Chương 1: Cơ sẽ lý thuyết và tông quan vé tri thitc và chủa sẽ trì thức. Chương 2: Quy trình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu: Xây dựng thang đo, cách thức chọn mẫu, biến quan sét, công cụ thu thập dữ liệu, quả trinh thu thập thông tin, kỹ thuật phân tích đữ liệu, kiểm định thang đo, phân tich EEA vả kiểm định mỗ hình, hồi quy tuyển tính (hương 3: Phân tích các yêu tổ anh: hướng đẫn hành vì chỉa sẽ trí thức tại Công ty CỔ phần công nghệ công nghiệp Bun chính Liễn Thông - VNPT Technalapy: Trinh bảy kết quả nghiên cửu. Chương 4: Một xố đề xudt nang cao chia sé trí thúc cả nhân tại Công ty CỄ phần công nghệ công nghiệp Bưu chính Viễn Thông - VNPT Technolos. CHUONG 1: COSG LY THUYET VA TONG QUAN VE TRI THUC VÀ CHIA SE TRITHUC Trong Churong 1, tac gia sé trình bày các lý thuyết, định nghĩa về trị thức, quản.
lý trí thức, hành vĩ chủa sẽ trí thức trơng tổ chức. Bên cạnh đỏ, tác giã cíng sẽ trình bày một cách tổng qual các yến tô tác động đến hành vì clủa sẽ trí thức của cán bộ nhân viễn trong các rô hình nghiên cửu trước đây. Từ đó, xây đựng mô lủnh nghiên cứu.1, Trí thức Khái miệm tri thức được để cập đền từ xa xưa trong triết học phương Tây. Dỗi với hầu hết các triết gia như Plato, Aristotle, Descartes và Dewey, tri thủc được định nghĩa là “miểm tin về sự thật đã được luận giải và kiếm chímg” (Jụ; lề belief) Định nghĩa này nhân mạnh khía canh "sự thật” của tri thửc — một sự thật mang tính.
chất “tính”, tryệt đôi, không có sự tham gia của con người. 'Theo Nonaka, quan điểm trên của các triết gia phương Tây đã bỏ qua những khia cạnh quan trọng khác của trì thức, đỏ là tính tương đối, năng động, và liên quan chặt chẽ đến con người. Tâm điểm của tri thức phải là niềm tin cá nhân (chứ không. phải là "sự thật Khách quan” tổn tại độc lập hoàn toàn với con người).
Tuy nhiên, bản thân niễm tin sẽ không phái là tri thức nêu chưa được kiểm chứng. Quá trình kiểm chứng niém tin để tìm kiếm sự thật chính là trí thức. Ông định nghĩa tri thức là "một quả trình năng động của con người tim cách lý giả và kiếm chứng niềm tin cá nhân đối với sự thật.” Theo Dovenporl vi. Prusak (1998), “ Tri thức là tập hợp các kinh nghiệm, giá trị, thông tin gẵn với bởi cảnh, và sự thâu hiểu giúp tao ra một khuôn khô để đánh giá và tích hợp cáo kinh nghiệm và thông tin mới”.
Trong các tổ chức, tri thức không chí được hàm chứa trong các tải liên, hay các kho trì thức rà còn được hàm chửa trong các quy trỉnh, thông lê, quy tắc hoạt đông của tô chức. va Prusak (1998) đưa ra cách phân biệt gifa đữ liện, thông tin va trí thức như ở bảng 1. Hai táo giá rày đặc biệt nhân nuạh mỗi quan hệ chặt. chế a giữaws trì irs thứcthe vàws TSG bối wecảnh tạo ra tri thứcve cũng, eri nhân mạnh tính “chủ quan!” của trí thức như là rnột đặc điểm nổi bật phân biệt tri thức với thông tìn, Bang 1.
