CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1.5 Tính cấp thiết của đề tài Hiệu quả hoạt động kinh doanh (HĐKD) là vấn đề cơ bản của sản xuất kinh doanh (SXKD) trong hình thái kinh tế xã hội. Các chủ thể tham gia vào nền kinh tế tiến hành SXKD luôn phải đặt mục tiêu hiệu quả lên hàng đầu, cùng với việc nâng cao trình độ, năng suất và chất lượng. Đối với tất cả các DN hoạt động kinh doanh (HĐKD) trong nền kinh tế, với các cơ chế quản lý khác nhau đều có các mục tiêu hoạt động khác nhau, trong mỗi giai đoạn phát triển của DN cũng có các mục tiêu khác nhau. Nhưng có thể nói rằng trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay, mọi doanh nghiệp HĐKD đều có mục tiêu bao trùm lâu dài đó là tối đa hóa lợi nhuận.
Để đạt được mục tiêu này các DN phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh và phát triển DN thích ứng với biến động của thị trường, phải thực hiện việc xây dựng các kế hoạch kinh doanh, phương án kinh doanh và đồng thời phải tổ chức thực hiện chúng một cách hiệu quả nhất. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả HĐKD của DN, yếu tố đó nó có thể đến từ môi trường bên ngoài hoặc bên trong DN: Môi trường bên ngoài: tình hình kinh tế, chính trị, xã hội; chính sách ưu đãi của Nhà nước….Môi trường bên trong: Hiệu quả sử dụng vốn, đầu tư công nghệ, tốc độ tăng trưởng, rủi ro kinh doanh, quản lý nợ, tỷ lệ sở hữu, ngành nghề kinh doanh, quy mô doanh nghiệp…. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả chỉ nghiên cứu những yếu tố đến từ môi trường bên trong doanh nghiệp làm ảnh hưởng tới hiệu quả HĐKD của các doanh nghiệp. Xuất phát từ những lý do và tầm quan trọng nêu trên, nhằm giúp cho các DN nâng cao năng lực cạnh tranh, tác giả đã lựa chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh” để nghiên cứu.6 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 1.1 Mục tiêu tổng quát: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh 1.2 Mục tiêu cụ thể: - Hệ thống hoá cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả HĐKD của các doanh nghiệp; - Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả HĐKD của các doanh nghiệp niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh; - Phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả HĐKD của các doanh nghiệp; - Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả HĐKD của các doanh nghiệp.3 Câu hỏi nghiên cứu: - Những lý thuyết nào liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả HĐKD của các doanh nghiệp? - Thực trạng hiệu quả HĐKD của các doanh nghiệp niêm yết hiện nay như thế nào? - Các yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả HĐKD của các doanh nghiệp niêm yết? - Giải pháp nào nâng cao hiệu quả HĐKD cho các doanh nghiệp niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh? 1.7 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.2 Phạm vi nghiên cứu c -3- - Phạm vi về không gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu trong 100 DN niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi về thời gian: Thời gian nghiên cứu được giới hạn trong 3 năm từ 2011 đến 2013 trên BCTC của khoảng 100 doanh nghiệp niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.8 Phương pháp nghiên cứu 1.1 Nguồn dữ liệu nghiên cứu - Cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài: Các tài liệu, giáo trình có liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài như: các giáo trình về phân tích, thống kê về hoạt động kinh doanh… - Các nghiên cứu của tác giả khác: Các đề tài nghiên cứu khoa học; Bài báo đăng trên tạp chí; Luận văn nghiên cứu trước….có liên quan đến đề tài nghiên cứu. - Số liệu phục vụ nghiên cứu: Số liệu nghiên cứu là thứ cấp, được thu thập từ BCTC đã được kiểm toán của trong 100 doanh nghiệp niên yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian 3 năm (từ 2011 đến 2013).2 Phương pháp nghiên cứu Trong nghiên cứu này tác giả sử dụng phương pháp định lượng và định tính: - Phương pháp định lượng: Tác giả sử dụng công cụ thống kê với sự hỗ trợ từ phần mềm Excel và phần mềm SPSS 20.0 để xây dựng mô hình hồi quy và kiểm định sự ảnh hưởng của các yếu tố đến hiệu quả HĐKD của các doanh nghiệp được sử dụng trong nghiên cứu. - Phương pháp định tính: Được tác giả sử dụng để thống kê, so sánh kết quả nghiên cứu với các kết quả nghiên cứu liên quan, cũng như đề xuất một số khuyến nghị phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả HĐKD cho doanh nghiệp.6 Một số các nghiên cứu trước 1.1 Nghiên cứu thế giới • Nghiên cứu của Zeitun and Tian (2007) c -4- Zeitun and Tian vào năm 2007 đã thực hiện nghiên cứu các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh trên 2 phương diện là tài chính và thị trường, dữ liệu nghiên cứu được thực hiện từ năm 1989-2003 của 167 công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Amman – Jordan, với ngành nghề kinh doanh trong lĩnh vực phi tài chính. - Biến phụ thuộc: Tỷ số ROA – tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản là đại diện cho biến hiệu quả kinh doanh.
