Luận văn thạc sĩ cải thiện kênh phân phối cho dòng sản phẩm cố định không dây của công ty thông tin viễn thông điện lực tại các tỉnh miền bắc việt nam

Nghiên cứu cải thiện kênh phân phối chiến lược cho sản phẩm cố định không dây của Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực tại miền Bắc Việt Nam.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2012

120
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ SƠ ĐỒ

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỂ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ KÊNH PHÂN PHỐI

1.1. Khái niệm và vai trò kênh phân phối

1.1.1. Khái niệm kênh phân phối

1.1.2. Vai trò, chức năng của kênh phân phối

1.1.3. Vai trò của các trung gian th- dng mại

1.1.4. Chức năng cla kênh phân ph

1.2. Những nội dung cơ bản của cải thiện kênh phân phối

1.3. Lựa chọn kiểu kênh và các trung gian phân phối Tham gia vào kênh

1.3.1. Lựa chọn kiểu kênh

1.3.2. Lựa chọn trung gian tham gia vào kênh phân phối

1.4. Các ph- ơng điện cải thiện quản lý hệ thống kênh phán phối trong điều kiệu không thay đổi kênh hiện tại

1.5. Quản lý dòng chảy trong kênh

1.6. Quân lý xung đội trong kênh

1.7. Đánh giá íng kênh phân phối

1.7.1. Đánh giá hiệu quả hoại động từng kênh phân phúi và toàn bộ hệ thống phân phối

1.7.2. Dánh giá các thành viên kênh

1.7.3. Khuyến khích các fhành viễn kênh hoạt động

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ KÊNH PHÂN PHỐI ĐỐI VỚI DÒNG SẢN PHẨM CỐ ĐỊNH KHÔNG DÂY E-COM CỦA EVN TELECOM

2.1. Khái quát chung vẻ Công 1y Thông tin Viễn thông Điện lực và dòng sản phẩm điện thoại cố định không dây E-conr

2.1.1. Khái quát chung về Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty Thông tín Viễn thông Điện lực

2.1.3. Về tổ chức cơ cấu nhân sự

2.1.4. Các đơn vị trực thuộ

2.1.5. Các đơn vị tham gia kinh đoanh dịch vụ viễn thông

2.1.6. Dặc điểm kinh đoanh

2.1.7. Các lãnh vực hoạt dâng

2.1.8. Đặc điểm các nguồn lực

2.1.9. Khái quái chung về sản phẩm điện thoại cố dịnh không đây E-com

2.1.10. Tính mới của sản phẩm (nh năng kỹ thuật)

2.1.11. Mẫu mã sản phẩm. Đặc điểm khách hàng và tính cạnh Iranh của sẵu phẩm

2.2. Thực trạng tổ chức và quản lý kênh phân phối

2.2.1. Thực trạng tổ chức hệ thống kênh phân phối

2.2.2. Các căn cứ tổ chức kênh phân phối

2.2.3. Cấu trúc kênh phân phối hiện tại của EVN Telecom

2.2.4. Các loại hình trung gian tham gia kênh phân phối

2.2.5. Lựa chọn ph ơng thức phân phốt

2.3. Thực trạng quản lý kênh phân phối

2.3.1. Quân lý các dòng chây trong kênh

2.3.2. Quản lý xung đột trong kênh

2.4. Kết quả hoạt động của hệ thống kênh phân phối đòng sản phẩm diệ cố định không dây B-com của Công ty Thông tin viễn thông điện lực giả đoạn 2006 -2010

2.4.1. Kết quả phát triểu thuê bao giai đoạn 2006 2010

2.4.2. Kết quả kinh đoanh của đồng sản phẩm I' com giai đoạn 2006 2010

2.4.3. Kết quả phát triểu hệ thống kênh phâu phối lai đoạn 2006- 2010

2.5. Đánh giá kết quả hoạt động của hệ thống kênh phân phối dòng sản phẩm diện thoại cố định không dây E-com của Công ty Thông tin viễn thông điện lực

2.5.1. Dánh giá kết quả phát triển thuê bao giai đoạn 2006- 2010

2.5.2. Dánh giá kết quả kinh doanh của đồng. sản phẩm E-com giai đoạn 2006- 2010

2.5.3. Đánh giá kết quả và hiệu quả phát triển hệ thống kênh. phân phối giai doạn 2006 -2010

2.5.4. Kết quả phát triển và quản 1ý hệ thống kênh phân phéi. Hiệu quả hoạt động toàn kênh phân phối và kênh phân phối sản phẩm R-Com