Phân biệt dữ liệu, thông tin và trí thức. Dữ liệu Là tập hợp các đữ kiện, sẽ liệu có tính rời rạc, khách quan về các sự kiện Thông tin Là một thồng điệp, mẫu tin thường ở dạng tái liệu hoặc tin tức bằng hình ảnh. Trả thức Tri thức là tập hợp cửa các kinh nghiệm, giá trị, thông tin gin với bồi cảnh, và sự thấu hiểu giúp tạo ra một khuôn khổ để đánh giá và tích hợp các kinh nghiệm vá thông tin mới. Trong các tổ chức, trí thức không chỉ được bàm chửa trong các tài liệu, hay các kho trí thức mà cờn được hàm chứa trong các quy trịnh, thông lệ, quy tắc hoạt động của tô chức.
(2005), Knowledge Management in Theory and Pracice, Elservier Inc. Các tài sản Tri thức Xã hột Các tải săn Trì thức mang tính tư -Các kỹ năng, bí quyết của các cả nhân. duy -Sự quan tâm, tỉnh yêu, sự tin lưởng và Các ý tướng về sản phẩm an toàn, -Thiết kế Nghị lực, sự say mê và tỉnh trạng căng Thương hiệu thẳng. Các tải sản Tri thức thông lệ Các tài săn Lri thức có tỉnh hệ thông.
-Bi quyét trong các hoạt đồng hàng -Các tài hệu, các chủ tiết kỹ thuật, sách. ngày hưởng dẫn. -Các thông lê của tổ chức. Ca sé dit liga -Văm liỏa lỗ chức -Rằng phái mình sáng cÍ tri thức trong tổ chức Nguén: Nonaka, Kanomo, and Tayama (1998) 1.
Phân loại trì thức Polanyi (1966) lập luận rằng oỏ hai dạng trị thức phố biển trong tổ chức, đó là: trì thức ân và tì thức hiện. Tri thức ấn là các trì thức mang tính chủ quan, Khó chúa sẽ với người khác như các kỹ năng, bí quyết, sự thâu hiểu, hay trực giác của các cá nhân, ngược lại trì thức hiện là những trì thức có thể gìn chép lại, lưu trữt, sắp xếp, và đế dàng chín sẻ giữa cáo cá nhân, đơn vị dưới đựng tài liệu, báo cáo, HỒ sơ khách hàng, quy trình tác nghiệp, 1.111 Trí tac an "Tri thức ấn là loại trí thức mang tỉnh chủ quan, khó thể hiện bằng lời, khó nhận biết, khó giải thích chia sẻ với người khác, mang tỉnh trục giác, và không rõ rang như các kỹ năng, bí quyết, sự thân hiểu, hay trực giác của các nhân. 'Iri thức ẩn phụ thuộc rất lớn vào ngữ cánh mà nó tản tại, đồng thời phụ thuộc vào cá nhân cụ thể và do vậy khó được chính thức hoá và truyền đạt. Iriết gia Polanyi có một câu nói rất nỗi tiếng liên quan đến trí thức ân: “Chúng ta biết nhiên hơn những điền mà chíng ta có thẫ nói Tả”.
Trị thức cả nhân là một trong những nguôn tải nguyễn của tố chức và được xây đựng từ chính cả nhân, đủ là hiện itu hay an di, cũng có thể tăng giá trị vào các sản phẩm, khách hàng và cho chính tố chức, Quá trình chia sẻ trị thúc giữa các ca nhân không chỉ gia tãng trí thức cho tố chíte mà còn cho chính cá nhân đó. Một cá nhân không có khả năng tương tác với các nhóm làm việc khác nhau hay trong tổ chức lí không thể clủa sẽ trí thức (Ipe, 2003) 1.112 Trí dat: hiện Trí thức hiệu là tỉ thức có thể được mã hoá, được ghi chép, được giải thích một cách rõ ràng thông qua lời lễ, con số hay công thức. trình quản lý chất lượng sán xuất theo tiêu chuẩn 18O, một tài liệu hưởng dẫn cảch nuôi tôm sạch, một cuỗn sách, hay bài giảng của các chuyên gia về yêu cầu chất lượng, của thị trường là những vi du về trí thức biện. Loại trí thức này được clúa sẽ dưới hinh thức dữ Tiệu "cứng" hay quy tắc.