- Biến độc lập: Biến hiệu quả kinh doanh được đại diện bởi các chỉ số: Giá trị thị trường của vốn cổ phần và nợ trên giá trị sổ sách của tổng tài sản (Tobin’s Q); Giá trị thị trường của vốn cổ phần trên giá trị sổ sách của vốn cổ phần (MBVR); Các biến yếu tố tác động cũng giống như một số nghiên cứu trước như tỷ lệ nợ (D), quy mô công ty (SIZE)… Ở nghiên cứu này Zeitun and Tian có đưa thêm một số biến vào mô hình như: mức sai lệch của dòng tiền trong 3 năm qua (STDVCF), thuế thu nhập (TAX), tỷ trọng tài sản cố định (TANG), khủng hoảng chính trị (POLITICAL CRISS) và ngành nghề kinh doanh (INDUST) - Kết quả nghiên cứu cho thấy: Các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh gồm: tỷ lệ nợ (D), quy mô công ty (SIZE), tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản (GROWTH), thuế thu nhập (TAX), ngành nghề kinh doanh (INDUST), tỷ trọng tài sản cố định (TANGIBILITY). Trong đó biến tỷ lệ nợ có tác động mạnh nhất. Các yếu tố tác động dương (+) đến hiệu quả kinh doanh gồm: quy mô công ty (SIZE), tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản (GROWTH), thuế thu nhập (TAX). Tỷ trọng tài sản cố định (TANG) có tác động âm (-) đến hiệu quả kinh doanh, công ty có tỷ trọng tài sản cố định cao thì hiệu quả kinh doanh thấp do các công ty đầu tư quá nhiều vào tài sản mà không cải thiện được hiệu quả kinh doanh.
• Nghiên cứu của Dimitris Margaritis and Maria Psillaki (2008) Dimitris Margaritis and Maria Psillaki đã thực hiện nghiên cứu “Mối quan hệ giữa cơ cấu vốn, quyền sở hữu và hiệu quả kinh doanh của công ty” vào năm 2008. Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các công ty thuộc một số ngành nghề kinh doanh như: Dược c -5- phẩm; dệt may; máy tính, nghiên cứu và phát triển…ở Pháp. Dimitris Margaritis and Maria Psillaki thực hiện nghiên cứu hai chiều, 2 mô hình hồi quy được họ xây dựng như sau: Mô hình 1 – tỷ lệ nợ và các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh; Mô hình 2 – Hiệu quả kinh doanh và các yếu tố tác động đến tỷ lệ nợ. Các biến được đưa vào mô hình nghiên cứu gồm: - Biến phụ thuộc (Biến hiệu quả kinh doanh): Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (CSH) – ROE - Biến độc lập (Các yếu tố tác động ): Tỷ lệ nợ/vốn CSH (D), tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản (GROWTH), quy mô công ty (SIZE), tỷ trọng tài sản cố định (TANG), tỷ trọng tài sản lưu động (INT), cấu trúc vốn sở hữu (OWN).
- Kết quả nghiên cứu cho thấy: Mối quan hệ giữ tỷ lệ nợ và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cho thấy hai yếu tố này tác động qua lại lẫn nhau. Mô hình 1 – Tỷ lệ nợ có mối quan hệ tuyến tính và mối quan hệ bậc 2 với hiệu quả kinh doanh, tỷ lệ nợ có tác động dương (+) đến hiệu quả kinh doanh khi nó ở mức nợ trung bình. Mô hình 2 – Hiệu quả kinh doanh có tác động dương (+) đến tỷ lệ nợ và ý nghĩa của sự tác động này là khi tỷ lệ nợ ở mức nợ từ thấp đến trung bình. • Nghiên cứu của Neil Nagy (2009) Nghiên cứu của Neil Nagy được thực hiện vào năm 2009, đã thực hiện nghiên cứu “Các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh của 500 công ty tại Mỹ từ năm 2003 – 2007” vào năm 2009.
Nghiên cứu này cũng giống nghiên cứu trước đó của Zeitun & Tian và Dimitris Margaritis & Maria Psillaki, nhóm tác giả cũng chỉ nghiên cứu biến hiệu quả kinh doanh dưới góc độ tài chính. - Biến phụ thuộc: được đại diện bởi tỷ suất sinh lời của tài sản – ROA - Biến độc lập gồm: Tỷ lệ chi phí (RD), doanh thu (Sales), chi phí vốn (Capx), số phân khúc thị trường (BusSeg), tỷ lệ tái đầu tư (ReinR), tỷ lệ nợ (DE), tỷ suất lợi nhuận (NPM), tỷ lệ thanh khoản (CurrR), xếp hạng cổ phiếu (QualRank), giá cổ c -6- phiếu trong 3 năm (ThreeYrRt), khoản đầu tư mua lại (ACQ), tuổi của công ty (Year). - Kết quả nghiên cứu cho thấy: Các yếu tố tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như: Tỷ lệ chi phí (RD), doanh thu (Sales), tỷ suất lợi nhuận (NPM), tỷ lệ tái đầu tư (ReinR), giá cổ phiếu trong 3 năm (ThreeYrRt), tuổi của công ty (Year). Trong khi đó các yếu tố tác động tiêu cực đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp như: chi phí vốn (Capx), tỷ lệ nợ (DE), khoản đầu tư mua lại (ACQ), số phân khúc thị trường (BusSeg), tỷ lệ thanh khoản (CurrR).