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM CẢI THIỆN HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI CHO DÒNG SẢN PHẨM CỐ ĐỊNH KHÔNG DÂY CỦA CÔNG TY THÔNG TIN VIỄN THÔNG ĐIỆN LỰC TRONG THỜI GIAN TỚI

3.1. Những cơ hội, thách thức, định hướng phát triển trong thời gian tới. Đối với công ty Thông tin Viễn thông Điện lực

3.1.1. Nhận dịnh diễu kiện mỗi trường kinh doanh

3.1.2. Định h- ớng và mục tiêu phát triển trong những năm tới của Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực

3.1.3. Định h- ởng và mục tiên phát triển kênh phân phối sản phẩm sản phẩm cố định di động không dây Ecom

3.2. Các giải pháp cơ bản nhằm cải thiện kênh phân phối cho đồng sản phẩm. cố định không dây của Công ty Thông tin Viên thông Điện lực tại các tĩnh miễn Bắc Việt Nam

3.2.1. Một số giải pháp chiến l-ợc

3.2.1.1. Nâng cao nhận thức vé tam quan trong cong tác quân trị và phát triển hệ thống kênh phân phối trong, dội ngũ các cấp quản lý
3.2.1.2. Phát triển nhân tố con ng- ời làm nồng cốt cho mọi hoạt động của kênh phân phối
3.2.1.3. Phát triển kênh theo lị- ứng mỡ rộng: qui mô song song với nhiệm vụ nâng cao chất L- ợng, hiệu quả hoạt động của kẽnh:

3.2.2. Các piải pháp cụ thế

3.2.2.1. Xay dựng hệ thống kênh theo hướng tập trung, chuyên môn
3.2.2.2. Phát triển đa dạng các hình thức tham gia kênh phân phối, khuyến khích các doanh nghiệp 1- nhân trở thành đại lý
3.2.2.3. Mỡ rộng các hình thức liêu kết với các dối tác để thay dối diện mạo của toàn kênh
3.2.2.4. Có ph- dng pháp đánh giá liệu quả hoạt động của các thành viên kênh th- ờng xuyên và chính xác
3.2.2.5. Sử dụng các hình thức thức đẩy hoạt động kênh
3.2.2.6. Xây dựng mô hình đào tạo nguồn nhân lực cho các thành viên trong kênh
3.2.2.7. Nang cao chấtÍ ợng sân phẩm và dich vụ

3.2.3. Các giải pháp hồ trợ từ cơ quan quản lý nhà n- đi

3.2.3.1. Tạo diễu kiện hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc tiếp thu và ứng dụng công nghệ tiêu tiến vào hoat doug sản xuất kinh doanh
3.2.3.2. Hoàn thiện hệ thống pháp lý về th- ơng hiệu và các quyền sở hữu th- ơng hiệu nhằm đảm bảo lợi ích nh- nhau cho các đoành nghiệ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

MỞ ĐẦU

Tóm tắt

I. Tổng quan luận văn về cải thiện kênh phân phối viễn thông

Một hệ thống kênh phân phối hiệu quả được xem là tài sản chiến lược, quyết định trực tiếp đến doanh thu và sự tồn tại của doanh nghiệp trên thị trường. Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt của thị trường viễn thông miền Bắc, việc thiết kế, quản lý và cải thiện kênh phân phối trở thành bài toán sống còn. Luận văn này tập trung vào cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác quản trị kênh phân phối, một tập hợp các hoạt động nhằm điều hành hệ thống các đối tác bên ngoài để đạt được mục tiêu tiêu thụ sản phẩm. Kênh phân phối không chỉ là con đường đưa sản phẩm đến người tiêu dùng mà còn là cầu nối thu thập thông tin thị trường, thực hiện các hoạt động xúc tiến và xây dựng mối quan hệ với khách hàng. Nghiên cứu chỉ ra rằng, vai trò của các trung gian thương mại là cực kỳ quan trọng, giúp tối thiểu hóa số lần tiếp xúc cần thiết và tăng hiệu quả bao phủ thị trường. Các chức năng chính của kênh bao gồm nghiên cứu thị trường, xúc tiến, thương lượng, phân phối vật chất, và san sẻ rủi ro. Việc cải thiện kênh phân phối đòi hỏi một sự phân tích toàn diện, từ việc lựa chọn cấu trúc kênh (trực tiếp hay gián tiếp), xác định mật độ bao phủ (rộng rãi, chọn lọc hay độc quyền) cho đến việc lựa chọn và khuyến khích các thành viên kênh. Đặc biệt với các sản phẩm công nghệ như dịch vụ cố định không dây FWA, việc xây dựng một kênh phân phối am hiểu kỹ thuật và có khả năng tư vấn chuyên sâu là yếu tố then chốt để phát triển thị trường cho dịch vụ internet và các dịch vụ liên quan. Một chiến lược phân phối sản phẩm viễn thông thành công phải dựa trên sự thấu hiểu khách hàng mục tiêu, đặc điểm sản phẩm và năng lực nội tại của doanh nghiệp.