Trong tổ chức, trí thức hiện thường nằm trưng các chính sách, hệ thông, tài liệu hướng đẫn, và thủ tục, Bang 1. So sánh đặc điểm của Trỉ thức Ấn và Trả thức Hiện Đặc điểm của Trì thử: Đặc điểm cũa Trì thúc hiện Giúp thích ứng, đối điện các tính huỗng, Có thể được phố biển, sao chép, mới và đặc biệt trny cập và ap đụng trong toàn tổ chức Bao gồm chuyên môn sâu, bí quyết, sự - Sử dụng cho đảo lạo, lập huận thấu hiểu Khả năng phôi hợp, chủa sẽ tầm nhìn, — Có thể tổ chức, sắp xếp, hệ thông. truyền đạt văn hóa hoa, biến tầm nhin fhành tuyên bỏ sử mạng, cũng như các hưởng dẫn thực thi Được chuyển giao thông qua huẳn Dược chuyển giao qua các sán Tuyên, gặp mặt trực tiếp, và một kém — phẩm, địch vụ và các quá trỉnh mat được lưu trữ đưới đạng tải liện. Nguén: Dalkir, K_ (2003), Knowledge Management in Theory and Pracice, Rlservier Tne.2 Quân lý tì thức Quần trị trí thức là những hoạt động lay nỗ lực của tổ chức nhằm thu nap, sáng tạo, lưu trữ, chia sẽ, phát triển, phô biển và triển khai trì thức bôi các cá nhân.
hay các đôi/nhỏm trong tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả của tổ chức (Rowley, 2001). Van đạn Hooff và Huysman (2009) cho rằng chia sẽ tr thức không chí là sự chuyển. giao tri thức mà còn là sáng tạo ra trì thức, Riege (2005) chứng minh rằng chia sẻ có mục đích các trí thức hữu ích sẽ dẫn tới quả trình học tập và đối mới sang tạo ở cấp độ cả nhân Tấn cấp độ tô chức. Rook và cộng sự (2005) nhân mạnh rằng sự vận động, của trí thức trong tổ chức và giữa các cá nhân phụ thuộc chủ yêu vào hank vi chia sé tri thức của các cả nhân.2, Chia sẽ fri thức.
Khải niệm Chúa sẽ trí thức Chuyễn giao tr thức hay còn gi là chia sé tri thức (bao görn cá các tr Thức ẵn) là quá trình mả tr thức được truyền tải từ người này sang người khác, ở cấp độ cá nhân (rao đổi) hay tấp thể (đảo tạo, huần luyện). Dây được cơi là giai đoạn quan trọng tong chu timh QLTT, dam bảo cho sự thánh công của QI/TT. Nhờ đó mà các tr thức ấn (chiếm đa số trong nguồn lực trí thức) có thể được năm bắt và chữa sử một cách rộng rãi, Thúc đẩy CSTT đã và dàng trở thành thách thức Tớn đối với các nhà quản lý, vi nhân viễn thường không muốn CSTT với người khác (do lo ngai mat quyền lực). Việc chia sẽ trì thức được dựa trên kinh nghiệm thu được trong quả trinh làm việc ở trong vả ngoài tế chức (Maponya, 2004).
Tế chức sẽ giảm thiêu tôi đa viếc ra các quyết định trùng lặp nếu tri thức có sẵn trong các thành viên và vẫn đề sẽ được giải quyết một cách nhanh chóng hơn. Các hoạt động chia sẻ tr thức hiệu quả giúp tải sử đựng trì thức cửa tỉng cá nhân và năng trì Thức lèn một tằm caa mdi Tsui va cay ông sự (2006) đưa ra định nghữa về cáo cơ chỗ của việc chia số trì thức trong một tỔ chức, bao gồm: Dong góp trí thức vào cơ sở đữ liệu cúa tổ chức. Chia sẽ trí thức trong quá trình tương tốc chính thức và không chỉnh thức với các thánh viên trong và ngoài đôi/nhỏm lắm việc Chia sé tri thức trong các hoạt động công đồng. Tương tự rẩuư trì thức, chỉa sẽ trì thức cũng có thể nền thấy được (thông qua Eiao tệp bằng lời nới bay lãi liệu.) hoặc không nhún thấy được (xây ra rong cas Hoạt động xã hội, quá tình quan sát hoặc các hoạt động trr vẫn.