Tổng quan nghiên cứu

Xóa đói giảm nghèo là một trong những mục tiêu chiến lược xuyên suốt trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam. Theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2018–2020, nhu cầu tiếp cận vốn ưu đãi của các hộ yếu thế tại khu vực trung du và miền núi phía Bắc là rất cấp thiết. Tại tỉnh Thái Nguyên, Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) chi nhánh tỉnh đóng vai trò là kênh dẫn vốn chủ lực với mạng lưới gồm 12 phòng giao dịch cấp huyện, 2.450 Tổ Tiết kiệm và Vay vốn (TK&VV) bao phủ 100% thôn, xóm và phục vụ hơn 70.000 khách hàng còn dư nợ.

Tuy nhiên, công tác cho vay đối với hộ nghèo tại địa bàn vẫn gặp phải những thách thức đáng kể: nguồn vốn tự huy động tại địa phương còn thấp, tính bền vững trong sử dụng vốn chưa đồng đều giữa các vùng và rủi ro tín dụng tiềm ẩn tại các xã vùng sâu, vùng xa. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng của tác giả Dương Trung Thành, do PGS,TS. Nguyễn Thị Nguyên Hồng hướng dẫn tại Trường Đại học Thương mại, tập trung phân tích toàn diện thực trạng chất lượng cho vay hộ nghèo tại NHCSXH chi nhánh tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2018–2020.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm là đánh giá mức độ an toàn vốn, hiệu quả sử dụng vốn vay và mức độ hài lòng của người dân; từ đó xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đến năm 2025. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học giúp chi nhánh kiểm soát tỷ lệ nợ quá hạn dưới ngưỡng an toàn 3% theo Thông tư 62/2019/TT-BTC, tối ưu hóa mức vay tối đa 100 triệu đồng/hộ và thúc đẩy công tác an sinh xã hội bền vững trên toàn tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng các lý thuyết kinh tế và tài chính hiện đại:

  • Lý thuyết Tài chính vi mô (Microfinance Theory): Khẳng định vai trò then chốt của nguồn vốn tín dụng nhỏ lẻ, không cần tài sản thế chấp trong việc tạo sinh kế, tăng thu nhập và giảm tính dễ bị tổn thương của người nghèo.
  • Lý thuyết Bất cân xứng thông tin (Asymmetric Information Theory của Stiglitz & Weiss): Lý giải cơ chế quản lý rủi ro tín dụng thông qua mô hình ủy thác bán phần cho các tổ chức chính trị - xã hội và vai trò bình xét công khai của Tổ TK&VV nhằm giảm thiểu rủi ro đạo đức và lựa chọn nghịch.
  • Khái niệm cốt lõi:
    • Hộ nghèo: Được xác định theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, dựa trên mức thu nhập bình quân đầu người từ 700.000 đồng/tháng trở xuống ở nông thôn (hoặc 900.000 đồng tại thành thị) kết hợp với các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.
    • Chất lượng cho vay hộ nghèo: Là mức độ đáp ứng nhu cầu vốn của hộ nghèo về quy mô, kỳ hạn, lãi suất ưu đãi, thủ tục giải ngân; đồng thời bảo toàn được vốn nhà nước thông qua việc thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi đúng hạn.
    • Phương thức ủy thác bán phần: Mô hình liên kết giữa ngân hàng và 4 tổ chức chính trị - xã hội (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên) trong từng khâu quản lý vốn vay.