1.1. Cơ sở lý luận về quản trị và các mô hình kênh phân phối

Cơ sở lý luận của việc tổ chức và quản lý kênh phân phối bắt nguồn từ các nguyên lý marketing cơ bản. Theo Philip Kotler, kênh phân phối là “một tập hợp các tổ chức phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào quá trình đưa sản phẩm hoặc dịch vụ đến tay người tiêu dùng”. Về cơ bản, có hai loại hình kênh chính: kênh trực tiếp (nhà sản xuất bán thẳng cho người tiêu dùng) và kênh gián tiếp (thông qua một hoặc nhiều cấp trung gian). Tài liệu nghiên cứu đề cập đến ba hình thức tổ chức kênh phổ biến: kênh truyền thống (các thành viên độc lập, liên kết lỏng lẻo), kênh đơn lẻ (quan hệ mua bán theo từng thương vụ) và hệ thống kênh phân phối liên kết theo chiều dọc (VMS). Trong đó, VMS được xem là mô hình kênh phân phối hiện đại và hiệu quả nhất, bao gồm VMS tập đoàn (cùng chủ sở hữu), VMS hợp đồng (liên kết bằng hợp đồng nhượng quyền) và VMS được quản lý (dẫn dắt bởi một thành viên có sức ảnh hưởng lớn). Việc lựa chọn mô hình phù hợp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mục tiêu của doanh nghiệp, đặc điểm sản phẩm, và môi trường cạnh tranh.

1.2. Đặc thù sản phẩm cố định không dây và thị trường miền Bắc

Dòng sản phẩm điện thoại cố định không dây E-com của Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực (EVN Telecom) là một sản phẩm mang tính đặc thù. Nó kết hợp ưu điểm của điện thoại cố định (số thuê bao cố định, giá cước rẻ) và tính linh hoạt của di động (không cần dây cáp vật lý). Đối tượng khách hàng mục tiêu rất đa dạng, từ hộ gia đình ở khu vực nông thôn, miền núi chưa có hạ tầng cáp quang đến các doanh nghiệp cần một giải pháp liên lạc nhanh chóng. Thị trường viễn thông miền Bắc có đặc điểm là địa hình phức tạp, mật độ dân cư không đồng đều và mức độ cạnh tranh cao từ các đối thủ lớn như VNPT, Viettel. Điều này đặt ra yêu cầu cho kênh phân phối phải có khả năng tiếp cận sâu rộng, đặc biệt là ở những khu vực vùng sâu vùng xa. Đồng thời, các thành viên kênh cần được đào tạo kỹ lưỡng về tính năng kỹ thuật của sản phẩm để có thể tư vấn và hỗ trợ khách hàng hiệu quả, qua đó nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp viễn thông.

II. Thách thức trong kênh phân phối sản phẩm cố định không dây

Việc phân tích kênh phân phối cho dòng sản phẩm E-com của EVN Telecom trong giai đoạn 2006-2010 đã bộc lộ nhiều thách thức và hạn chế nghiêm trọng. Mặc dù sản phẩm có nhiều ưu điểm vượt trội, hệ thống kênh phân phối lại chưa theo kịp, trở thành nút thắt cản trở sự phát triển. Tài liệu nghiên cứu cho thấy hệ thống phân phối của EVN Telecom cho dòng sản phẩm này còn nhiều hạn chế về cả quy mô lẫn chất lượng. Sự yếu kém này ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu, thị phần và mục tiêu kinh doanh của công ty. Một trong những vấn đề cốt lõi là cấu trúc kênh còn rời rạc, thiếu sự liên kết chặt chẽ và một chiến lược quản lý đồng bộ. Các trung gian phân phối hoạt động manh mún, thiếu động lực và chưa được trang bị đầy đủ kiến thức về sản phẩm. Hơn nữa, xung đột trong kênh thường xuyên xảy ra do thiếu các chính sách cho đại lý phân phối rõ ràng và cơ chế giải quyết hiệu quả. Những yếu kém này khiến sản phẩm không thể tiếp cận được đến đúng đối tượng khách hàng tiềm năng, đặc biệt ở các địa bàn chiến lược tại miền Bắc. Việc hoàn thiện hệ thống phân phối không chỉ là một nhiệm vụ cấp bách mà còn mang ý nghĩa chiến lược, quyết định sự thành bại của sản phẩm trên thị trường.

