CHƯƠNG 1: 'TÔNG QUAN TÌNH HÌNH NGIIÊN CUU VA CO SO LY LUAN VE CAC NHÂN TÔ ẨNH HƯỚNG ĐÈN VIỆC MUA HÀNG TRỰC TUYẾN 1.1 Các nghiên cứu thực hiện trước đây 1.1 Củc nghiên cứn trong mước 1.1 Khảo sắt một số yễu tổ tác động đến xu hướng sử dụng thanh toán điện tử, của tác giả Lê Ngọc Đúc, Luận Văn Thạc S5, 2008 Tác giả Lê Ngọc Đức 2008) dã xác dinh những, nhân tổ tác động dẻn xu hưởng, sử dụng thanh toán điện tử đổi với nhóm người đã từng sử dụng thanh toán điện tử dựa theo mô hình chấp nhận thương mại diện tử E-CAM và thuyết hành ví ý định ‘TPB bao gém: nhận thức sự hồu ích, nhận thức tỉnh dễ sử dụng, chuẩn chủ quan va nhận thức kiểm soái hành vị. Còn đối với nhôm người chưa sử đụng thanh toán điện tử thì chỉ có 2 nhóm yếu tố: chuẩn chủ quan vả nhận thức kiểm soát hành vi. H hận thức sự hữu ich |—————> H2 "hận thức về tinh dé sir dung Thận thức rủi ro liên quan đền. sản phẩmÂm vàvì dịch vụ F———> Xu hướng sử dụng thánh Nhận thức rửi ro Tiên quan đền toán điện tứ giao dịch trực tuyến.
Chuẩn chủ quan Nhận thức về kiểm soát hành ví Hình 1.1: Mô bình xu hướng và đụng thanh toàn dign tit Nguấn: Lê Ngọc Dức, 2008 1.2 Khão sát các yếu tô tác dộng dến sự sẵn sàng của Thương mại diện từ, của tác giả Phạm Bá Iluy, Luận Văn Thạc Sĩ 2004 Tác giả Phạm Bá Huy (2004) đã xác dinh những nhân tổ ảnh hưởng dến xu hướng thương mại điện tứ l-CAM gồm: các kiến trủe nội sinh như nhận thức sự thữu ích, nhận thức tỉnh đễ sử dụng, hành vi ý định, vả cáo kiên trúc ngoại sinh nh: thiết kế giao diện, các diễu kiện thuận tiện, nhận thức rủi ro liên quan dén san phẩm.3 Các yếu tổ tỖ chúc ảnh hướng dến sẵn sàng và thực hiện thương mại điện tứ của doanh nghiệp, của tác giả Nguyễn Thanh Hùng, Luận văn tiễn sĩ 2009 Tác giả Nguyễn Thanh Tùng (2009) trong nghiên củu của mình đã đưa ra 2 khải niệm về thực hiện thương mại điện tử đơn giản và thực hiện thương mại điện tứ tỉnh vị. Yếu tô định hướng thị Irường và sẵn sảng thương ruại điện Lữ tác động đương đến việc thực hiện thương mại diện tử dơn giản. Yêu tổ thục hiện thương mại diện tử tỉnh vi sẽ bị tác động bởi yếu tổ sẵn sàng thương mại điện tử và thục hiện chương mại điện tử đen giản. Trong đó, yêu tố định hướng học tập sẽ ảnh hưởng đến tỉnh đôi mới vá định hướng thị trường của đoanh nghiệp.Mặt khác, tính đổi mới sẽ tác động đến nhận thức lợi ích của doanh nghiệp.