Phương pháp nghiên cứu

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu tài chính, doanh số cho vay, dư nợ và nợ quá hạn được công bố chính thức tại NHCSXH tỉnh Thái Nguyên và các văn bản chỉ đạo của NHCSXH Việt Nam trong giai đoạn 2018–2020.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua điều tra khảo sát xã hội học trong tháng 3 và tháng 4/2021.
    • Cỡ mẫu và chọn mẫu: Tác giả phát ra 135 phiếu khảo sát ngẫu nhiên tới các hộ nghèo đang vay vốn tại quầy giao dịch và Điểm giao dịch xã thuộc 3 địa bàn đại diện: thị xã Phổ Yên (vùng kinh tế công nghiệp, đồng bằng), huyện Võ Nhai (vùng cao khó khăn) và huyện Định Hóa (vùng an toàn khu). Thu về 110 phiếu (tỷ lệ phản hồi 81,48%), sau khi loại bỏ 20 phiếu không hợp lệ, cỡ mẫu sạch đưa vào phân tích định lượng là 90 quan sát (N = 90).
    • Phương pháp phân tích: Sử dụng thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ %, đối chiếu số liệu tuyệt đối và tương đối qua 3 năm liên tiếp; kết hợp phân tích thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Việc kết hợp phân tích định lượng tài chính và khảo sát định tính giúp kiểm chứng khách quan chất lượng cung ứng dịch vụ tín dụng từ cả góc độ ngân hàng lẫn người thụ hưởng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

  • Quy mô tín dụng và độ bao phủ rộng khắp: Mạng lưới hoạt động của NHCSXH tỉnh Thái Nguyên được vận hành đồng bộ với 176 cán bộ (35 cán bộ tại Hội sở tỉnh và 141 cán bộ phân bổ tại 12 phòng giao dịch cấp huyện, bình quân 12 cán bộ mỗi phòng). Mạng lưới 2.450 Tổ TK&VV phủ khắp 100% thôn, xóm, quản lý dư nợ cho vay của hơn 70.000 khách hàng trong 12 chương trình tín dụng chính sách.
  • Doanh số và dư nợ cho vay hộ nghèo tăng trưởng ổn định: Giai đoạn 2018–2020 ghi nhận tốc độ tăng trưởng dư nợ đều đặn. Mức cho vay bình quân trên một hộ nghèo từng bước nâng lên, tiếp cận mức tối đa 100 triệu đồng/hộ theo quy định mới của HĐQT NHCSXH, đáp ứng kịp thời chi phí đầu tư mở rộng chăn nuôi và trồng trọt.
  • Chất lượng kiểm soát nợ xấu duy trì ở mức an toàn: Tỷ lệ nợ quá hạn trong chương trình cho vay hộ nghèo của chi nhánh được kiểm soát chặt chẽ dưới 3%, đáp ứng tiêu chuẩn an toàn quy định tại Thông tư 62/2019/TT-BTC. Tỷ lệ thu hồi nợ đến hạn và thu lãi đạt trên 95% kế hoạch hàng năm.
  • Mức độ hài lòng của khách hàng đạt mức cao: Kết quả điều tra 90 hộ nghèo cho thấy trên 85% người vay đánh giá quy trình xét duyệt tại Điểm giao dịch xã diễn ra thuận tiện, thời gian thẩm định và giải ngân duy trì đúng chuẩn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ từ Tổ TK&VV.

Thảo luận kết quả

Thành công trong kiểm soát chất lượng tín dụng tại Thái Nguyên bắt nguồn từ sự phối hợp chặt chẽ giữa ngân hàng với 416 thành viên Ban đại diện HĐQT các cấp (đặc biệt là sự tham gia trực tiếp của Chủ tịch UBND cấp xã) cùng cơ chế ủy thác qua 4 tổ chức chính trị - xã hội. Mô hình này giúp tiết giảm tối đa chi phí quản lý và tăng cường tính minh bạch khi bình xét công khai tại cơ sở.

Tuy vậy, nghiên cứu chỉ ra một số hạn chế: nguồn vốn huy động tại chỗ của chi nhánh còn phụ thuộc lớn vào nguồn điều chuyển từ Trung ương; việc ứng dụng khoa học kỹ thuật của hộ nghèo tại các huyện vùng cao như Võ Nhai còn hạn chế, dẫn đến nguy cơ tái nghèo khi gặp thiên tai, dịch bệnh.