2.1. Phân tích cấu trúc kênh phân phối hiện tại của EVN Telecom

Cấu trúc kênh phân phối của EVN Telecom cho sản phẩm E-com tại miền Bắc được tổ chức theo mô hình gián tiếp, đa cấp. Kênh bao gồm các đơn vị trực thuộc công ty, các tổng đại lý cấp tỉnh, các đại lý cấp dưới và các điểm bán lẻ, cộng tác viên. Tuy nhiên, theo đánh giá trong luận văn, cấu trúc này tồn tại nhiều bất cập. Sự phụ thuộc quá lớn vào các đơn vị nội bộ làm giảm tính linh hoạt và khả năng bao phủ thị trường. Mối liên kết giữa các cấp đại lý còn lỏng lẻo, dẫn đến việc quản lý dòng chảy thông tin và hàng hóa không thông suốt. Thiếu sự chuyên môn hóa, nhiều đại lý kinh doanh đa dạng sản phẩm của các nhà mạng khác nhau, khiến sản phẩm E-com không được ưu tiên giới thiệu. Các loại hình trung gian tham gia kênh chưa đa dạng, chủ yếu vẫn là các cửa hàng điện thoại truyền thống, chưa khai thác được tiềm năng từ các kênh phân phối hiện đại khác.

2.2. Hạn chế về quản lý và hiệu quả hoạt động của toàn hệ thống

Hiệu quả hoạt động của toàn kênh phân phối bị ảnh hưởng tiêu cực bởi công tác quản lý còn yếu kém. Luận văn chỉ rõ các vấn đề như: thiếu một hệ thống đánh giá hiệu quả hoạt động của các thành viên kênh một cách thường xuyên và chính xác; các chương trình khuyến khích, thúc đẩy bán hàng chưa đủ hấp dẫn và không được triển khai đồng bộ. Tình trạng xung đột trong kênh, như xung đột về giá bán, khu vực địa lý giữa các đại lý, chưa được giải quyết triệt để. Quản lý dòng chảy thông tin hai chiều từ công ty đến đại lý và ngược lại còn chậm trễ. Kết quả là, mặc dù tiềm năng thị trường lớn, kết quả phát triển thuê bao và doanh thu giai đoạn 2006-2010 chưa đạt kỳ vọng, cho thấy sự cấp thiết phải có những giải pháp phát triển kênh phân phối một cách toàn diện để nâng cao hiệu quả kênh bán hàng.

III. Giải pháp chiến lược nhằm hoàn thiện kênh phân phối viễn thông

Để giải quyết những tồn tại, luận văn đã đề xuất một nhóm các giải pháp phát triển kênh phân phối mang tính chiến lược, tập trung vào việc thay đổi tư duy và xây dựng nền tảng vững chắc cho hệ thống. Trọng tâm của các giải pháp này là hoàn thiện hệ thống phân phối theo hướng bền vững, chuyên nghiệp và có khả năng thích ứng cao với sự biến động của thị trường. Giải pháp đầu tiên và quan trọng nhất là nâng cao nhận thức trong toàn bộ đội ngũ quản lý về tầm quan trọng của công tác quản trị kênh phân phối. Kênh phân phối phải được xem là một lợi thế cạnh tranh cốt lõi, cần được đầu tư và quan tâm đúng mức. Tiếp theo là phát triển yếu tố con người, xem đây là nòng cốt cho mọi hoạt động của kênh. Điều này bao gồm việc xây dựng các chương trình đào tạo bài bản về sản phẩm, kỹ năng bán hàng và chăm sóc khách hàng cho tất cả các thành viên kênh, từ nhân viên công ty đến các đại lý và cộng tác viên. Cuối cùng, chiến lược phát triển kênh phải đi theo hướng mở rộng quy mô song song với việc nâng cao chất lượng. Thay vì chỉ tập trung vào số lượng, cần chú trọng vào việc lựa chọn các đối tác có năng lực, uy tín và cam kết hợp tác lâu dài. Những giải pháp nền tảng này sẽ tạo tiền đề vững chắc cho việc triển khai các biện pháp cụ thể nhằm tối ưu hóa kênh phân phối viễn thông.

3.1. Nâng cao nhận thức và phát triển nguồn nhân lực cho kênh

Một trong những rào cản lớn nhất được chỉ ra là nhận thức chưa đầy đủ của các cấp quản lý về vai trò chiến lược của kênh phân phối. Giải pháp đề xuất là cần tổ chức các buổi hội thảo, đào tạo chuyên sâu để thống nhất quan điểm, coi kênh phân phối là một khoản đầu tư dài hạn. Song song đó, việc phát triển nguồn nhân lực là ưu tiên hàng đầu. Luận văn nhấn mạnh việc “xây dựng mô hình đào tạo nguồn nhân lực cho các thành viên trong kênh”. Chương trình đào tạo cần bao quát các nội dung: kiến thức chuyên sâu về dịch vụ cố định không dây FWA, kỹ năng bán hàng và đàm phán, quy trình xử lý khiếu nại và chăm sóc khách hàng. Một đội ngũ nhân sự kênh chuyên nghiệp sẽ là yếu tố quyết định để nâng cao hiệu quả kênh bán hàng và xây dựng hình ảnh thương hiệu uy tín.

