc điểm chung của CC nhƣ: CC đƣợc tổ chức theo ngạch và ngành chuyên môn; Thu nhập ổn định, lên lƣơng theo thâm niên và nhiều quyền lợi vật chất khác; Chế độ làm việc suốt đời; Bằng cấp là căn cứ tuyển dụng; Hệ thống công vụ đƣợc tổ chức đơn giản, linh hoạt hơn; CC đƣợc điều chỉnh bằng hệ thống pháp luật riêng, cụ thể.
Bên cạnh đó, CC Sở TNMT cũng mang một số đặc điểm riêng, cụ thể: CC Sở TNMT chịu áp lực làm việc lớn. Với tính chất công việc phức tạp, QLNN ở phạm vi rộng ở cả hai mảng là tài nguyên và môi trƣờng nên công chức phải thực hiện quản lý ở phạm vi rộng. Điều đó tạo nên áp lực công việc cho CC. Về chiều sâu, CC Sở TNMT phải có kiến thức chuyên ngành về lĩnh vực mình tham gia quản lý.
Nhiều lĩnh vực thiên về yếu tố kỹ thuật nhƣ đo đạc, bản đồ, trắc địa, khí tƣợng thủy văn buộc CC phải có kiến thức chuyên ngành mới có thể làm việc tốt. Nếu CC ở một số cơ quan hành chính khác, 13 Luan van CC có thể làm trái ngành, nhƣng ở Sở TNMT, nhiều lĩnh vực quản lý cụ thể mang tính kỹ thuật, đòi hỏi CC phải có kiến thức chuyên ngành về lĩnh vực đó mới có thể quản lý tốt. CC Sở TNMT phải đƣợc đòi hỏi cao về đạo đức công vụ. Tài nguyên thực chất là tài sản quốc gia, môi trƣờng ảnh hƣởng trực tiếp đến đời sống ngƣời dân.
Việc khai thác, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trƣờng không chỉ ảnh hƣởng đến xã hội hiện tại mà còn ảnh hƣởng trực tiếp đến thế hệ tƣơng lai. Đặc biệt, ngày nay Nhà nƣớc đang có xu hƣớng phát triển KT - XH theo hƣớng bền vững, yếu tố môi trƣờng đƣợc đặc biệt chú trọng khi phát triển kinh tế. Vì vậy, CC làm việc trong ngành này yêu cầu phải có ý thức cao trong việc bảo vệ tài sản quốc gia, bảo vệ môi trƣờng. Chất lƣợng công chức Sở Tài nguyên và Môi trƣờng 1.
Khái niệm chất lượng Ở những góc độ tiếp cận khác nhau thì chất lƣợng đƣợc hiểu theo những cách khác nhau. “Chất lƣợng” là một phạm trù phức tạp và có nhiều định nghĩa khác nhau. Có rất nhiều quan điểm khác nhau về chất lƣợng. Hiện nay có một số định nghĩa về chất lƣợng đã đƣợc các chuyên gia chất lƣợng đƣa ra nhƣ: Theo Giáo sƣ Crosby (ngƣời Mỹ) “Chất lƣợng là sự phù hợp với các yêu cầu hay đặc tính nhất định” [44].1 của tiêu chuẩn ISO 9000:2005 định nghĩa chất lƣợng là: “Mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp có đặc tính vốn có” [8].
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: Chất lƣợng là một phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tƣơng đối của sự vật và phân biệt nó với sự vật khác. Chất lƣợng là đặc tính khách quan của sự vật, biểu thị ra bên ngoài qua các thuộc tính. Chất lƣợng của 14 Luan van sự vật, hiện tƣợng biểu thị trình độ phát triển của nó, chất lƣợng càng cao thì mức độ phát triển của sự vật càng lớn [20]. Theo Từ điển tiếng Việt, chất lƣợng đƣợc xem là “cái tạo nên phẩm chất, giá trị của mỗi con ngƣời, mỗi sự vật, sự việc”.
Đây là cách đánh giá một con ngƣời, một sự việc, một sự vật trong cái đơn nhất, trong tính độc lập của nó [43]. Nhƣ vậy, có thể hiểu chất lƣợng là tổng hợp những phẩm chất, giá trị, những đặc tính của một con ngƣời, một sự vật, sự việc đáp ứng đƣợc yêu cầu trong điều kiện thời gian, không gian xác định. Chất lượng công chức Từ khái niệm chất lƣợng cũng có thể hiểu chất lƣợng CC là tổng hợp những đặc tính, phẩm chất, giá trị của công chức đáp ứng đƣợc yêu cầu quản lý nhà nƣớc trong từng cơ quan, đơn vị. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đã xác định: “Chất lƣợng của cán bộ là sự thống nhất giữa phẩm chất chính trị và năng lực công tác, thể hiện ở kết quả hoàn thành nhiệm vụ” [17].