Các yêu tô nhận thức Joi ich va định hướng thị trường sẽ tác động đến mức độ sẵn sảng thương ruại điện tử của doanh nghiệp. Các nghiên cửu ngoài nước 1.1 Khung nghiên cứu sự thôa mãn khách hàng trong mua sắm qua mạng của Matthew K O Lee va Christy M K Cheung (2005) Matthew K Q Tse va Christy M K Choung (2005) dua trén mé hink TRA va ‘TPB, sw théa mãn khach hang trong mua sắm qua mạng dược tác dộng bởi 3 yếu tổ chính là chất hượng thông tin, chất lượng hệ thống và chất lượng địch vụ. Trong đó độ chính xác và nội dung thông tin, hình thức thể hiện và việc cập nhật thường xuyên là cáo yếu tổ chính ảnh hưởng đến chất lượng thông tin. Chất lượng dich vụ dược thể hiện qua các khái niêm thành phẩn: tính hỗ trợ khách hàng, tỉnh trách nhiệm, độ đám báo chất lượng và mức độ chăm sóc khách Nội dung Chất lượng thông tin Dinh dan Tỉnh cập nhật Tinh đmh hướng Sự thỏa mãn của DE sit dung Chất lượng hệ thông khách mua hàng, qua mạng Dap ung nhanh Án toàn : inh bé tro : Chất lượng dịch vụ “Tỉnh chăm: sóc Mô hình sự thöa mãn khách hang trong mua sé qua mạng Nguồn.O Lee,Christy M K Cheang, 2005 1.2 Hành vỉ người tiêu dùng trong mua hàng qua mạng của tác giá Hasslinger và các cộng sự (2007) Tasslinger và công sự (2007) đã khảo sắt hành v¡ người tiêu dùng thông qua việc nghiên cửu hành vi mua sách qua mạng của sinh viên đại học Kristianstad, Thụy Điễn dựa trên mô hinh tin cây đổi với khách hảng mua sắm qua internet của Matthew K © Lee (2001).
Kết quả nghiên cửu chỉ ra 3 khái niệm thành phản: giả 08, sự tiện lợi và sự tin cậy ảnh hưởng tích cục đến hành vi của người tiên đừng Giá cả Các phân khúc khách Sự thuận tiện hàng qua mạng Sự tin cậy Tình 1.3: Mô hình hành vi người tiêu dùng trong mua bàng qua mạng Nguồn: Hasslmger và cộng sự, 2007 1.3 Vai trò của lòng tín cậy trong hành vĩ mua hàng qua mạng của người tiêu đùng: viễn cảnh của mô hình TAM của Tay-Wen Từng và Wen-Han Chỉ (2005) Tzy-Wen Tang và Wen-Hai Chỉ (2005) đã mmớ rộng mô hình TAM đề khảo sát vai trò của lòng tin cậy trong hành vi mua hàng qua mạng của người tiêu ủng. Bên cạnh yếu tổ Nhận thứo sự hữu ích và Nhận thúc tỉnh đễ sử đựng, cáo tác giã để xuất đưa vào mô hình TAM yếu tố lòng tỉn cậy. Cụ thể là lòng tin cậy sẽ tác động tích cực đến thái độ của người tiêu dùng trong hành vi mua hang qua mang Nhận thức sự hữu ích Các biện Thân độ. ngoại =-es==ts†rrrrrrrr > hưởng dến ——> | hệ thông , hành ví sinh sử dụng thục sự Nhận thức tỉnh dễ sử đụng Tình 1.4: Mô hình lòng tin cậy trang hành vi mua hàng q14 mộng của người tiên đùng Nguồn: Tzy-Wen Tang và Wen-Hai Chị, 2005 1.
Ngoài các yêu td Hite dụng và Dễ sử dụng: Mô rộng mô hình TAM cha bất cảnh World-Wide-Ieb của Moon Jì Won và Kim Young Gul (2001) Moon Ji Won và Kim Young Gul (2001) đã mở rộng mô hình TAM trong trường hợp World-Wide-Wcb. Bên cạnh yếu lố Nhận thức sự hữu dụng và Nhận thức tính để sứ dụng, các tác giá đề xuất yếu tổ Nhận thức sự thích thu (Perceived Playfulness) vào mỏ hình TAM mở rộng cho trường hợp World-Wide-Web Nhận thức sự thích thủ t Nhận thức Thải độ hưởng. Sử dụng | tinh dé str dang tới sử dưng thie siz b vee Nban thite ett sự hữu ich Hình 1.5: Mé kink mi rộng mỗ hình TA cho World-Wide-Web Neudn: Moon Ji Won, Kim Young Gul, 2001 1.5 Nghiên cứa sự chấp nhận sử dụng dịch vụ chính phú điện tử ở Kuwail áp dung mé hinh UTAUT cia Suha. (2008) đã dựa trên mỏ hình ATAUT, sự chấp nhận sử dụng dịch vụ chỉnh phú điện tứ được kháo sát trên 3 khái niệm thành phần chính là.