3.2. Mở rộng quy mô kênh song song với nâng cao chất lượng

Chiến lược “phát triển kênh theo hướng mở rộng quy mô song song với nhiệm vụ nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của kênh” là một định hướng quan trọng. Việc mở rộng quy mô cần có chọn lọc, ưu tiên các khu vực thị trường tiềm năng nhưng chưa được khai thác tốt. Đồng thời, quá trình tuyển chọn thành viên mới phải dựa trên những tiêu chí rõ ràng về năng lực tài chính, kinh nghiệm, uy tín và mức độ cam kết. Thay vì chạy theo số lượng, việc tập trung vào chất lượng của từng điểm bán sẽ giúp đảm bảo trải nghiệm đồng nhất cho khách hàng. Điều này giúp hệ thống kênh phân phối không chỉ lớn mạnh về số lượng mà còn vững chắc về chất lượng, tạo ra một chuỗi cung ứng trong ngành viễn thông hiệu quả và đáng tin cậy.

IV. Top 3 phương pháp tối ưu hóa kênh phân phối sản phẩm E com

Bên cạnh các giải pháp chiến lược, luận văn cũng đưa ra những phương pháp cụ thể, mang tính thực thi cao nhằm tối ưu hóa kênh phân phối viễn thông cho sản phẩm E-com. Các phương pháp này tập trung vào việc tái cấu trúc, đa dạng hóa và cải thiện cơ chế quản lý để kênh hoạt động trơn tru và hiệu quả hơn. Thứ nhất, xây dựng hệ thống kênh theo hướng tập trung và chuyên môn hóa, giảm bớt các cấp trung gian không cần thiết để tăng tốc độ lưu thông hàng hóa và thông tin. Thứ hai, phát triển đa dạng các hình thức tham gia kênh, đặc biệt khuyến khích các doanh nghiệp tư nhân, các chuỗi bán lẻ hiện đại trở thành đại lý, thay vì chỉ phụ thuộc vào các cửa hàng truyền thống. Điều này giúp mở rộng độ phủ và tiếp cận các phân khúc khách hàng mới. Thứ ba, thiết lập một phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động của các thành viên kênh một cách thường xuyên và minh bạch. Dựa trên kết quả đánh giá, công ty sẽ có những chính sách cho đại lý phân phối phù hợp, khen thưởng những đơn vị hoạt động tốt và hỗ trợ những đơn vị còn yếu kém. Việc áp dụng đồng bộ các phương pháp này sẽ giúp hệ thống phân phối của EVNTelecom trở nên linh hoạt, hiệu quả và có sức cạnh tranh cao hơn.

4.1. Tái cấu trúc kênh theo hướng tập trung và chuyên môn hóa

Đề xuất “xây dựng hệ thống kênh theo hướng tập trung, chuyên môn” nhằm khắc phục tình trạng phân tán và thiếu hiệu quả của cấu trúc cũ. Mô hình đề xuất có thể là một sơ đồ hệ thống bán hàng tập trung, nơi công ty quản lý trực tiếp các tổng đại lý khu vực, và các tổng đại lý này sẽ chịu trách nhiệm phát triển, quản lý mạng lưới cấp dưới. Sơ đồ này (được minh họa trong Sơ đồ 3.1 của luận văn) giúp giảm độ trễ trong việc ra quyết định, đảm bảo chính sách từ công ty được triển khai nhất quán và nhanh chóng. Sự chuyên môn hóa cũng được nhấn mạnh, khuyến khích các đại lý xây dựng các khu vực trưng bày riêng cho sản phẩm E-com, tạo sự nổi bật và thu hút khách hàng, thay vì để lẫn lộn với sản phẩm của đối thủ.