Chất lƣợng CC nhà nƣớc đƣợc phản ánh thông qua các tiêu chuẩn phản ánh trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực, trình độ ngoại ngữ, tin học, kinh nghiệm quản lý, phẩm chất đạo đức chính trị.của ngƣời CC. Chất lƣợng CC còn bao hàm tình trạng sức khỏe của công chức trong TTCV. Chất lƣợng của mỗi CC trƣớc hết biểu hiện ở bản lĩnh chính trị, tƣ tƣởng đạo đức, lối sống, ở trình độ đƣợc đào tạo về chuyên môn, kiến thức văn hóa và giao tiếp, thể hiện ở kinh nghiệm và năng lực lãnh đạo, quản lý, tổ chức điều hành bộ máy và năng lực tổ chức thực tiễn, đồng thời đƣợc biểu hiện ở hiệu quả hoạt động lãnh đạo, quản lý, ở uy tín của họ trƣớc tập thể và nhân dân. 15 Luan van Tuy nhiên, mỗi chức danh, mỗi cƣơng vị và mỗi loại CC khác nhau có yêu cầu chất lƣợng ở mức độ chuyên sâu khác nhau.
Nhƣng nhìn chung ở bất cứ cƣơng vị và lĩnh vực nào thì yêu cầu về tố chất chính trị của CC phải đƣợc đặt lên hàng đầu. Tố chất đạo đức là cái gốc và trình độ, kiến thức năng lực là nhân tố quyết định đến hiệu quả công tác. Chất lƣợng CC đƣợc nâng cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành chức năng, nhiệm vụ của bộ máy hành chính nhà nƣớc, nâng cao hiệu lực QLNN và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong công tác QLNN. Nhƣ vậy, có thể hiểu chất lƣợng CC là sự thống nhất giữa phẩm chất chính trị, đạo đức và năng lực công tác đƣợc thể hiện ở kết quả hoàn thành nhiệm vụ của CC trong quá trình TTCV.
Chất lượng công chức Sở Tài nguyên và Môi trường Chất lƣợng hoạt động QLNN của Sở Tài nguyên và Môi trƣờng suy cho cùng chính là chất lƣợng của đội ngũ CC làm việc trong Sở TNMT. Do vậy, khi nói đến chất lƣợng CC Sở TNMT là nói đến tổng thể những phẩm chất, năng lực của ngƣời CC đang làm việc tại Sở TNMT, những phẩm chất và năng lực này thể hiện khả năng và kết quả thực hiện công việc của họ, cụ thể hơn là thực hiện những nhiệm vụ của Sở TNMT mà họ đƣợc cấp có thẩm quyền phân công. Từ những phân tích trên, có thể hiểu chất lƣợng CC Sở V là tổng thể những phẩm chất, giá trị về chính trị, đạo đức, trình độ, năng lực và kết quả hoàn thành nhiệm vụ đƣợc phân công của mỗi công chức trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Sở TNMT. Các tiêu chí đánh giá chất lƣợng công chức Sở Tài nguyên và Môi trƣờng Chất lƣợng CC là một phạm trù khá rộng, bao gồm nhiều yếu tố cấu thành, chất lƣợng của đội ngũ công chức lại đƣợc tạo nên bởi chất lƣợng của 16 Luan van mỗi CC ở mỗi vị trí công tác khác nhau.
Vì vậy, khi xem xét các tiêu chí đánh giá chất lƣợng CC thì cần xem xét đến các yếu tố tạo nên chất lƣợng của mỗi CC nói riêng, nó bao gồm các thành tố cơ bản sau: 1. Kiến thức Kiến thức của CC nhà nƣớc nói chung và CC Sở TNMT nói riêng đƣợc đánh giá qua các tiêu chí nhƣ: trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ lý luận chính trị, trình độ QLNN. + Về trình độ học vấn (trình độ văn hóa) Trình độ học vấn hay còn gọi là trình độ văn hóa, trình độ giáo dục phổ thông là yếu tố cơ bản, yêu cầu tối thiểu đối với CC Sở TNMT.