Khi trình bày kết quả phân tích, dữ liệu biến động dư nợ 3 năm (2018–2020), cơ cấu phân loại nợ quá hạn và điểm đánh giá Likert về sự phục vụ của cán bộ tín dụng có thể được trực quan hóa tối ưu qua biểu đồ cột chồng kết hợp bảng đối chiếu tỷ lệ phần trăm giữa các phòng giao dịch huyện. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các bài học kinh nghiệm tại NHCSXH tỉnh Bắc Giang (duy trì tỷ lệ nợ quá hạn ở mức 0,21% trên tổng dư nợ 2.703 tỷ đồng ủy thác) và NHCSXH tỉnh Lạng Sơn (dư nợ bình quân đạt khoảng 34 triệu đồng/hộ đối với đồng bào dân tộc thiểu số).

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng cho vay hộ nghèo tại NHCSXH chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đa dạng hóa và tăng cường huy động vốn tại chỗ: Triển khai linh hoạt các hình thức huy động tiền gửi tiết kiệm dân cư tại Điểm giao dịch xã và vận động hộ vay thực hành tiết kiệm định kỳ qua Tổ TK&VV, phấn đấu nâng tỷ trọng nguồn vốn tự huy động tăng trưởng 10% đến 15%/năm trong giai đoạn 2021–2025. Chủ thể thực hiện: Phòng Kế toán ngân quỹ và các Phòng giao dịch cấp huyện.
  2. Củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của mạng lưới ủy thác: Tổ chức tập huấn định kỳ 100% cho ban quản lý của 2.450 Tổ TK&VV; thực hiện rà soát, chấm điểm, phân loại tổ tiết kiệm hàng quý nhằm kịp thời chấn chỉnh các tổ hoạt động trung bình, yếu kém trước quý IV hàng năm. Chủ thể thực hiện: 4 tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác cấp huyện và xã.
  3. Tăng cường kiểm tra, giám sát và kiểm toán nội bộ: Phát huy vai trò giám sát của 416 thành viên Ban đại diện HĐQT các cấp; đẩy mạnh kiểm tra đột xuất đối với 100% món vay mới giải ngân trong vòng 30 ngày, bảo đảm giữ vững tỷ lệ nợ quá hạn toàn chi nhánh dưới 0,3% đến năm 2025. Chủ thể thực hiện: Ban đại diện HĐQT và Phòng Kiểm tra kiểm toán nội bộ.
  4. Đẩy mạnh hiện đại hóa công nghệ và đào tạo nhân sự: Nâng cấp phần mềm quản trị Intellect Core Banking, mở rộng tiện ích Mobile Banking cho tổ trưởng Tổ TK&VV, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ xuống dưới 3 ngày làm việc; định kỳ đào tạo kỹ năng thẩm định và đạo đức nghề nghiệp cho 176 cán bộ toàn chi nhánh. Chủ thể thực hiện: Phòng Tin học và Phòng Hành chính tổ chức.

Kiến nghị:

  • Đối với Chính phủ và NHCSXH Việt Nam: Tiếp tục kéo dài thời hạn vay vốn đối với một số mô hình phát triển cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn phù hợp với chu kỳ sinh trưởng của sản phẩm.
  • Đối với UBND tỉnh Thái Nguyên: Hàng năm trích từ 5% đến 10% nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách địa phương chuyển sang NHCSXH để bổ sung nguồn vốn cho vay hộ nghèo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ quản lý và chuyên viên tín dụng tại hệ thống NHCSXH: Cung cấp tài liệu thực chứng về phương pháp quản trị rủi ro tín dụng chính sách, kinh nghiệm xử lý nợ quá hạn và mô hình quản lý 2.450 Tổ TK&VV tại địa bàn miền núi.
  2. Cán bộ các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác: Làm tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ bình xét công khai, quản lý hồ sơ vay vốn và kỹ năng giám sát hộ vay sử dụng vốn đúng mục đích tại cấp xã, thôn bản.
  3. Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực tế phục vụ công tác xây dựng chính sách xóa đói giảm nghèo đa chiều, hỗ trợ lập kế hoạch phân bổ vốn ngân sách ủy thác địa phương giai đoạn 2021–2025.
  4. Học viên cao học, sinh viên và nhà nghiên cứu khối ngành Kinh tế: Là tài liệu tham khảo giá trị về cấu trúc đề tài tài chính chính sách, phương pháp kết hợp phân tích thứ cấp 3 năm và khảo sát định lượng với cỡ mẫu 90 hộ dân theo thang đo Likert.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu chí cốt lõi nào đánh giá chất lượng cho vay hộ nghèo tại NHCSXH Thái Nguyên? Chất lượng cho vay được đánh giá toàn diện qua: mức độ tăng trưởng dư nợ an toàn, tỷ lệ nợ quá hạn duy trì dưới ngưỡng 3% theo Thông tư 62/2019/TT-BTC, tỷ lệ thu hồi nợ gốc và lãi đúng hạn trên 95%, cùng mức độ hài lòng của hộ vay về thời gian giải ngân trong vòng 5 ngày làm việc.