4.2. Đa dạng hóa hình thức tham gia và liên kết với đối tác

Để thay đổi diện mạo của toàn kênh, giải pháp “phát triển đa dạng các hình thức tham gia kênh” và “mở rộng các hình thức liên kết với các đối tác” là cực kỳ cần thiết. Thay vì chỉ giới hạn ở các cửa hàng viễn thông nhỏ lẻ, EVN Telecom cần chủ động hợp tác với các chuỗi siêu thị điện máy, cửa hàng tiện lợi, hoặc thậm chí là các bưu cục, các tổ chức xã hội tại địa phương. Việc liên kết này không chỉ giúp mở rộng nhanh chóng mạng lưới phân phối mà còn tận dụng được uy tín và tệp khách hàng sẵn có của đối tác. Đây là một cách hiệu quả để phát triển thị trường cho dịch vụ internet và các sản phẩm công nghệ đến những khu vực và đối tượng khách hàng mà kênh truyền thống khó tiếp cận.

4.3. Xây dựng chính sách quản lý và cơ chế đánh giá hiệu quả

Một kênh phân phối mạnh cần có một cơ chế quản lý và chính sách hỗ trợ minh bạch. Luận văn đề xuất “có phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động của các thành viên kênh thường xuyên và chính xác”. Các tiêu chí đánh giá có thể bao gồm: doanh số bán hàng, tốc độ phát triển thuê bao, mức độ tồn kho, và chất lượng dịch vụ khách hàng. Dựa trên kết quả này, công ty xây dựng các chính sách cho đại lý phân phối một cách công bằng, bao gồm chiết khấu, thưởng doanh số, hỗ trợ marketing, và các chương trình đào tạo. Một chính sách tốt sẽ tạo động lực mạnh mẽ, khuyến khích các thành viên kênh nỗ lực hoạt động và gắn bó lâu dài, góp phần vào sự thành công chung của cả hệ thống.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

11/09/2025
Luận văn thạc sĩ cải thiện kênh phân phối cho dòng sản phẩm cố định không dây của công ty thông tin viễn thông điện lực tại các tỉnh miền bắc việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1L CƠ SỞ LÝ LUẬN CHU G VỀ TỔ CHỨC VA QUAN L¥ KENII PHAN PHOI 1. Khái niệm, vai trò kênh phân phối 1.1 Khái niệm, các hình thức tổ chắc kênh phân phối Vấu để tiêu thụ sản phẩm là một khâu quan Irọng quyết định vận mệnh, sự sống còn của một sản phẩm cũng nh mội doanh nghiệp khi tham gia vào các hoại động của thị fr ờng. Doanh nghiệp khi đ a một sản phẩm ra thị ir ờng không chỉ quan tâm đến bản chất sảu phẩm nh vẻ chất l ong, gid Thành, nhu cẩu của khách hàng về sản phẩm mà còn phải quan tâm đến vấu đẻ xây dựng một kênh phân phối phù hợp, hiệu qua dé tién thự đ- ợc tối đa sản phẩm dó trên thị tr- ờng mà doanh nghiệp h- ớng đến. Có thể khẳng định d- ợc vai trò của kênh phân phối bởi chính kênh phân phốt tạo ra lợi thế cạnh tranh, phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác.

Ngày nay, trong xu thế phát triển của thị tr-bng cũng nh- khả nãug cạnh tranh ngày càng khốc liệt của các doanh nghiệp, ngày càng có nhiều doauh nghiệp thấy đ- ợc tẩm quan Trọng của việc hình thành, xây dựng và phát triển kênh phân phối và cơi đó nh một cơ sở cho sự cạnh tranh có hiệu quả trên thị tr ờng, Để giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn vê kênh phân phối, tr ớc tiên các nhà quản lý, các đoanh nghiêp cân hiển rõ khái niệm kênh phản phối. Hiện tại, có nhiều khái niệm vẻ kênh phân phối với nhiều quan điểm khác nhau. Đơn giảu nhất, kênh phân phối d- ợc hiểu là cou đờng di của sản phẩ từ ng- ời sẵn xuất đến ng- ời tiêu dùng cuối cùng. ở một khía cạnh khác, cũng có quan điểm cho rằng kênh phâu phối là một tập hợp các doanh nghỉ và cá nhân độc lập và phụ thuộc lần nhan vào quá trình đ- a hàng hoá từ ng- ời sản xuất tới ng- ời tiêu dùng.

Nói cách khác, đây là mội nhóm các tổ chức và cả nhân thực hiện các hoại động th- dng mại lầm cho sản nhẩm hoạc dịch vụ đến tay ng òi tiêu dùng hoặc ng ời sử dụng để sắn sàng phục vụ cho nhu cầu 6 sử dụng. Các kênh phân phối tạo nén dòng chay hang hod tit ng- di sản xuất qua hoặc không qua các trung gian th-ơng mại để tới ng-ồi mna cuối cùng. Tát cá những ng- di tham gia vào kêuh phân phối đ- ợc gọi là các thành viên kênh. Các trung gian th- ơng 1uại nằm giữa ng-ùi sản xuất và ng- ời tiêu dùng cuối cùng là thành viên quan trọng trong hệ thống kênh để phát triển kênh phân phối đó.