Nhận thức sự hữu ích, Nhận thức tính sẽ đễ sử đụng, Ảnh hưởng xã hội. Ngoài ra các yếu tô nhàn khẩu như tuôi, giới tỉnh, trình dé hoe van va kinh nghiệm sử dụng, intemet cting anh hưởng tích cực đến sự chấp nhận địch vụ. Các nghiên cứu trên cho thấy rằng, tuy đã có rất nhiều nghiên cứu vẻ các yếu Lỗ ảnh hưởng đến mua hang trục tuyến, nhưng chưa cỏ Ì nghiên cứu cụ thể nào về “các yến tố ảnh hưởng đến việc mua hàng trục tuyến sản phẩm thuốc Nam”. Dù chưa nghiền cứu trực tiếp liêu quan đến sẵn phẩm thuốc Nam, nhưng những nghiên cứu trên đã giúp tác giá có cải nhìn thông thể về các nhân tỏ, tảc động của các nhân.
tổ lên việc mua hàng trục tuyến để từ đó làm cơ sở lựa chọn các biên trong mô bình nghiên cứu 1.2 Cơ sở lý luận về các yếutố ảnh hưởng dén việc mua hang sản phẩm thuốc của người tiêu dùng 1.1 Khải niệm sân phẩm thude nam: Theo y dược học cỗ tuyển nước ta, thuốc nam là thuốc 1a dùng để chỉ những loại thảa được được xuất phát từ cây có quanh nhà và hoặc tại nơi sống để phân biệt với thuốc cô nguồn gốc Trung Quc. Danh y Tuệ Tĩnh dã có cầu nói rằng “Nam được trị Nam nhản” tức thuốc nam. chữa bệnh cho người nam để khẳng định tác dụng của thuốc nam đối với người bệnh Cae loại thuốc Đông y sẽ có tác dụng tháo dược khác nhau nếu dược trồng ở những vị trí địa li khác nhau Vi vay, su phan biệt thuốc nam hay thuốc bắc để hiểu rõ khải niêm nảy cũng là diễu cẩn thiết 10 Dae tinh của cây thuốc nam. Một trong những đặc tính của cây thuốc nam là có nguồn gốc bản xứ với cách.
chế biển ưa thích là sử dụng dạng tươi hoặc sảy khô. "Những cây thuốc nam thường lả những thực vật quen thuộc ở xung quanh chủng, 1a như: gừng tỏi, rau răm, kin giới, bạc hả, tơ hỏng Những vị thuốc này thưởng được dùng dễ xông hơi, sắc uống hoặc dip ngoài da. Cá một số thây thuốc y học cổ truyền, thì sẽ phân biệt bằng việc thuốc bắc thị chủ yêu dùng rễ của cây còn (huốc rưm thì chủ yếu đúng thân và lá cây Nhung điền này chỉ mang tính tương dói, tủy thuộc vào loại thảo được mả sử dạng bộ phận nào cho phủ hợp. Những bài thuốc nam thường dược dúo kết ghí lại từ những kinh nghiệm truyền đời của cba ông từ đời nảy sang đời khác, bởi vậy liều lượng hay hiệu quả ra sao còn tủy thuộc vào lay ruhề của những thầy thuốc Đông y.
+ Nhiing bệnh thuốc nam trị được: Trong thời kỳ xa xưa, khi y học chưa phát triển, thì tất cã các nguẫn bệnh đêu được chữa bằng các cây thudc nam.Những cây thuốc này có thế đùng cho người hoặc cing có thế dùng cho vật Ngày nay, thuốc rran đã được nghiên cứu thành phần bằng khoa học hiển đại, roi chiết suất và chế biên thành những loại thuốc diễu trị bệnh hiệu quả.Đồng thời kết hợp với những liền bộ của y khoa hiệu đại để điểu trì nhiều bệnh hiểm nghèo. Một trong những thành tựu mà sự kết hợp Đồng Tây y, giữa cây thuốc nam và khoa học hiện đại mang lại cho y tế Việt Nam đó là tìm ra cách điều trị sớm nhất cho bệnh SARS — bệnh đường hô hấp cấp gây niên tình trạng chết người nhan: Những bài thuấc nam hiện nay đã được thống kê và xuất bản thánh những cuồn sách đề iên đến cho mọi người. Và thuốc nam hay thuốc bắc được gọi chunglà 1 thuốc Đông y dược sử dụng kết hợp với nhau dễ mang lại tác dụng lớn hơn cho người bệnh. Hành vì người tiêu dùng: Tiêu dùng là bảnh vị rất quan trọng của con người.
Nó chính lả hành động nhằm. thỏa mãn những nguyên vong.