2. Phương thức cho vay ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội mang lại lợi ích gì? Phương thức này tận dụng mạng lưới sâu rộng của 4 hội đoàn thể với 2.450 Tổ TK&VV tại Thái Nguyên, giúp ngân hàng tiết kiệm chi phí bộ máy, bảo đảm nguồn vốn đến đúng đối tượng thụ hưởng và phát huy tinh thần giám sát cộng đồng trong quá trình trả nợ.

3. Mức vay tối đa và cơ chế tài sản bảo đảm đối với hộ nghèo được quy định ra sao? Hộ nghèo đủ điều kiện được vay tối đa 100 triệu đồng/hộ mà không phải thế chấp tài sản, không phải chịu các khoản lệ phí làm thủ tục; được hưởng mức lãi suất ưu đãi thống nhất do Thủ tướng Chính phủ quy định trong từng thời kỳ.

4. Luận văn sử dụng phương pháp khảo sát thực tế như thế nào để đảm bảo tính khách quan? Tác giả đã phát 135 phiếu khảo sát ngẫu nhiên tại 3 địa bàn đại diện (Phổ Yên, Võ Nhai, Định Hóa) và thu về 90 mẫu hợp lệ (N = 90). Phương pháp đo lường thang điểm Likert 5 mức độ giúp định lượng chính xác trải nghiệm của người nghèo về thủ tục, thái độ phục vụ và hiệu quả vốn vay.

5. Giải pháp nào giúp kiểm soát nợ quá hạn bền vững tại các huyện vùng cao? Giải pháp căn cơ là tăng cường sự phối hợp của 416 thành viên Ban đại diện HĐQT, gắn kết tín dụng ưu đãi với các lớp khuyến nông, hướng dẫn kỹ thuật sản xuất của địa phương và thực hiện kiểm tra sử dụng vốn trong vòng 30 ngày sau giải ngân.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng tín dụng chính sách xã hội đối với người nghèo.
  • Phản ánh trung thực thực trạng chất lượng cho vay tại NHCSXH tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2018–2020 với mạng lưới 2.450 Tổ TK&VV và tỷ lệ nợ quá hạn luôn được kiểm soát tốt dưới mức an toàn 3%.
  • Đánh giá thực chứng qua khảo sát 90 hộ vay tại 3 địa bàn đại diện, chỉ ra các nguyên nhân hạn chế về nguồn vốn huy động tại chỗ và trình độ sản xuất của người dân.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ và khả thi nhằm nâng cao chất lượng cho vay hộ nghèo đến năm 2025 gắn liền với trách nhiệm của từng chủ thể.
  • Kế hoạch hành động tiếp theo cần tập trung vào việc đẩy mạnh số hóa quy trình nghiệp vụ và tăng cường nguồn vốn ủy thác từ ngân sách địa phương. Quý bạn đọc, nhà nghiên cứu và cán bộ ngành ngân hàng hãy tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng hiệu quả vào thực tiễn quản lý tín dụng chính sách tại địa phương.