Đối với những nhà quản trị đoanh nghiệp, quản trị kênh phâu phối là một nhóm các biện pháp marketing quan trọng. Với quan điểm đó, kênh phân phốt. đ-ợc định nghĩa nh- là: Mội tổ chức hệ thống các quan hệ với các doanh nghiệp và cả nhân bên ngoài để quản lệ các hoạt động phản phối tiêu thụ sẵn phẩm nhằm thực hiện các mục tiêu trên thị tr- òng của doanh nghiệp Bên ngoài ä dây có nghĩa là là kênh phân phối tản tại bên ngoài đoanh nghiệp. Nói cách khác, nó không phải là một phầu cấu trúc tổ chức 4 doanh oghiép.

Mét id chitc hé thong cdc quan hé ngbia [a kenh phan phéi g6m các công ty hay tổ chức- những nạ- ời tham gia vào kênh để tổ chức dàm phán, thoả thuận xúc tiết c đa hàng hoá và địch vụ đến tay ng- ði tiên đùng cuối cùng. Bên cạnh đó, các hoạt động tiêu thụ ughữa là định nghĩa đã nhấn mạnh đến vai mò chủ động của chính các doanh nghiệp trong việc xây dựng kênh phân phối để tiên thụ sản phẩm. Khi các nhà quản trị thực hiện công tác quản trị, họ không chỉ quản lý các mối quan hệ bên ngoài ra các quyết định của họ còn có tác dộng trực tiếp dếu các thành viên khác trong kênh. 'Tóm lại, d- ới quan điểm của các nhà quản lý vĩ mô, hệ thống kênh phân phối chính là một hệ thống kinh tế có chức nãng làm phù hợp cung cầu hàng hoá trên phạm vỉ trên toần bộ nền kinh tế.12 Vai trò, chức năng của kênh phân phối 1.1, Vai trồ của các Irung gian th- ong mai Céng ty th- ong mai sir dung cac trung gian th- ong mai trong kéob phan phối, bởi vì công ty nhận thấy các trung gian bán hàng hoá và dịch vụ hiệu quả hơn nhờ tối thiểu hoá số lần tiếp xúc bán cẩn thiết để thoả mãu thi ding mục tiêu.

Nhờ quan hệ tiếp xúc, kinh nghiệm, việc chuyên môn hoá và qny mô hoại động, những ng-ời trung giau sẽ đem lại cho công 1y nhiều hơu so với công ly tự làm lấy. Vai trò chính của các trung gian th- ơng nại là làm cho cung và cầu phù hợp mội cách trật tự và hiệu quả. Nhà sản Tại lý Nhà sản Pai ly Xuất Xuất - Nhà sản Đại lý Nhà sản Trung Đại lý Xuất Xuất gian Nha sda Te Nha san it Baily Xuat Đại lý Số lân tiếp xúc: 9 Số lân tiếp xúc: 6 Tĩnh 1.1: Trung gian làm tăng hiệu quả tiếp xúc Nguồn Tr ơng Đình Chiến, Quản trị kênh phán phối (2008), trang 53, NXB Dai hoc KTQD, Ia Noi Các trung gian th- dug mại khác nhan thực hiện các chức nâng marketing. khác nhau và với những mức độ khác nhau.

ở đây, Các chức nãng marketing. này là hoàn toàn khách quan, cần phải có ng ời thực hiện trong quá trình phân phối sản phẩm, đù là nà sản xuất lay trung gian th oug mai. Các thành viêu kênh th- ðug đ- ợc đầm phán về các chức năng cụ thể mà họ sẽ thực hiện. Đôi khi xung dột xảy ra, phá vỡ qnan hệ giữa các thành viên kênh.

Các chức năng của kênh phân phối Chức năng cơ bản chung nhất của tất cả các kênh phản phối là giúp công, †y đ.a sản phẩm đến ng- ời tiêu dùng với đúng mức giá họ có thể mua, đứng chủng loại họ cản, đúng thời gian dịa diểm mà họ yêu cầu. Kênh phân phối mà con d-ðng mà hàng hoá đ-ợc l-n thông tÈ nhà sản xuất đến nạ: ời tiêu ding. Nhờ có mạng kới phân phối mà khác phục đợc những khác biệt về thời gian địa điểm va quyéu sé hin giffa nạ- ời sản xnất với những nạ:ời tiêu ding các hàng hoá và dịch vụ. Tất cả các thành viên kênh phải thực hiệu các chức năng cụ thể chủ yếu sau: - Nghiên cửu thị tr- ờng: nhằm thu thập thông tin câu thiết để lập chiến 1 ợc phân phối; Xúc tiến khuyếch tr ơng cho những sản phẩm họ bán: soạn thảo và truyền bá những thông tin về hàng hoá; - 'Th- ơng l-ơng: để thoả thuận phản chia trách nhiệm và quyền lợi trong, kênh.

Thoả thuận với nhau vẻ giá cả và những điều kiện phản phối khá; - Phân phối vật chất: vận chuyển, bảo quản. dự trữ hàng hoá, - Thiết lập các mới quan hệ: lạo dựng và duy Irì mối liên hệ với những ng- ði mua tiểm năng; - Ioàn thiện bàng hoá: làm cho hàng hoá đáp ứng đ- ợc những yêtt cầu của ng- ði mna, nghĩa là thực hiện một phần công việc của nhà sẵn xuất; - Tài frợ: cơ chế tài chính trợ giúp chơ các thành viên kênh frong thanh toan. San sé rửi ro đến quá trình phãn phối. Vấn dễ đặt ra là phải phân chia hợp lý các chức năng giữa các thành viên kênh.

Nguyên tắc để phân chia các chức năng là chuyên môn hoá và phân công lao động. Nếu công ty tự thực hiện các chức năng này thì cổ thể chỉ phí phân phối và giá cả sẽ cao hơn. Khi một số chức năng đ ọc chuyển cho các rung gian th ơng mại thì chỉ phí hoạt động của ng ời trung gian tăng lén nh ng tổng chỉ phi phan phối và giá cả hàng hoá lai gidm đi. Công ty phải lựa chọu thành viên kênh có khả năng thực hiện các công việc phâu phối với năng suất và hiện quả cao hơn.

Những nội dung cư bản về cải thiện kênh phân phối Đối với một sản phẩm mới, khi d- ợc doanh nghiệp nghiên cứn và d- a ra thị tr- ờng thì đều cần đến kênh phân phối để d-a sản phẩm dé dén tay ag- oi Tiên đùng cuối cùng, Bất kỳ một sẵn phẩm nào cũng có 2 cách để thực hiện d- ge dién dé la: Thứ nhất, sử dụng kênh hiện có của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có thể lợi dụng đ- ợc nguồn lực sẵn có vẻ tài chính, về hệ thống, nhân sự để giới thiện và đ-a sản phẩm đến tay ng- ði tiêu dàng cuối cùng. Tny nhiên, cách thức này lại gặp một số trở ngại nh- sản phẩm mới đó không đ- ợc các Irung gian yếm trợ, vị trí của sâu phẩm không đợc các trung gian làm nổi bật, hoạt động quảng bá sản phẩm th- ờng không đạt liệu quả cao, để lân vào các sản phẩm cũ đang cố trên hệ thống. Thứ hai, doanh nghiệp có thể thiết kế một kênh lroàn toàn mới cho sản phẩm đó. Với cách thức này, doanh nghiệp có thể khắc phục đ-ợc những nh- ợc điểm của ph- ơng thức tr- ức.

Nh-ng doanh nghiệp sẽ phải gặp vấn để bud bị các nguồn lực để tlamn gia và vận hành thiết kế, tổ chức và quản lý kênh mới cho dòng sản phẩm mới này. Bên cạnh đó, (rong thời gian đầu đ-a sản phẩm ra thị fr-ởng qua các kênh phân phối mới đ- ợc thiết lập, 1l- ờng hiệu quả kinh tế ch- a cao đân đến hoạt động tiêu thụ kém liệu quả. ‘Lém lại, quá trình đ a sản phẩm ra thị tr ờng, nhà sản xuất dù có lựa chọn bất kỳ cách nào thì trong quá trình vận hành bao giờ cũng nảy sinh những bất cập. Điền đó làm cho các doanh nghiệp phải tự mình tìm ra ph- ơng h- ống để khác phục hoặc cải thiện kênh phân phối sao cho đạt d- ợc mục tiên đề ra của doanh nghiệp.

Đối với sản phẩàm điện thoại có định không đây của Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực cũng vậy. Ra đời từ nam 2006, qua 2 năm có mat tren thi tr òng, vấn dể tổ chức và quản lý kênh phân phối còn nhiều hạn chế, ảnh h ởng trực tiếp đến doanh thu, Ï ợng khách hàng, mục tiêu kinh doanh. của đoanh nghiệp. Vì vậy, vấn để cấp bách là cải thiện kẻnh phân phối nh thế nào để thực hiệu đ- ợc các mục tiêu đề ra.1 Lựa chọn kiểu kênh và các trung gian phân phốt tham gia vào kênh 1.1 Lựa chan kiểu kênh a.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